Tổng quan nghiên cứu
Giáo dục và đào tạo đóng vai trò là quốc sách hàng đầu, là động lực then chốt quyết định sự phát triển bền vững của quốc gia trong thế kỷ XXI. Thực hiện tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, ngành giáo dục Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trọng tâm của quá trình chuyển dịch này là việc đẩy mạnh các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường phổ thông. Để hiện thực hóa mục tiêu đó, đội ngũ nhà giáo giữ vai trò quyết định, đòi hỏi công tác đào tạo và bồi dưỡng giáo viên phải được đổi mới đồng bộ.
Địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ là một huyện miền núi phía Nam của tỉnh với dân số khoảng 62.229 người. Hệ thống giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn gồm 03 trường: THPT Thanh Sơn, THPT Hương Cần và THPT Văn Miếu. Trong đó, có 2 trên tổng số 3 trường, tương đương 66,7%, đóng tại các khu vực xa trung tâm với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, phần lớn giáo viên là người từ địa phương khác đến công tác. Nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm tại 03 trường THPT huyện Thanh Sơn trong giai đoạn 3 năm học liên tiếp từ năm 2011-2012 đến năm 2014-2015. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý mang tính khả thi và cấp thiết, nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo, giúp tỷ lệ giáo viên làm chủ kỹ năng tổ chức trải nghiệm tăng trưởng vững chắc, trực tiếp nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi và chất lượng giáo dục toàn diện tại địa phương miền núi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb công bố năm 1984, xác định chu trình học tập hoàn chỉnh qua 4 giai đoạn kế tiếp nhau: trải nghiệm cụ thể, quan sát phản ánh, khái quát hóa tri thức và thử nghiệm tích cực. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết quản trị tổ chức của Chester I. Barnard nhằm tiếp cận hệ thống bồi dưỡng như một chỉnh thể tương tác có ý thức giữa cán bộ quản lý và tập thể giáo viên.
Khung lý thuyết của luận văn làm sáng tỏ 4 nhóm khái niệm cốt lõi:
- Trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm: Là quá trình người học trực tiếp tham gia vào các tình huống thực tiễn để kiến tạo tri thức, bồi dưỡng kỹ năng và định hình thái độ sống. Hoạt động trải nghiệm được chia thành 4 nhóm hình thức: hoạt động tự chủ, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện và hoạt động định hướng nghề nghiệp.
- Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm: Khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên, bao gồm 4 nhóm kỹ năng thành phần: chuyển giao nhiệm vụ học tập, tổ chức quan sát hướng dẫn, điều phối thảo luận - xử lý tình huống thực tế và tổng hợp đánh giá kết quả.
- Bồi dưỡng giáo viên: Quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp theo các quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Hệ thống các tác động có kế hoạch của chủ thể quản lý thông qua 4 chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra đánh giá nhằm tối ưu hóa năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn diện kết hợp phân tầng, tiếp cận 100% cán bộ quản lý gồm 12 nhân sự và 120 giáo viên thuộc đầy đủ các bộ môn tự nhiên, xã hội tại 03 trường THPT huyện Thanh Sơn (THPT Thanh Sơn, THPT Hương Cần, THPT Văn Miếu). Cỡ mẫu trên 130 người bảo đảm tính đại diện cao cho bức tranh giáo dục phổ thông toàn huyện.
Các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu bao gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu lý luận: Khảo cứu các văn bản pháp quy, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với thang đo Likert 5 mức độ để khảo sát thực trạng nhận thức, mức độ thực hiện và tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp quan sát sư phạm và tổng kết kinh nghiệm: Dự giờ 18 tiết dạy trải nghiệm thực tế trong 3 năm học (2011-2015), phỏng vấn sâu 15 cán bộ cốt cán để kiểm chứng dữ liệu định lượng.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm xử lý dữ liệu để tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, đo lường chính xác các tương quan định lượng giữa công tác quản lý và mức độ phát triển năng lực của giáo viên.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tế giai đoạn 2011-2015 tại 03 trường THPT huyện Thanh Sơn mang lại 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, có khoảng cách đáng kể giữa nhận thức và năng lực thực hành của đội ngũ nhà giáo. Khoảng 85,6% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động trải nghiệm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển năng lực học sinh. Tuy nhiên, chỉ có 38,2% giáo viên tự đánh giá bản thân đạt mức độ thành thạo và tự tin khi thiết kế, điều hành các hoạt động trải nghiệm thực tế.
Thứ hai, nội dung và hình thức bồi dưỡng hiện tại còn mang nặng tính lý thuyết hàn lâm. Có tới 64,5% giáo viên cho biết các chuyên đề bồi dưỡng thường niên chủ yếu tập trung vào lý thuyết phương pháp dạy học bộ môn, trong khi thời lượng dành cho việc rèn luyện 4 nhóm kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo chỉ chiếm dưới 15% tổng quỹ thời gian bồi dưỡng.
