mở đầu cho một chuỗi hệ thống cửa hàng bánh kẹo Kinh Đô từ Bắc vào Nam sau này. -20- - Năm 2000, Công ty tiếp tục nâng vốn điều lệ lên 51 tỷ đồng, mở rộng diện tích nhà xưởng lên 40. Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh cracker từ Châu Âu trị giá 2 triệu USD, đây là một dây chuyền sản xuất bánh cracker lớn nhất khu vục lúc bấy giờ. - Năm 2001, Công ty nhập một dây truyền sản xuất kẹo cứng và một dây truyền sản xuất kẹo mềm công suất 2 tấn/ giờ trị giá 2 triệu USD.
Cũng trong năm 2001, Công ty cũng nâng công suất sản xuất các sản phẩm cracker lên 50 tấn/ngày bằng việc đầu tư dây chuyền sản xuất bánh mặn cracker trị giá 3 triệu USD. Năm 2001 cũng là năm sản phẩm của Công ty được xuất khẩu mạnh sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Đức, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Thái Lan… - Năm 2002, để đảm bảo quản lý hiệu quả trong điều kiện sản xuất kinh doanh ngày càng lớn, tháng 09 năm 2002, Công ty CP Kinh Đô được thành lập với chức năng sản xuất kinh doanh bánh kẹo để tiêu thụ ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu. Trước đó, vào năm 2001, Công ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc cũng đã được thành lập để đáp ứng yêu cầu sản xuất bánh kẹo cung ứng cho thị trường phía Bắc - Nhãn hiệu hàng hóa mà Kinh Đô được bảo hộ và đang được sử dụng: Hình 2.1 : Logo của Công ty CP Kinh Đô 2.2 Sơ đồ tổ chức của Hệ thống các Công ty Kinh Đô -Kinh Do Group Sơ đồ 2.1 : Hệ thống các công ty thành viên -21- Công ty TNHH XD và CBTP Kinh Đô (Thủ Đức) CÔNG TY CỔ PHẦN Công ty CP Kinh Đô C.ty CP KĐô Sài Công ty CP Kinh Đô KINH ĐÔ Miền Bắc Gòn Địa Ốc (Thủ Đức) (Hưng Yên) (Qlý các bakery) (Thủ Đức) (*) Công ty CP Kinh Đô Công ty CP TM và Bình Dương HTQT Hà Nội (Bình Dương) (HTTC) Công ty CP kem Kido’s (Củ Chi) Công ty CP Tribeco (Tp.HCM) (*) Công ty Cổ Phần Kinh Đô được tập trung nghiên cứu chính trong luận văn này. Công ty CP Kinh Đô (Được tập trung nghiên cứu trong luận văn này) Vốn điều lệ: 200.000 đồng Trụ sở: 6/134 Quốc lộ 13 - P.
Hiệp Bình Phước -Thủ Đức - Tp.HCM Ngành nghề: SX bánh kẹo công nghiệp đáp ứng cho thị trường các tỉnh miền Nam, miền Trung và xuất khẩu Công ty TNHH xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô ( Công ty mẹ) Vốn điều lệ: 140.000đ Trụ sở: 6/134 Quốc lộ 13- Phường Hiệp Bình Phước - Tp.HCM Ngành nghề: Xây dựng cơ bản, kinh doanh địa ốc, khu du lịch. Công ty CP Chế biến thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc Vốn điều lệ: 50.000 đ Trụ sở: Km 22 - Thị trấn Bần Yên Nhân - Mỹ Hào - Hưng Yên -22- Ngành nghề: Sản xuất bánh kẹo công nghiệp đáp ứng thị trường Hà Nội và các tỉnh Miền Bắc Công ty CP Thực phẩm Kinh Đô Sài Gòn: Vốn điều lệ: 20.000 đ Trụ sở: 447/18 Hùng Vương - Quận 6 - Tp. HCM Ngành nghề: Sản xuất bánh tươi, bánh sinh nhật cung cấp cho thị trường Tp.HCM với hệ thống hơn 30 bakery được phân bố rộng khắp.2 : Một bakery Kinh Đô tại Tp.HCM Công ty Cổ phần Kido’s Vốn điều lệ: 30.000 đ Trụ sở: Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi - Ấp cây Sộp - Xã Tân An Hội - Củ Chi -Tp.HCM Ngành nghề: Sản xuất kem cung cấp cho thị trường tòan quốc, công ty thành viên này được mua lại từ thương hiệu kem Wall’s – một thương hiệu của Công ty Unilever Việt Nam Công ty Cổ phần Kinh Đô Bình Dương Vốn điều lệ: 100.000 đ Trụ sở: Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Huyện Thuận An - Bình Dương. Ngành nghề kinh doanh: Đẩy mạnh sản xuất, cung cấp cho thị trường xuất khẩu.
