BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRAN VAN TIEN CÁC CƠ CHữ CHO MANG HƯỚNG ĐÈN NỘI DUNG Chuyên ngành : KỸ THUẬT TRUYEN THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYỂN NGANE: Ri THUAT TRUYEN THONG NGUOLIUUGNG DAN KIIOA HỌC : 1. Nguyễn Hữu Thanh. Ha Nai — 2015 MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VỀ DANII MỤC BẰNG. DANH MUC TU VIET TAT.
CHUONG1 PHẢNMỞ DẦU.2 Lịch sử nghiên cứu.3 Mục dich, dỗi tượng, phạm vi nghiên cửu.4 Phương pháp nghiên cứu. 1⁄5 Cấu trúc luận văn CHƯƠNG? TÔNG QUAN VỀ MẠNGTICN.2 Tổng quan mạnglCN.3 Uwdiém cia ICN.4 Các vẫn để và thach thirc trong ICN.5 Cac dw an ICN trén thé gidi.6 Các thành phần chính cúa một IƠN.7 Téng quan mang CCN Trang 1 2.1 GiGi thigu mang CON oe eee seeesieetinestnstesinseee 27.2 Lv dim otfa CON.3 Kiến trúc Lổng quan của CƠN.4 Ung dụng thông mình trên cơ sở hạ tầng äo ( SAV]). CHUONG3 HE THONG LUU TRU BAM MAY SWEET 31 Giới thiệu tổng quan.2 Mô hình lưu trữ của Swift.3 Mũö hình kiến trúc hệ thông.5 Server Process 34 Tỉnh năng và ưu diém cia Swilt. 341 Khả năng mở rộng 342 Tình an toản của dữ liệ 343 Luu trữ phân tán trên nhiễn Zone (Multi-regional capability) 3.44 Củng câp Performanoe và tính đồng thời cao 3.45 Lưu trữ linh hoạt .46 Không yêu cầu cao về phân cứng 347 Tiện lợi trong việc phát triển.
348 Thân thiện với nhá khai thiáp. ees Trang 2 Chuong1 PHANMODAU 1.1 Giới thiệu Mạng Internet với các cơ chế định tuyến, đánh địa chỉ, DNS v. được thiết kế tối 1u để truyền đữ liệu ở lớp Imemetwerking. Tuy nhiên, các nghiên cứu cha thấy phân lớn các thông tin dang dược truyền trong mạng Internet đều là các dịch vụ với các nội dụng hướng đến người sử đụng (như web, video, ảnh, các loại nội dung số khác).
Thông thường một nội dung hn wir 6 một nơi nhưng được truyền đi truyền lại nhiều lần, qua nhiều nơi, điều này dẫn đến sự lãng phí tải nguyên của mạng, Tntemet. Mạng hướng đến néi dung (Information-centric networks) 1a một hệ thông, được thiết kế trên nên mạng Tnternel. hiệu lại, cung cấp các cơ chế Lôi ưu để truyền nội dụng, Information Centric Networking (ICN), hay cén gọi là Named Data Networking (NDN) hode Content. Centric Networking (CCN), Wi kiến trúc Tnlernet trong tương, lai trong do cdc mé hinh truyền thông được xây dựng xung quanh Naming (dặt tên cho thông tin) thay vi các máy chủ hoặc vi trí của các thông tin ICN thiết kê cho việu đình danh, khả năng bảo mật, au toàn thông lin, giữ nguyên dược thông tin gốc ban đầu.
Tlién tai ICN od rat nbiéu van đê mở cân giải quyết: nhu giải quyết bải toán Naming cho dữ liệu, các vẫn dễ về phân dãi tên và định tuyển dữ liệu, Các van dễ về bộ nhớ đệm Caching vả các vẫn đề về bảo mat trong mang ICN Trong luận văn nảy sử đựng mê hình điện toán lưu trữ đám mây được xây đựng trên nên của Internet hiện tại. Với mỏ hình nay dã giải quyết dược vin dé Naming va Caching trong mang ICN, Trang 9 DANH MUC TU VIET TAT Ki hiệu Tên Tiếng Ảnh 'Tên Tiếng Việt APL Application Programming Interface [am lập trinh trình ứng dụng American Standard Code for soa: ASCH Bảng mã tiểu chuẩn quốc tế Information Interchange CCN Conteut. Centric Network(ing) Mạng hướng nội đụng CON Content. Delivery Network Mạng hướng nội dụng COMET COntent Mediator architecture for Mạng hướng nội dụng content-aware ni works conunet CONITT COntentNIETwcrking projeot Tự án conet CPƯ Central Processing Unit Vị xử lý trưng tam cs Content Store Tam trữ nội dung DIT Distributed Tash Tables Bang phân phéi Ilash DÔNA — ‘Data-Oriented Network Architecnre Tự án mạng nội địg Dona Tos Denial of Service 'Tân công rừ chôi dich vi FIB Forwarding Information Rase Bảng chuyển tiếp thông tín GB Gigabyte Dung lượng lưu trữ GB ixGops igsbilpersccond Tốc dộ đữ liệu đbps gPopU Sew Purpose Graphic Processing Wy dé hon HEC High Performance Computing Máy tỉnh hiệu năng cao TaaS Infrastrueture-as-a-Service Co sé ha tang ao ICN Information Centric Networking Mạng huéng néi dang ICN TP Internet Protocol Giao thức mạng IP LFU Least Frequently Used "Tân suât sử đụng ít nhất Tân suất sử đựng thường.
