CHƯƠNG 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỎ THỊ. Cơ sở đữ liệu NoSQL - - 15 1L.- Tại sao lại sir dung NaSQT,. Phâu loại NoSQL 1⁄2. Cơ sở dữ liệu dé tl 1.
Một số khải niệm về để thị 12. Cơ sở dữ liệu đề thị. Hệ quản trị cơ sở dữ Hệu Neo4j - 27 12. Xu hướng ứng dung - - - 31 13.
Ngôn ngữ Cypher - - 31 143. Một số lệnh cơ bản - - 35 1⁄4. - 38 CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ CUNG CÁP ĐỊCH VỤ. Bài toán tổng quát.
Bai toán Quản lý cung cấp dịch vụ. Mô hình tổng thể. Mô hình quản lý. S7 DANH MUC CAC BANG Thứtg Số băng Tên bằng Trang 1 — HángLI.
Ky tr dic biết 32 2 Háng31, - Node Loại khách hàng 59 3 Háng32. Node Dich vu 60 4— Háng343. Node Linh thie thanh toin 60 5 Bang34. Node Khach hang 60 6 Bang35.
Node Thanh toan sĩ 7 Bang36 Node Thné bao sĩ 5 — Bảng37 kíchthướcdữliện thục nghiệm 71 9 Bang38 Kếtquảmseridữliệu 73 T0 — Bảng39. — Kết quả truy vận nhiều bằng 75 Tl Bang 3. Kết quả truy vận cổ định dữ Hệu 7 13 — Bảng3II. Kết quả tỉnh toán đữ hệu lớn 79 13 Bang 3.
Kếtguảtinhtoán đữliệugiớihạn 81 14 Bang 3. Két qua truy van cau Ién con 83 15 Bang 3. Két qua truy van hop dit ligu 85 MỤC 1LỤC L.OT CAM DOAN. - - - - 2 LOT CAM ON MỤC LỰC.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC C CHỮ ‘VIET TAT. DANH MỤC CÁC BẰNG. 28 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. 252 222222252 2 2 2 tccrrrrrrrrree 9 MỞ DẦU.
Dễ xuất nghiên cứu - - - 13 3. Bố cục luận văn - - 14 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỎ THỊ. Cơ sở đữ liệu NoSQL - - 15 1L.- Tại sao lại sir dung NaSQT,. Phâu loại NoSQL 1⁄2.
Cơ sở dữ liệu dé tl 1. Một số khải niệm về để thị 12. Cơ sở dữ liệu đề thị. Hệ quản trị cơ sở dữ Hệu Neo4j - 27 12.
Xu hướng ứng dung - - - 31 13. Ngôn ngữ Cypher - - 31 143. Một số lệnh cơ bản - - 35 1⁄4. - 38 CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ CUNG CÁP ĐỊCH VỤ.
Bài toán tổng quát. Bai toán Quản lý cung cấp dịch vụ. Mô hình tổng thể. Mô hình quản lý.
S7 DANH MUC CAC BANG Thứtg Số băng Tên bằng Trang 1 — HángLI. Ky tr dic biết 32 2 Háng31, - Node Loại khách hàng 59 3 Háng32. Node Dich vu 60 4— Háng343. Node Linh thie thanh toin 60 5 Bang34.
Node Khach hang 60 6 Bang35. Node Thanh toan sĩ 7 Bang36 Node Thné bao sĩ 5 — Bảng37 kíchthướcdữliện thục nghiệm 71 9 Bang38 Kếtquảmseridữliệu 73 T0 — Bảng39. — Kết quả truy vận nhiều bằng 75 Tl Bang 3. Kết quả truy vận cổ định dữ Hệu 7 13 — Bảng3II.
Kết quả tỉnh toán đữ hệu lớn 79 13 Bang 3. Kếtguảtinhtoán đữliệugiớihạn 81 14 Bang 3. Két qua truy van cau Ién con 83 15 Bang 3. Két qua truy van hop dit ligu 85 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Thity | Số bình 'Tên hình Trang 1 Linh 1.
Khá năng mở rộng của No8QL so với CBDL 15 quan hệ truyền thống. 2 |Hìimhl2 ĐmhlýCAPvaNe§QL 18 3. CơsửđữlệnKey- Value 18 4 |Hìmhl4. Cơsõ đữlệu Cohmmm lamily 20 6 |Hìmhl6.
Cosé dir héu Graph Database 2I 7 Hìml7. Pon dé thi v6 hung 2 8 |Himhl8. Dad6 thi v6 hucug 2 9 |Himhl9. Don dé thi co huong 2 10 |Himhll0.
