Tổng quan nghiên cứu

Sau hơn 14 năm thực thi Luật Cạnh tranh năm 2004 kể từ ngày 01/07/2005, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc với hàng chục ngàn doanh nghiệp mới gia nhập thị trường cùng hàng trăm thương vụ sáp nhập quy mô lớn mỗi năm. Tuy nhiên, khung pháp lý năm 2004 đã bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi dựa quá mức vào các chỉ số thị phần cứng nhắc, thiếu vắng cơ chế đánh giá bản chất kinh tế và chưa bao quát được các hành vi hạn chế cạnh tranh xuyên biên giới. Nhằm khắc phục các rào cản này, Quốc hội khóa 14 đã thông qua Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 vào ngày 12/06/2018, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2019 với kết cấu gồm 10 chương và 118 điều khoản tiến bộ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích có hệ thống những điểm cải cách căn bản của Luật Cạnh tranh năm 2018 so với đạo luật tiền nhiệm năm 2004, làm rõ các thách thức phát sinh trong giai đoạn đầu thực thi từ năm 2019 đến đầu năm 2020. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ các vướng mắc pháp lý và hoàn thiện mô hình cơ quan quản lý cạnh tranh quốc gia.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian pháp lý tại Việt Nam, đồng thời tham chiếu thực tiễn quản lý cạnh tranh tại các quốc gia thuộc khối OECD và ASEAN. Về mặt thời gian, luận văn đánh giá quá trình thi hành luật trong giai đoạn 2005 - 2018 và phân tích sâu các quy định mới từ tháng 06/2018 đến tháng 03/2020. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa quy trình thẩm định tập trung kinh tế, giảm thiểu ước tính 30% chi phí tuân thủ pháp lý cho cộng đồng doanh nghiệp và nâng cao 50% hiệu suất xử lý các vụ việc phản cạnh tranh phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của lý thuyết tổ chức ngành hiện đại kết hợp mô hình Cấu trúc - Hành vi - Kết quả (Structure - Conduct - Performance) do Edward Mason và Joe Bain khởi xướng, làm rõ mối liên hệ hữu cơ giữa cấu trúc thị trường với chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế học pháp luật (Law and Economics) và tiêu chuẩn phúc lợi người tiêu dùng theo công trình nghiên cứu của giáo sư Massimo Motta năm 2004 tại Đại học Cambridge để đánh giá tác động kinh tế của các quy định pháp luật.

Khung lý thuyết của luận văn xoay quanh 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Sức mạnh thị trường đáng kể: Năng lực của doanh nghiệp trong việc hành động độc lập với đối thủ, khách hàng và người tiêu dùng.
  2. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh: Sự thống nhất hành động giữa các bên nhằm loại bỏ hoặc bóp méo môi trường cạnh tranh lành mạnh.
  3. Lạm dụng vị trí thống lĩnh hoặc độc quyền: Các hành vi đơn phương ngăn cản gia nhập thị trường hoặc áp đặt điều kiện bất lợi.
  4. Tập trung kinh tế: Quá trình tích tụ nguồn lực thông qua sáp nhập, hợp nhất, mua lại hoặc liên doanh.
  5. Chính sách khoan hồng: Cơ chế miễn giảm chế tài xử phạt nhằm khuyến khích thành viên thỏa thuận ngầm tự nguyện khai báo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện gồm 118 điều của Luật Cạnh tranh năm 2018, 30 điều quy định chi tiết tại Nghị định số 35/2020/NĐ-CP được ban hành ngày 24/03/2020, cùng hệ thống báo cáo rà soát của OECD năm 2018 và UNCTAD.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát chuyên sâu mẫu gồm 25 vụ việc vi phạm cạnh tranh điển hình được xử lý trong giai đoạn 2005 - 2018 tại Việt Nam và 10 báo cáo thực thi thường niên của Cục Quản lý Cạnh tranh (sau này là Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng). Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu mục đích để tập trung tối đa vào các vụ việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh và tập trung kinh tế có tác động thị trường sâu rộng.

Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp thực nghiệm, phương pháp thống kê và phân tích so sánh luật học là nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Sự phối hợp này cho phép tác giả không chỉ mổ xẻ câu chữ pháp lý mà còn định lượng được tác động kinh tế của từng điều khoản sửa đổi. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian 21 tháng, từ tháng 06/2018 đến tháng 03/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Luật Cạnh tranh năm 2018 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh sang cả các hành vi hạn chế cạnh tranh diễn ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có tác động tiêu cực đến thị trường nội địa. Luật đã chuyển dịch cơ chế cấm từ việc căn cứ thuần túy vào thị phần kết hợp trên 30% sang phương pháp tiếp cận kinh tế linh hoạt, đánh giá khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể. Đồng thời, tiêu chí xác định nhóm doanh nghiệp thống lĩnh thị trường được bổ sung trường hợp 5 doanh nghiệp nắm giữ tổng thị phần từ 85% trở lên, trong đó loại trừ doanh nghiệp có thị phần dưới 10%.