Công ty Cổ phần thương mại và Hợp tác quốc tế Vốn điều lệ: 1.000 đ Trụ sở: 534-536 Bạch Mai 0- Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội -23- Tóm lại: Hệ thống Kinh Đô được thành lập từ 1993, họat động trong lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm, bánh kẹo các lọai, đầu tư xây dựng, thương mại và dịch vụ. Trải qua 14 năm xây dựng, Kinh Đô ngày càng lớn mạnh và phát triển thành hệ thống tồm 7 công ty thành viên với Tổng vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng Số lao động : 6.000 người Tổng diện tích nhà xưởng trên 100.000 tỷ đồng Lợi nhuận sau thuế: 230 tỷ đồng. Doanh số xuất khẩu năm 2006 : 7.5 triệu USD Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức Công ty CP Kinh Đô 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh 2.1 Các nhóm sảm phẩm chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô 4 Hiện nay, Kinh Đô đang kinh doanh 9 nhóm sản phẩm bánh kẹo chính: Bánh cookies, bánh crackers, bánh snack, bánh trung thu, bánh mì công nghiệp, kẹo cứng mềm và chocolate và bánh tươi. 4 Xem thêm phụ lục số 1 “Phân nhóm các lọai bánh kẹo”.
-24- Bánh cookies - Bánh cookies là lọai bánh có thành phần chủ yếu là bột, trứng, đường. - Với công suất 10 tấn sản phẩm/ngày, sản phẩm cookies Kinh Đô chiếm 45% thị phần bánh cookies trong nước và cũng là sản phẩm truyền thống của Kinh Đô. - Chủng lọai bánh cookies của Kinh Đô khá đa dạng: Các nhãn hiệu bán bơ và bánh mặn được đóng gói hỗn hợp: More, Yame, Amara, Besco, Bisco up, Bosca, Celebis, Doremi, Dynasty, Gold time, Famous, Lolita, Rhen, Spring time, Sunny, Year up… Các lọai bánh nhân mứt; Fruito, Cherry, Fine, Ki-Ko, Kidos, Fruito, Fruit treasure, Big day, Tropika, TFC, Fruitelo… Bánh trứng (cookies IDO) Bánh bơ làm giàu Vitamin: Vita, Marie… Bánh bơ thập cẩm: Fine, Always, Angelo, Big day, Cookie town, Elegent, Heart to heart, Legend, The house of cookies, Twis, Good time, Let’s party. Bánh crackers - Bánh crackers là lọai bánh được chế biến từ bột bột lên men.
Đây là sản phẩm có công suất tiêu thụ lớn nhất của Kinh Đô, với 02 dây chuyền sản xuất và tổng công suất 50 tấn/ngày. Do ưu thế về công nghệ, hiện nay, Kinh Đô là nhà sản xuất bánh crackers lớn nhất Việt Nam. - Với các thương hiệu chủ lực AFC, bánh mặn của Kinh Đô chiếm 52% thị phần trong nước và được xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Úc… - Các lọai crackers Kinh Đô đang sản xuất gồm Bánh mặn, bánh lạt original crackers: AFC, Hexa, Cosy… Bánh crackers kem: Cream crackers, Romana Bánh cackers có hàm lượng calcium cao: Cracs, Bis-cal, Hexa… Bánh quy nhiều hương vị: Deli, VIP, Creature of the sea, Round, Marie, Merio, Lulla… Bánh Quế: - Bánh quế là lọai bánh có dạng hình ống, xốp, dễ vỡ. Mặc dù, bánh quế không có doanh thu lớn như crackers và cookies, song bánh quế Kinh Đô có mùi vị thơm ngon với 14 lọai khác nhau.
