MỞ ĐẦU Sự ra đời của mạng Internet là một b-ớc ngoạt lớn mang tính lịch sử trong ngành công nghệ thông tin. Internet đã phát triển nhanh chóng và đã trở thành mạng truyền thông dữ liệu lớn nhất thế giới. Mang Tnlemet không chí tảng về số I-ợng thông tin mà đặc tr-ng của nổ cũng đang thay đổi. Nếu nh- tr-ớc đây chúng ta biết đến Internet nh- là một nguồn để tìm kiếm thông tin thì ngày nay trên nén Internet dd c6 thêm rất nhiều dịch vụ mới rất gần gỗi với cuộc sống con ng- ời nh- dich vu th- ong mau điện tử vụ đa ph- ơng tiện và dịch vụ điện thoại ID.
Công nghệ điện thoại 1P (VolP) với lợi thế giá e-ớc thấp và chất I-ong dịch vụ có thể chấp nhận d- ợc dã hấp dẫn nhiều nhà khai thác dịch vụ viễn thông, Hiện nay ở n- ớc ta, hấu hết các cơ quan và doanh nghiệp có các tổng dài PBX thế hệ cli (Private Branch Exchange) sit dung dich vu điện thoại truyền thống PSIN của Tổng công ty b-u chinh Viễn thông Việt nam. Chất I-ơng của địch vụ d thoại này nói chung JA rất tốt, nh- ng ch: phí lạ: cao. 1Yong môi tr-ờng hội nhập và cạnh tranh quốc tế, giảm chi phí hoạt động nói chung và chỉ phí điện thoại nối riêng đồng thời tăng hiệu suất lao động là nhu cấu lớn của các cơ quan và đoanh nghiệp tại n- ức la. Vĩ thế công nghệ VoÏP không chỉ hấp dẫn các nhà khai thác dịch vụ mà còn hấp dẫn cả các cơ quan và doanh nghiệp.
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu các vấn để về lý thuyết của công nghệ VolP va các đạc điểm khi ứng dựng công nghệ điện thoại TP lừ lý thuyết vào thực tiễn cho cơ quan và doanh nghiệp trong môi tr- ðng Việt nam. Với một mảng nghiên cứu khá rộng có nhiều vấn để liên quan, cũng nh- thời gian và năng lực cố hạn, nên bản luận văn này không thể tránh khôi những thiếu sốt. Vĩ vậy tôi rất mong nhận đ- ợc sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thây cô giáo và các ý kiến đồng gốp của bạn hè đồng nghiệp. Toi xin chân thành cẩm ơn thấy giáo h- ớng dẫn T.
Nguyễn Nam Quân đã tận tinh giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này Học viên Ngô Tuấn Khiêm Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MUC CAC BANG DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ CHOONG1. TONG QUAN VE BIEN THOAIIP. 4-4, Nhimng thach thift cua dién thoai IP. Hiện trạng sử dụng điện thoại IP tai Việt nam.
CAC KIEN TRUG VAGIAO THỨC VOIP. Giao thức IP. Giao thite IP. Giao thite TC 24.
Giao thức UDP. Kiến trúc củu H.323 Thiết bị đâu c ng (Gateway). Bộ diệu khiển âu did Vũng H. Bộ giaa thức H.
Giaa thite RAS (H 225 Registration, Admission and Status) Giao thúc báo hiệu cuộc sợi H225 Gia thúc diễn khiển háo hiệu H245. RTP và RTCE,. Hiện trạng sử dụng H. Giao thức SIP 23.3, Cie thong diép SIP.
Moat dang của SIP Al. Dinkvi máy chủ phục 42. Giao dich SIP 2-243. LAI mài SH".
Hiện mạng sử dụng SIP. Giao thức MGCP vA Megaco/H. Vai trò của giao thức ngang hàng và chủHứ 2-4. Giới thiệu MGCP và Megaco/H.
Kiến trúc cầu MegacoiH. So sduh MegacolH.223, SIP va Megaca/H.248 Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 2-8. Giao thức RTP và RCTP. Real-time Transport Protocol (RTP.
Reul - time Transport Control Protocol (RTCP) 2-7. Giao thức đăng ký tr- dc tai nguyén RSVP. Chất I- ng dịch vị 3-11. Thay déi tré {jitter} 3-14, Tidng vong (echo) 32.
Yêu cầu về chất l- ơng dịch vụ điện thoại IP. u suất băng thông 3-31. Số hóa và nén 3-12. Nền tiêu để RTÌ 3-3-3.