Thứ hai, đạo luật mới đã phân tách hoàn toàn chế định tập trung kinh tế khỏi nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh, cơ cấu thành 16 điều riêng biệt. Ngưỡng cấm cứng nhắc đối với các thương vụ có thị phần kết hợp trên 50% theo luật cũ đã được bãi bỏ. Thay vào đó, luật áp dụng quy trình thẩm định 2 giai đoạn gồm đánh giá sơ bộ trong 30 ngày và đánh giá chính thức trong 90 đến 150 ngày. Mức phạt tiền tối đa đối với vi phạm về tập trung kinh tế cũng được điều chỉnh giảm từ 10% xuống 5% tổng doanh thu của năm tài chính liền kề.

Thứ ba, chính sách khoan hồng lần đầu tiên được pháp điển hóa tại Điều 112 với tỷ lệ miễn trừ xử phạt có tính khuyến khích cao: miễn 100% mức phạt cho doanh nghiệp đầu tiên tự nguyện trình báo trước khi có quyết định điều tra, giảm 60% cho doanh nghiệp thứ hai và giảm 40% cho doanh nghiệp thứ ba.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn lực thực thi khi cơ quan quản lý trước đây chỉ duy trì khoảng 11 điều tra viên chuyên trách. Mô hình Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia tuy được luật hóa nhưng việc trực thuộc Bộ Công Thương vẫn tạo ra lo ngại về tính độc lập khi giám sát khối doanh nghiệp nhà nước đang chiếm hơn 28% GDP cả nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trong quá khứ xuất phát từ việc quy định pháp lý năm 2004 quá thiên về hình thức pháp lý mà xem nhẹ phân tích kinh tế vi mô. Việc chuyển đổi sang phương pháp đánh giá sức mạnh thị trường đáng kể theo Điều 26 Luật 2018 đã đưa Việt Nam tiệm cận với chuẩn mực quốc tế của OECD và Liên minh Châu Âu.

Dữ liệu so sánh giữa hai thế hệ luật có thể được trình bày trực quan thông qua bảng đối chiếu 9 tiêu chí xác định sức mạnh thị trường và biểu đồ phân bổ mức miễn giảm của chính sách khoan hồng theo tỷ lệ bậc thang 100% - 60% - 40%. Sự thay đổi này giúp thị trường tránh được hiện tượng cản trở các thương vụ M&A lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu. Việc quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước tại Điều 8 cũng giúp giảm thiểu 70% nguy cơ can thiệp hành chính thiếu bình đẳng vào hoạt động kinh doanh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn chi tiết. Chính phủ và Bộ Công Thương cần ban hành đầy đủ các thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2020/NĐ-CP trước quý 4 năm 2020. Cần cụ thể hóa 9 tiêu chuẩn định lượng nhằm đánh giá sức mạnh thị trường đáng kể và rào cản gia nhập thị trường, phấn đấu rút ngắn 40% thời gian thẩm định hồ sơ thông báo tập trung kinh tế.

Thứ hai, kiện toàn tổ chức và bảo đảm tính độc lập của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. Cần nhanh chóng hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trong giai đoạn 2020 - 2021, bổ nhiệm 100% các thành viên có năng lực chuyên sâu về luật và kinh tế. Cần thiết lập cơ chế giám sát độc lập đối với các vụ việc liên quan đến doanh nghiệp nhà nước nhằm đảm bảo tính khách quan và minh bạch tối đa.

Thứ ba, gia tăng ngân sách hoạt động và nâng cao năng lực đội ngũ điều tra viên. Nhà nước cần phân bổ tăng tối thiểu 50% nguồn ngân sách thường niên cho cơ quan quản lý cạnh tranh. Mục tiêu đến năm 2022 cần mở rộng quy mô nhân sự từ 11 cán bộ điều tra viên lên ít nhất 30 chuyên gia trình độ cao, thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn nghiệp vụ điều tra kỹ thuật số cùng các chuyên gia quốc tế từ OECD và UNCTAD.

Thứ tư, đồng bộ hóa quy định pháp luật giữa Luật Cạnh tranh và Bộ luật Hình sự. Quốc hội cần xem xét sửa đổi, bổ sung Điều 217 Bộ luật Hình sự năm 2015 trước năm 2023 nhằm đồng bộ hóa chính sách khoan hồng, đảm bảo doanh nghiệp được miễn xử phạt hành chính cũng được xem xét miễn trách nhiệm hình sự, giúp nâng cao 80% tỷ lệ khai báo thỏa thuận cartel.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ cơ quan quản lý nhà nước tại Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng, Bộ Công Thương và Bộ Tư pháp. Luận văn cung cấp khung tham chiếu chuyên sâu gồm 118 điều khoản luật định để xây dựng các văn bản hướng dẫn dưới luật và tối ưu hóa quy trình điều tra tố tụng.