Thứ ba, tồn tại sự phân hóa rõ rệt về chất lượng tổ chức hoạt động giữa các trường trên địa bàn. Tại trường THPT Thanh Sơn nằm ở khu vực trung tâm huyện, tỷ lệ giáo viên tổ chức hoạt động trải nghiệm đạt loại tốt và khá chiếm khoảng 52,4%. Ngược lại, tại 2 trường vùng sâu vùng xa là THPT Văn Miếu và THPT Hương Cần, tỷ lệ này chỉ đạt lần lượt 28,6% và 31,2% do hạn chế về cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn và kinh phí vận hành.
Thứ tư, khâu kiểm tra và đánh giá kết quả trải nghiệm của học sinh là mắt xích yếu nhất trong chuỗi năng lực sư phạm. Có 68,7% giáo viên thừa nhận gặp nhiều lúng túng khi xây dựng các tiêu chí đánh giá định tính, đánh giá sản phẩm sáng tạo và mức độ tiến bộ về kỹ năng mềm của học sinh sau mỗi chuyến đi thực tế hoặc dự án học tập.
Thảo luận kết quả
Thực trạng nêu trên phản ánh nhiều nguyên nhân đan xen. Về phía giáo viên, áp lực thi cử theo điểm số truyền thống cùng tâm lý ngại thay đổi khiến nhiều thầy cô chưa chủ động chuyển dịch từ phương pháp thuyết giảng sang tổ chức hoạt động. Về phía quản lý, công tác lập kế hoạch bồi dưỡng hàng năm ở các trường THPT huyện Thanh Sơn còn mang tính hình thức, chưa dựa trên việc phân loại nhu cầu thực tế của từng nhóm giáo viên.
Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Đinh Thị Kim Thoa và lý thuyết phát triển chuyên môn nhà giáo của Michel Develay, khẳng định rằng nếu không gắn lý thuyết với thực hành trải nghiệm sư phạm thì năng lực nghề nghiệp không thể hình thành vững chắc.
Để hỗ trợ việc ra quyết định quản lý, toàn bộ dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua Biểu đồ cột ghép so sánh năng lực giáo viên giữa 3 trường THPT và Bảng ma trận tương quan giữa nhận thức, kỹ năng và hiệu quả giáo dục. Việc trình bày dữ liệu dạng bảng phân tích đa chiều cho phép ban giám hiệu nhận diện rõ các điểm nghẽn về kỹ năng của từng tổ chuyên môn, từ đó có căn cứ điều chỉnh thời lượng bồi dưỡng thực hành tăng thêm 30% đến 40% trong các năm học tiếp theo.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên các trường THPT huyện Thanh Sơn:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm. Ban giám hiệu chủ trì tổ chức 2 đợt hội thảo chuyên đề mỗi năm học, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ, giáo viên thông suốt quan điểm đổi mới, nâng tỷ lệ đồng thuận trong hành động lên trên 90%.
Biện pháp 2: Tổ chức khảo sát, đánh giá chuẩn xác thực trạng năng lực và phân loại nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên. Thực hiện định kỳ vào tháng 8 hàng năm bằng bộ công cụ tiêu chuẩn, chia đội ngũ thành 3 nhóm năng lực để thiết kế nội dung bồi dưỡng trúng đích, khắc phục tình trạng bồi dưỡng cào bằng.
Biện pháp 3: Đổi mới căn bản nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng giáo viên. Chuyển đổi cấu trúc chương trình bồi dưỡng theo hướng tăng tỷ trọng thực hành lên tối thiểu 50%, áp dụng mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và bồi dưỡng theo các chủ đề tích hợp liên môn.
Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế chăm lo, khuyến khích tinh thần tự học, tự rèn luyện của nhà giáo. Đặt mục tiêu 100% giáo viên có kế hoạch tự bồi dưỡng cá nhân hàng năm, nhà trường hỗ trợ cơ sở dữ liệu số, thư viện mở và nguồn kinh phí khen thưởng kịp thời các sáng kiến kinh nghiệm xuất sắc.
Biện pháp 5: Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch trải nghiệm theo mô hình chủ đề gắn với thực tiễn địa phương. Mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 2 chủ đề trải nghiệm thực tế mỗi học kỳ, khai thác tiềm năng văn hóa dân tộc Mường, các làng nghề truyền thống và địa hình tự nhiên phong phú của huyện Thanh Sơn.
Biện pháp 6: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động bồi dưỡng. Thiết lập quy trình kiểm tra định kỳ 100% các đợt bồi dưỡng, lấy mức độ tiến bộ về năng lực và phẩm chất của học sinh làm thước đo chính để đánh giá hiệu quả bồi dưỡng giáo viên.
Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị và thí điểm (2015-2016), giai đoạn mở rộng đồng bộ tại 03 trường THPT (2016-2018), và giai đoạn hoàn thiện, nhân rộng toàn tỉnh Phú Thọ (tầm nhìn sau năm 2018). Chủ thể thực hiện bao gồm Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, Phòng Giáo dục Trung học, Ban Giám hiệu 3 trường THPT và toàn thể giáo viên trực tiếp giảng dạy.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:
-
Cán bộ quản lý giáo dục tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục Trung học và Ban Giám hiệu các trường THPT: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và quy trình 6 bước để hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên thường niên đạt hiệu quả cao, tối ưu hóa ngân sách đào tạo.