Đadễthịcóhưởng 33 11 |Himhl. Mé hinh dé thi thuộc tình 24 12 |Hinhl. Nodes—Neo4j 26 13 | Tlinh 1. Relationships —Neo4j 27 14 |Hinhl.
Quanhệcó hướng — Neo} 27 15 | Tinh 1. Properties —Neo4j 28 16 |Himhll6 Labels —Neodj 28 17 |Hmhll7 Patfis-Neo4j 2 18 |Himh2l. Môhimhtếng thế các phân hệ quân lý 39 19 |Himh22. Môhinh bài toán Quan ly cung cap dich vu 40 20 |Hinh2.
Sadi TTLR Khach bring — Thanh toan 4I 21 Hinh 2. Sơ dò TTUK — Thanh Loán— Thuê bao — Dịch vụ| 42 22 Hinh 2. Giải pháp triển khai én CSDL dé thi 45 23 Hinh 2. Mô hình dữ liệu dễ thi di chuyén doi 47 24 |Hinh2.
Giải pháp chuyén CSDL OH sang CSDL BT 49 25 Hinh 3.1 Sơ dò TTLK Khách hàng — Loại khách hàng 52 MG PAU 1. Đặt vẫn dé Cũng với sự phát Iriển của ngành công nghệ thông tín, việc ứng dụng lin học vào quần lý các doanh nghiệp đã hình thành từ rất sớm. Khởi dẳu, khi các công cụ phát triển, các ngôn ngữ lập trình cón khó sử dụng và hệ thông phần cứng chua tiễn tiến, cáo ứng đựng quản lý được phát triền độc lập, đơn lẻ. Việc tái sử dụng hay kết nổi tứng dụng hoặc dữ liệu trong một thời gian dai la van dé dau dâu của rất nhiều các công ty khi phải tiêu tốn một lượng lớn nhân lực, thời gian va tải chính để thực hiện.
Cac giai phap ERP (Enterprise Resource Plamning) ra đời, phát triển và ngày cảng hoàn thiện, siúp việc quán trị doanh nghiệp ngảy một tốt hơn, cung cấp nhiều thông tin hơn, hé tro xuyên suốt quá trình vận hành quản lý cũng như khai thác thông tín, giúp doanh nghiệp nhanh chồng và kịp thời thực thủ các quyết định cũng, như có cơ sở cho các dự báo phát triển. Triển khai cả một giải pháp ERP là vấn dễ không đơn giản, bởi cả mội hệ thông các phần mềm plưú khắp các hoạt động quản ly của một doanh nghiệp, nhất là các công ty hay tổng công ly lớn rất phức lạp. Mỗi phần muềm trong đó đều là một bài toán phức tạp, cần tối ưu và tốn kém. Để có một hệ thông ERP tớt, nhất thiết cần xuất phát từ việc hoản thiện các phân hệ quản lý sau đó tối ưu sự trao đối liên thông thông tỉn giữa các phân hệ.
Với phương, pháp tiếp cận thành phần, sẽ giúp cho việc phát triển để dàng hơn và di sâu hơn vào từng vẫn dễ cân xử lý cũng như tối ưu chỉ phí cần thiết cho lĩnh vực thực tế cần đầu tư. Xuất phát từ việc xây dựng và triển khai hệ thống 1⁄P cho tập đoàn VNPT, tôi nhận thây có rất nhiều van đẻ cần đầu tư nghiên cứu, cải tiến do chính các phát sinh trong quá trình thực hiện. Việc vướng mắo khi triển khai thực lễ và trong quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu quan ly ngảy càng phức tạp xuất hiện ở hau hết các phân Tiệ: từ Quản lý nhân sự, Kế toán, Quản lý đầu tư cho đến Quân lý khách hàng, Quân lý cung cấp dịch vụ. Là một doanh nghiệp cung cấp rất da dạng các dịch vụ viễn 1.
Mục tiêu giải quyết. Giải pháp triển khai trên Cơ sở dữ liệu quan hệ. Sơ đề thực thể liên kết. Uu nhược điểm và phương án khắc phục 1.
Giải pháp triển khai trên Cơ sở dữ liệu đề thị 4 2. Mô hình dữ liệu - - 49 2. Ưu nhược điểm và phương án khắc phục 30 2. Chuyển đổi CSDIL quan hệ cũ sẵn sang OSDI, đỗ thị 32 2.
Tổng kết 53 CHUONG 3: THU NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Lựa chọn kỹ thuật 3. Chuyển đổi cơ sở đữ liệu quan hệ - đỗ thị. Chương trình đemao.