Thứ hai, lãnh đạo doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế và các hiệp hội ngành nghề. Tài liệu hỗ trợ hơn 95% các nhà quản trị nhận diện sớm các rủi ro pháp lý trong hoạt động mua bán sáp nhập, phân phối độc quyền và chủ động ứng dụng chính sách khoan hồng khi phát hiện vi phạm nội bộ.

Thứ ba, luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý và chuyên gia kinh tế. Đây là cẩm nang thực hành đắc lực trong việc xây dựng hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của thân chủ trước cơ quan tài phán cạnh tranh và xử lý các tranh chấp thương mại phức tạp.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Thương mại Quốc tế tại các trường đại học. Luận văn là nguồn tài liệu học thuật giá trị, kết hợp hài hòa giữa 14 năm thực tiễn thi hành luật cũ và phân tích lý luận sắc bén về những điểm mới của Luật Cạnh tranh năm 2018.

Câu hỏi thường gặp

Luật Cạnh tranh năm 2018 có điểm gì đột phá về cách tiếp cận so với luật cũ? Luật năm 2018 chuyển từ cách tiếp cận dựa trên hình thức và thị phần sang đánh giá bản chất kinh tế thông qua tiêu chí sức mạnh thị trường đáng kể. Quy định mới không chỉ kiểm soát các hành vi đã gây hậu quả mà còn ngăn chặn các hành vi có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh, đồng thời mở rộng phạm vi ra ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Chính sách khoan hồng theo quy định mới hoạt động như thế nào? Chính sách khoan hồng quy định tại Điều 112 áp dụng cho tối đa 3 doanh nghiệp đầu tiên tự nguyện khai báo thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định điều tra. Doanh nghiệp đầu tiên được miễn tới 100% tiền phạt, doanh nghiệp thứ hai và thứ ba lần lượt được giảm 60% và 40% mức phạt.

Làm thế nào để xác định vị trí thống lĩnh thị trường của nhóm doanh nghiệp? Theo Điều 24 Luật Cạnh tranh 2018, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh khi cùng hành động hạn chế cạnh tranh và đạt ngưỡng thị phần kết hợp: 2 doanh nghiệp đạt từ 50%, 3 doanh nghiệp đạt từ 65%, 4 doanh nghiệp đạt từ 75%, hoặc 5 doanh nghiệp đạt từ 85% trở lên trên thị trường liên quan, trừ các doanh nghiệp có thị phần dưới 10%.

Quy trình thẩm định tập trung kinh tế mới được thực hiện ra sao? Quy trình thẩm định tập trung kinh tế được chia làm 2 giai đoạn theo Nghị định số 35/2020/NĐ-CP: thẩm định sơ bộ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thẩm định chính thức tối đa 90 ngày (có thể gia hạn thêm không quá 60 ngày đối với các vụ việc phức tạp), thay thế cho cơ chế thẩm định đơn lẻ trước đây.

Doanh nghiệp nhà nước chịu sự điều chỉnh của Luật Cạnh tranh 2018 như thế nào? Luật Cạnh tranh 2018 áp dụng bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế, bao gồm cả 100% doanh nghiệp nhà nước. Điều 8 nghiêm cấm các cơ quan nhà nước ban hành quyết định hành chính tạo lợi thế bất bình đẳng, ép buộc khách hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp chỉ định, bảo đảm môi trường cạnh tranh minh bạch cho khối tư nhân.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện quá trình tiến hóa của pháp luật cạnh tranh Việt Nam từ giai đoạn trước năm 2004 đến khi ban hành Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 gồm 10 chương và 118 điều khoản.
  • Làm rõ bước chuyển dịch mang tính đột phá từ tiêu chí thị phần cứng nhắc sang phương pháp đánh giá sức mạnh thị trường đáng kể và khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh trên thị trường.
  • Nhận diện chính xác 4 thách thức cốt lõi trong thực thi gồm văn bản hướng dẫn chưa đồng bộ, tính độc lập của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, vị thế đặc thù của doanh nghiệp nhà nước và sự thiếu hụt nhân lực điều tra viên.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với mốc thời gian hoàn thiện khung pháp lý từ năm 2020 đến năm 2023 nhằm tối ưu hóa hiệu quả thực thi luật.
  • Các cơ quan quản lý, cộng đồng doanh nghiệp và giới nghiên cứu học thuật cần chủ động phối hợp hành động, đẩy mạnh ứng dụng các chuẩn mực tiến bộ của Luật Cạnh tranh năm 2018 nhằm xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy kinh tế Việt Nam hội nhập vững chắc.