LRU Least Recently Used. xuyên MB Megabyte Dụng lượng lưu trữ MB Trang 6 LỎI NÓI ĐẦU Mạng Internet ngày nay ngày càng phát triển để truyền lưu lượng nội dung lớn. Thông thường một nội dưng lưu trữ ở một nơi nhưng được truyền đi truyền lại nhiều lan, qua nhiều nởi, điều nay dan dén sự lãng phí tài nguyên của mạng Intermet. Mạng hướng đến nội dưng (Infomnation-centric netwcrks) là một hệ thông, được thiết kê trên nên mạng Internet hiện tại, cung cáp các co chế tôi ưu để truyền néi dung, Tước đầu trong nghiên cứu em hiểu được các co chế của mạng vả mô phỏng lại hoạt động của mạng hướng đến nội dung phục vụ cho việc nghiên cứu sâu hơn trong lương lai Do đề tải là một lĩnh vực mói, bản thân kiến thức còn nhiêu hạn chế nên đề tải Khó tránh khỏi nhiều thiết sút,em mong nhận được sự gópý và chỉ bảo của vac thay và các bạn sinh viên để nội đụng dễ tài được hoàn thiện và phong phú hơn.
Khi thực hiện đề tai na ý, em xia gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật thông tin, Viên Điện tữ-Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt la PGS T8. Nguyễn Hữu Thanh dã nhiệt tình giúp dỡ em trong quả trình xác định, từn hiểu và thục hiện để tái. Fim xin chan thanh cam on! Trang 8 DANH MỤC HÌNH VẼ Hinh 2.1: Mô hình đặt tên Naming.2: Mô hình phân đải tên và định tuyến đữ liệu Hinh 2.3: Mô hình Caclhung.4: au tric chunk eta COM wee ee ieee eects Hình 2.5: M6 hinh nut CCN.6 Sa dé khéi CƠN chuyển tiếp lưu lượng, Tlinh 3.1: 'Truy nhập theo vị trì địa lý.2: Mô hình lưu trữ dữ liệu của hệ thông Tình 3.3: Mô bình kiến Irúc tổng quát của hệ thông: Tlinh 3.4: Vi du vé storage policies Hinh 3.5: Sơ đỗ hệ thông với server nođe thành phan Hình 4.1: Sơ dỗ vật lý hệ thông SwifL.2: Sơ đồ vật lý hệ thông Swift triển khai tại phỏng Lab Tình 443: Trường hợp ở cứng lỗi Hình 4.4: Trường hợp server máy chủ lỗ,. co co co Linh 4.5: 'throughput trên cth0 proxy1 .6: Throughput eth] proxy 1 Hinh 4.7: Tải CPU tiên proXy |.
con neo Tlinh 4.8: RAM và TO 6 cứng trên Proxy Hình 4.9: XFS node Cluster Hình 4.10: Througbtput bond0 Storase Node 4.i1: Tai CPU trén storage Node 4 Hinh 4.12: RAM và TÔ trén Storage Node 4 Trang 4 CHUONG4 — THU NGHTEM HE THONG SWIFT 41 Muc dich thi nghiém. 42 Méhinh hé théng thé nghigm. 43 Mô tả hệ thống thử nghiệm. 44 Thiếtbị phần cứng.5 Bài kiểm tra lỗi hệ thống.2 Storage Node Lai - - 59 46 Hải kiểm tra hiệu năng hệ thống.
461 Dit ligu Application - - - - 64 462 Ditligu Backup. Dữ liệu Media ( Photo, Audio, Video)). 464 Dit ligu Mail& Log Archiver.5 Dữ liệu Web Coment.6 Dữ liệu Data Sharing.4 467 Đánh giá về hiệu nầng hệ thắng - 76 4.7 Bài kiểm tra phát biện nút cổ chai hệ thông.2 Kiểm tra tại phân tử I. Kiểm ta tại phần ui Proxy.