So sánh kết quả thie thi cAu mB o.oo ce esssssesssssseeseseeessnnneeee FD 3. Mô hình và kích thước đữ liệu. Kịch bản thực nghiệm - - - 74 3. Kết quả thực nghiệm.
Đánh giá thực nghiệm 89 3. Hướng phát triểu.ĐO TÀI LIỆU THAM KHẢO - - - 94 DANH MUC CAC BANG Thứtg Số băng Tên bằng Trang 1 — HángLI. Ky tr dic biết 32 2 Háng31, - Node Loại khách hàng 59 3 Háng32. Node Dich vu 60 4— Háng343.
Node Linh thie thanh toin 60 5 Bang34. Node Khach hang 60 6 Bang35. Node Thanh toan sĩ 7 Bang36 Node Thné bao sĩ 5 — Bảng37 kíchthướcdữliện thục nghiệm 71 9 Bang38 Kếtquảmseridữliệu 73 T0 — Bảng39. — Kết quả truy vận nhiều bằng 75 Tl Bang 3.
Kết quả truy vận cổ định dữ Hệu 7 13 — Bảng3II. Kết quả tỉnh toán đữ hệu lớn 79 13 Bang 3. Kếtguảtinhtoán đữliệugiớihạn 81 14 Bang 3. Két qua truy van cau Ién con 83 15 Bang 3.
Két qua truy van hop dit ligu 85 MG PAU 1. Đặt vẫn dé Cũng với sự phát Iriển của ngành công nghệ thông tín, việc ứng dụng lin học vào quần lý các doanh nghiệp đã hình thành từ rất sớm. Khởi dẳu, khi các công cụ phát triển, các ngôn ngữ lập trình cón khó sử dụng và hệ thông phần cứng chua tiễn tiến, cáo ứng đựng quản lý được phát triền độc lập, đơn lẻ. Việc tái sử dụng hay kết nổi tứng dụng hoặc dữ liệu trong một thời gian dai la van dé dau dâu của rất nhiều các công ty khi phải tiêu tốn một lượng lớn nhân lực, thời gian va tải chính để thực hiện.
Cac giai phap ERP (Enterprise Resource Plamning) ra đời, phát triển và ngày cảng hoàn thiện, siúp việc quán trị doanh nghiệp ngảy một tốt hơn, cung cấp nhiều thông tin hơn, hé tro xuyên suốt quá trình vận hành quản lý cũng như khai thác thông tín, giúp doanh nghiệp nhanh chồng và kịp thời thực thủ các quyết định cũng, như có cơ sở cho các dự báo phát triển. Triển khai cả một giải pháp ERP là vấn dễ không đơn giản, bởi cả mội hệ thông các phần mềm plưú khắp các hoạt động quản ly của một doanh nghiệp, nhất là các công ty hay tổng công ly lớn rất phức lạp. Mỗi phần muềm trong đó đều là một bài toán phức tạp, cần tối ưu và tốn kém. Để có một hệ thông ERP tớt, nhất thiết cần xuất phát từ việc hoản thiện các phân hệ quản lý sau đó tối ưu sự trao đối liên thông thông tỉn giữa các phân hệ.
Với phương, pháp tiếp cận thành phần, sẽ giúp cho việc phát triển để dàng hơn và di sâu hơn vào từng vẫn dễ cân xử lý cũng như tối ưu chỉ phí cần thiết cho lĩnh vực thực tế cần đầu tư. Xuất phát từ việc xây dựng và triển khai hệ thống 1⁄P cho tập đoàn VNPT, tôi nhận thây có rất nhiều van đẻ cần đầu tư nghiên cứu, cải tiến do chính các phát sinh trong quá trình thực hiện. Việc vướng mắo khi triển khai thực lễ và trong quá trình phát triển đáp ứng nhu cầu quan ly ngảy càng phức tạp xuất hiện ở hau hết các phân Tiệ: từ Quản lý nhân sự, Kế toán, Quản lý đầu tư cho đến Quân lý khách hàng, Quân lý cung cấp dịch vụ. Là một doanh nghiệp cung cấp rất da dạng các dịch vụ viễn DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỎ THỊ Thity | Số bình 'Tên hình Trang 1 Linh 1.
Khá năng mở rộng của No8QL so với CBDL 15 quan hệ truyền thống. 2 |Hìimhl2 ĐmhlýCAPvaNe§QL 18 3. CơsửđữlệnKey- Value 18 4 |Hìmhl4. Cơsõ đữlệu Cohmmm lamily 20 6 |Hìmhl6.
Cosé dir héu Graph Database 2I 7 Hìml7.