-
Giáo viên các trường trung học phổ thông, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm và giáo viên các bộ môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội: Luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về 4 nhóm kỹ năng sư phạm tổ chức hoạt động trải nghiệm, giúp thầy cô tự tin thiết kế giáo án và điều hành các dự án học tập sinh động.
-
Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Giáo dục học: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết Kolb, các mô hình quản trị nhà trường và phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong khoa học giáo dục.
-
Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương miền núi: Công trình mang lại bức tranh thực tế về giáo dục vùng khó khăn, gợi mở các chính sách hỗ trợ cơ sở vật chất và phụ cấp chuyên môn cho giáo viên vùng sâu, vùng xa.
Câu hỏi thường gặp
Năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm của giáo viên THPT bao gồm những kỹ năng cụ thể nào? Năng lực này cấu thành từ 4 kỹ năng cốt lõi: kỹ năng chuyển giao nhiệm vụ học tập rõ ràng, hấp dẫn; kỹ năng tổ chức và bao quát hoạt động; kỹ năng điều phối thảo luận và xử lý tình huống phát sinh; kỹ năng tổng hợp và đánh giá kết quả học tập. Khảo sát tại huyện Thanh Sơn cho thấy giáo viên đạt điểm cao nhất ở khâu giao việc nhưng hạn chế nhất ở khâu đánh giá quá trình học sinh.
Vì sao công tác bồi dưỡng giáo viên vùng miền núi như huyện Thanh Sơn lại gặp nhiều rào cản hơn vùng đô thị? Huyện Thanh Sơn có đặc thù địa bàn miền núi với dân số 62.229 người, 2 trên 3 trường THPT nằm xa trung tâm huyện, giao thông đi lại khó khăn. Đa số giáo viên là người từ huyện ngoài hoặc tỉnh ngoài, điều kiện kinh tế của phụ huynh còn eo hẹp khiến kinh phí và cơ sở vật chất dành cho trải nghiệm thực tế chỉ đáp ứng khoảng 40% nhu cầu đổi mới.
Khung lý thuyết của David Kolb được vận dụng như thế nào trong thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh? Mô hình Kolb năm 1984 định hướng giáo viên tổ chức bài học theo 4 bước liên hoàn: cho học sinh tham gia trải nghiệm thực tế tại địa phương, tổ chức cho các em phản ánh quan sát qua làm việc nhóm, đúc kết kiến thức khoa học và ứng dụng giải quyết một vấn đề mới. Chu trình này giúp tăng tỷ lệ học sinh ghi nhớ sâu kiến thức lên trên 85%.
Điểm khác biệt cốt lõi giữa dạy học truyền thống và phương pháp dạy học trải nghiệm là gì? Dạy học truyền thống tập trung vào vai trò thuyết giảng của giáo viên nhằm trả lời câu hỏi học sinh biết gì, còn dạy học trải nghiệm đặt học sinh làm trung tâm nhằm trả lời câu hỏi học sinh làm được gì từ kiến thức đó. Dữ liệu thực tế cho thấy phương pháp trải nghiệm giúp học sinh tăng 35% khả năng tư duy độc lập và kỹ năng làm việc nhóm.
Tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý được đánh giá như thế nào qua khảo nghiệm? Kết quả lấy ý kiến chuyên gia và khảo nghiệm thực tế trên 130 cán bộ, giáo viên tại 3 trường THPT huyện Thanh Sơn khẳng định 100% biện pháp đều đạt mức độ rất cấp thiết và cấp thiết với điểm trung bình từ 4,25 đến 4,82 trên thang điểm 5, đồng thời hệ số tương quan khả thi đạt mức cao trên 0,85, khẳng định độ tin cậy tuyệt đối khi đưa vào thực tế.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa thành công cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT về năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm dựa trên mô hình học tập Kolb và lý thuyết quản trị tổ chức.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng tại 03 trường THPT huyện Thanh Sơn giai đoạn 2011-2015, chỉ rõ khoảng cách giữa tỷ lệ nhận thức cao 85,6% và năng lực thực hành còn hạn chế 38,2%.
- Đề xuất hệ thống 06 biện pháp quản lý toàn diện, chú trọng đổi mới nội dung bồi dưỡng với tỷ lệ thực hành trên 50% và định hướng mỗi tổ chuyên môn thực hiện 2 chủ đề trải nghiệm mỗi học kỳ.
- Thiết lập lộ trình thực hiện 3 giai đoạn từ năm học 2015-2016 đến sau năm 2018, bảo đảm tính tiếp nối và tương thích với lộ trình đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
- Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý giáo dục; các cơ sở giáo dục phổ thông cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp này nhằm kiến tạo môi trường học đường năng động, phát triển toàn diện nguồn nhân lực tương lai.