Kiếm tra tại phân tử Storage Nođe.5 Đánh giávề nút thắt cổ chai. 'TẢI LIỆU THAM KHẢO. Trang 3 DANH MỤC HÌNH VẼ Hinh 2.1: Mô hình đặt tên Naming.2: Mô hình phân đải tên và định tuyến đữ liệu Hinh 2.3: Mô hình Caclhung.4: au tric chunk eta COM wee ee ieee eects Hình 2.5: M6 hinh nut CCN.6 Sa dé khéi CƠN chuyển tiếp lưu lượng, Tlinh 3.1: 'Truy nhập theo vị trì địa lý.2: Mô hình lưu trữ dữ liệu của hệ thông Tình 3.3: Mô bình kiến Irúc tổng quát của hệ thông: Tlinh 3.4: Vi du vé storage policies Hinh 3.5: Sơ đỗ hệ thông với server nođe thành phan Hình 4.1: Sơ dỗ vật lý hệ thông SwifL.2: Sơ đồ vật lý hệ thông Swift triển khai tại phỏng Lab Tình 443: Trường hợp ở cứng lỗi Hình 4.4: Trường hợp server máy chủ lỗ,. co co co Linh 4.5: 'throughput trên cth0 proxy1 .6: Throughput eth] proxy 1 Hinh 4.7: Tải CPU tiên proXy |.
con neo Tlinh 4.8: RAM và TO 6 cứng trên Proxy Hình 4.9: XFS node Cluster Hình 4.10: Througbtput bond0 Storase Node 4.i1: Tai CPU trén storage Node 4 Hinh 4.12: RAM và TÔ trén Storage Node 4 Trang 4 LỎI NÓI ĐẦU Mạng Internet ngày nay ngày càng phát triển để truyền lưu lượng nội dung lớn. Thông thường một nội dưng lưu trữ ở một nơi nhưng được truyền đi truyền lại nhiều lan, qua nhiều nởi, điều nay dan dén sự lãng phí tài nguyên của mạng Intermet. Mạng hướng đến nội dưng (Infomnation-centric netwcrks) là một hệ thông, được thiết kê trên nên mạng Internet hiện tại, cung cáp các co chế tôi ưu để truyền néi dung, Tước đầu trong nghiên cứu em hiểu được các co chế của mạng vả mô phỏng lại hoạt động của mạng hướng đến nội dung phục vụ cho việc nghiên cứu sâu hơn trong lương lai Do đề tải là một lĩnh vực mói, bản thân kiến thức còn nhiêu hạn chế nên đề tải Khó tránh khỏi nhiều thiết sút,em mong nhận được sự gópý và chỉ bảo của vac thay và các bạn sinh viên để nội đụng dễ tài được hoàn thiện và phong phú hơn. Khi thực hiện đề tai na ý, em xia gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Kỹ thuật thông tin, Viên Điện tữ-Viễn thông, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt la PGS T8.
Nguyễn Hữu Thanh dã nhiệt tình giúp dỡ em trong quả trình xác định, từn hiểu và thục hiện để tái. Fim xin chan thanh cam on! Trang 8 DANH MỤC HÌNH VẼ Hinh 2.1: Mô hình đặt tên Naming.2: Mô hình phân đải tên và định tuyến đữ liệu Hinh 2.3: Mô hình Caclhung.4: au tric chunk eta COM wee ee ieee eects Hình 2.5: M6 hinh nut CCN.6 Sa dé khéi CƠN chuyển tiếp lưu lượng, Tlinh 3.1: 'Truy nhập theo vị trì địa lý.2: Mô hình lưu trữ dữ liệu của hệ thông Tình 3.3: Mô bình kiến Irúc tổng quát của hệ thông: Tlinh 3.4: Vi du vé storage policies Hinh 3.5: Sơ đỗ hệ thông với server nođe thành phan Hình 4.1: Sơ dỗ vật lý hệ thông SwifL.2: Sơ đồ vật lý hệ thông Swift triển khai tại phỏng Lab Tình 443: Trường hợp ở cứng lỗi Hình 4.4: Trường hợp server máy chủ lỗ,. co co co Linh 4.5: 'throughput trên cth0 proxy1 .6: Throughput eth] proxy 1 Hinh 4.7: Tải CPU tiên proXy |. con neo Tlinh 4.8: RAM và TO 6 cứng trên Proxy Hình 4.9: XFS node Cluster Hình 4.10: Througbtput bond0 Storase Node 4.i1: Tai CPU trén storage Node 4 Hinh 4.12: RAM và TÔ trén Storage Node 4 Trang 4 DANH MUC BANG Bang 4.1: Danh sách thiết bị phần cứng, Bang 4.2: Kél quả TcaL ô cứng lỗi Bang 4.3: Kết quả Test Server máy chú lỗi.