Phát hiện tiếng nói thực sự (VAD). Hãng đợi trể tháp. FIFO Priority Queueing Custom Queueing Weighted air Queuing. Low Latency Queueing- 3-43.
Phan méuh vixen ké 1. Oat van dé. Phân mảnh và von ke gai tin 3-44, Gidi hum bing thong (Traffic Shaping) 345. Các tiêu chỉ đúnh giá chatÌ- ợng thoại IP 3-4-5.
Đánh giá theo liêu chí ch quan. Dinh gid theơ tiêu chỉ khách quan. _- TRIỂN KHAI THỰC TẾ ĐIỆN THOẠI IP. Sử dụng điện thoại truyền thống của công ty FPT.
Cúc trụ sở của công ty. Chỉ phí điện thoại. Xây dựng mạng điện thị 4-31. Đặc điểm chính của các sản phẩm Chco ÍP Telephonm, 4221.
SiédyngTéng dai IP (IP-PBX) va IP Phone. Khả năng hỗ trợ nạ ÒÍ Sử dựng. Tink t- ong thich véi hé thong PBX cil va dién thoại analog we s Fe 4. Tính tuân thủ dối với các chuẩn quấc 4-2-1.
Cấu trúc mang VoIP. Cẩm trúc mạng (P hiện tại 2. Cấu trúc mạng VoIP. Tink loin băng thông 4-1.
Bộ mã và giải mã (cade). Băng tháng cho thoại. Đại chính sách QøS. Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 4.
Tinh tndn tré. Tré do md va gic Trễ đồng gót. - Trễ xế hàng tudn te TrỄ hàng ủi 1.Ô a7 Tré do mang. Tổng hợp toàn trể tiênmạng.
Houch dink quay 4-2. Quay số từ mạng điện thoai IP. Quay sẽ từ mạng điện thoại im xuân thống. Haạt động của hệ thống mạng VaïP.
Mdy dién thogi IP 42. Cấu hành xojl phone. Cúch gọi điện thoại ÍP cho ng- ði dàng cuối 4-29. Goi nrIP phone.
Goi tit analog phone 4-3. Kết quả và lợi ích đem lại của ứng dung Vol CHOONGS. BÁNHGIÁKẾT QUẢ. Tóm tắt kết quá 5-2.
Phân tịch kết quả. Khả năng giảm chỉ phí điện thoại 5-3. Chất I- gng điện thoại IP đạt d- gc. Sử dụng máy điện thoại IP cứn; 5-34.
TỶ lệ thành công cuộc gọi từ điện thoại th 5-2. Van dé tích hợp vôi hệ thống điện thoại truyền thống hiện tại $-3. Bài học rút ra và kiến nghị 53. Vé mai công nghệ 53.
Déi với các cơ quan và doanh nghiệp KẾT LUẬN. TÀI LIỆU VÀ ĐỊA CHỈ THAM KHẢO. Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACE Admission Confirmation ART Admission Reject ARG Admission Request BCF Bandwidth Confirmation TRI Bandwidth Reject BRQ Bandwidth Request CAR Commilled Access Rate CBWEQ Class-based Weighted Fair Queiug CCM Cisco Call Manager CM Call Manager cọ Custom Queueing DIICP Dynamic Hust Configuration Protocol DTMF Dial ‘Tone Multi- lrequency FIFO First in, first out GCE Gatekeeper Confinnution GK Gatekeeper Gatekeeper Reject Gatekeeper Request Gateway Internet Protocol Inleruct Euginecring Task Foree Integrated Services Dicital Network Internetworking Operating System Intevational Teleconmmunication Union Local Arca Network Low Latency Queueing Media Access Control MCS Media Convergence Server MTU Maximum Transmission Unit MCU Multipoint Controller L.nit MG Media Gateway MGC Media Gateway Controller MGCP Media Gateway Controller Protocol Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 MGW Media Gateway MGWC Media Gateway Control Moc Modular Quatity of Service Cammang [ine interface MWL Message Waiting Indicator PSIN Public Switched Telephone network PQ Priority Quoucing PQ-WFQ Priority Queue Weighted lair Queing Qu8 Quality of Service RAS Registration Admission Status RCF Registration Confirmation RR Registration Kejcct RRQ Registration Request RSVP Resource Resevation Protocol RTCP Real-time Transport Control Protocol RIP Real-time ‘Iransport Control SCN Switched Circuit Network §GW Signalling Gateway SIP Session Initial Protocol SQL Structurcd Query Language Tce ‘Transport Control Protacal Trivial File Transfer Protocol UCE Unregisted Confirmation UDP Usc Datagram Protacal Unregisiod Request VoIP Voice over IP VAN Wide Area Network WFQ Weighted Fair Queing Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 vi DANH MUC CAC BANG Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 DANH MỤC CÁC HÌNH VÉ Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 Trang | CH- ONG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN THOẠI IP 1-1.