-25- Bánh snack: - Snack là một trong những sản phẩm của Kinh Đô được áp dụng công nghệ hiện đại của Nhật từ 1994. Bánh snack Kinh Đô được đầu tư nghiên cứu với nhiều chủng lọai, hương vị mang tính đặc thù, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Việt Nam như các lọai bánh snack hải sản tôm, cua, mực, sò, các lọai snack gà, bò, thịt nướng, sữa dừa, chocolate… - Các nhãn hiệu như: Sachi, Bonbon, Big sea, Crab, Chicken, Dino… Bánh mì công nghiệp - Bánh mì công nghiệp là lọai bánh ngọt được đóng gói, đáp ứng như cầu ăn nhanh ngày càng tăng của thị trường trong nước. Bánh mì công nghiệp rất được người tiêu dùng ưu chuộng vì tiện lợi, dinh dưỡng, hợp vệ sinh, thơm ngon, giá rẻ. - Các nhãn hiệu bánh mì quên thuộc như : Scotti, Aloha… - Thuộc nhóm bánh mì công nghiệp còn có bánh bông lan công nghiệp.
Khác với lọai bánh bông lan truyền thống chỉ bảo quản được 01 tuần, bánh bông lan công nghiệp bảo quản được đến 6 tháng. Bánh trung thu - Bánh trung thu là sản phẩm có tính mùa vụ nhất, tuy nhiên lại có doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu của Kinh Đô (khỏang 15%). Sản lượng trung bánh trung thu Kinh Đô có tốc độ tăng trưởng rất cao, cụ thể sản lượng năm 1999 là 150 tấn, năm 2004 là 1.100 tấn, như vậy giai đọan 1999-2004 sản lượng bánh trung thu tăng 600% - Có hơn 80 lọai bánh trung thu các lọai, chia thành hai dòng chính là bánh dẻo và bánh trung thu. - Hiện nay, Kinh Đô có các đối thủ cạnh tranh đối với lọai bánh này là Đức Phát, Đồng Khánh, Bibica, Hỷ Lâm Môn, nhưng bánh trung thu Kinh Đô vẫn chiếm vị trí số 1 tại Việt Nam về doanh số và chất lượng.
Kẹo cứng, mềm - Kẹo được đưa vào sản xuất 2001. Hiện nay, Kinh Đô có hơn 40 sản phẩm kẹo các lọai. - Các sản phẩm kẹo bao gồm: Kẹo trái cây: Stripes, Crundy, Fruiti… Kẹo sữa: A café, Milkandy… Kẹo hương hỗn hợp: Milkandy, Crundy, Tip Top… Chocolate: -26- - Hiện tại, Kinh Đô chủ yếu sản xuất các sản phẩm chocolate theo dạng kẹo chocolate viên và kẹo chocolate có nhân, được sản xuất theo dây chuyền công nghệ hiện đại, kẹo choclate Kinh Đô có chất lượng ổn định và mẫu mã đẹp.2 Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.1 : Doanh thu từng nhóm sản phẩm qua các năm Năm 2005 Năm 2006 Khỏan mục Gía trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Gía trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Cookies 122.834 21,13 Bánh trung thu 79.175 4,62 Doanh thu khác 38.175 4,62 Tổng doanh thu 623.507 100 Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006 Nhận xét: Doanh thu của các nhóm sản phẩm không đồng đều, bánh cookies và crackers chiếm tỷ lệ khá cao. Trong khi đó, nhóm kẹo, chocolate chiếm doanh thu và tỷ trọng không đáng kể.3 : Tỷ trọng doanh thu của các sản phẩm năm 2006 Doanh thu khác, 5% Chocolate, 5% Cookies, 13% K ẹo, 2% Bánh trung thu, Cracker, 22% 19% Qu?, 3% Bánh mì , 21% Snack, 10% 2.3 Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm Bảng 2.2 : Lãi gộp từng nhóm sản phẩm qua các năm Năm 2005 Năm 2006 Khỏan mục Gía trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Gía trị (triệu đồng) Tỷ trọng (%) Cookies 31.547 13,59 Bánh trung thu 46.350 4,61 Doanh thu khác 679 0,42 5.629 100 Nguồn: Báo cáo kiểm tóan 2005-2006 Nhận xét: Lãi gộp của các nhóm sản phẩm không đồng đều, bánh cookies và crackers chiếm tỷ trọng khá cao.
Trong khi đó, nhóm kẹo, bánh quế, chocolate có lãi gộp và tỷ trọng không đáng kể.