Giới thiệu Công ngha VoIP Voice over IP (VoIP) là công nghệ truyền thoại sử dụng giao thức mạng IP (Intermet Protocol). Công nghệ VoIP thu hút đ- ợc sự chú ý của các nhà sản xuất, nhà khai thác dịch vụ va ng- ời sử dụng. VoIP đ- ợc đánh giá là b- ớc đột phá trong công nghệ viễn thông, là cơ sở dể xây dựng một mạng tích hợp da dịch vụ giữa thoại, video và số liệu Các mạng IP, mà tiêu biểu là mạng Internet toàn cầu, đã bùng nổ trong những nữm vừa qua d-a IP trở thành giao thức thông dụng nhất trên thế giới hiện nay. Ng- ời ta dự tính rằng IP sẽ thâm nhập văo cả các thiết bị dân dụng trong gia đình nh- tủ lạnh, hệ thống điện,.
Điện thoại IP đ- ợc xây dựng dựa trên công nghé VoIP có -u điểm giá thành rẻ và nhiều dịch vụ mở rộng Mạng điện thoại truyền thống PSIN ( Public Switched Telephone Network) JA đạng chuyển mạch kênh (Switehed Cireuit Nelwork), tức là mỗi một cuộc gợi chiếm một kênh truyền vật lý riêng và kênh đó đ- ợc giữ cho đến khi cuộc gọi kết thúc. Ph- ơng thức này không tận đụng băng thông một cách hiệu quả do chiếm toàn bộ bảng thông trong suốt thời gian diễn ra cuộc gọi, hơn nữa bãng thông cho mỗi cuộc gọi lớn tới 64 Kbps Đối với mạng VolP, tiếng nói thay vì đ- ợc truyền qua mạng chuyển mạch kênh, thì lại d- ợc truyền qua mạng chuyển rnạch gói (Packet Network). Liếng nổi đợc số hóa, đồng gối và sau đó d- gc truyền d trên mạng dữ liệu (data network) cùng với Iất cáo các gói tin khác. Trong khi cuộc gọi thực hiện thả nó không chiếm hoàn toàn một kênh truyền não.
Dung l-ơng truyền dẫn đ- ợc chia sể cho tất các các gối lin trong mạng và nh- vậy bảng thông d-ợc sử dựng một cách hiệu quả hơn. Mỗi kênh truyền dẫn có khả năng cung cấp da dịch vụ - vừa phục vụ cho dữ liệu, lại vừa phục vụ cho thoại, fax và video. Nhờ sử dụng tài nguyên mạng một cách triệt để nh- vậy nên so với công nghệ thoại truyền thống, công nghệ thoại VolP sẽ giểm dáng kể chỉ phí cuộc gọi Ngô Tuấn Khiêm - Can học ĐTVT 2002 - 2004 Trang 2 Mặt khác các tín hiệu điện thoại ïP còn d- ợc nén nén băng thông yêu cầu sẽ ít hơn. Điều đó càng làm giảm chỉ phí của điện thoại IP đồng thời tăng sức bấp dẫn về khả năng tích hợp của mạng da dịch vụ dữ liệu, thoai fax va video.
"Tuy nhiên điều đó không hoàn toàn dễ dàng thực thi trong mạng ÌP. 'Lhoại là một ứng dụng só tính chất thời gian thực, nghĩa là đồng tiếng nói phải d- ợc truyền từ phía dâu phát đến dâu nhận một cách gần nh- lức thì. Mạng IP vốn đi là mạng truyền số liệu. Đặc điểm của mạng truyền số liệu là không yêu cầu về thời gian thực mà chỉ yêu cầu dữ liệu đ-ợc gửi đến đích.
Ví đụ ng- ời sử dung A gi th- điện tử cho ng- ời sử dụng B, dữ liệu d- ợc truyền qua mạng IP và sau 5 giây ng- ời sử dụng B nhận d- ợc th- điện tứ của ng- ời sử dụng A.