Chương 1. Cơ sở lý thuyết phổ phân tử hai nguyên tử. Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về phổ của các phân tử hai nguyên. Dựa trên gần đúng Born-Oppenheimer (BO), chuyển động của các nguyên tử trong phân tử được mô tả theo phương trình RSE.
Khi đó, mỗi trạng thái điện tử sẽ xác định tương ứng với một đường thế năng. Tiếp theo, chúng tôi trình bày các mô hình thế năng được sử dụng để biểu diễn phổ phân tử hai nguyên tử. Trong một số trường hợp, để xác định chính xác đường thế năng này ta phải tính thêm nhiễu loạn phổ hay sự phá vỡ gần đúng BO. Phổ đánh dấu phân cực của NaLi.
Chương này trình bày các nguyên lý cơ bản của kỹ thuật PLS và áp dụng để đo phổ của NaLi ở trạng thái 21Π. Từ số liệu thực nghiệm, chúng tôi trình bày quy trình định cỡ phổ PLS và ước lượng sai số. Xác định thế năng của phân tử NaLi ở trạng thái 2 1. Chương này trình bày các kết quả thực nghiệm về phổ phân tử NaLi ở trạng thái 21.
Dựa trên số liệu phổ PLS thu được, chúng tôi xác định đặc trưng phổ của trạng thái 21 theo các mô hình: hằng số phân tử, thế RKR và thế IPA. Từ thế IPA, chúng tôi xác định các hàm sóng dao động, từ đó xác định phân bố mật độ cư trú của các mức dao động trong trạng thái 21. 8 Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHỔ PHÂN TỬ HAI NGUYÊN TỬ 1. Phân loại trạng thái điện tử 1.
Các mômen góc và sự phân loại các trạng thái điện tử Xét một phân tử hai nguyên tử gồm hai hạt nhân A và B bao quanh bởi các điện tử chuyển động nhanh. Bỏ qua spin hạt nhân (nguyên nhân gây ra cấu trúc siêu tinh tế của các mức năng lượng) thì các mômen góc trong phân tử sẽ có ba loại: spin toàn phần S của các điện tử, mômen quỹ đạo toàn phần L của các điện tử và mômen quay R của cả hệ phân tử. Do điện tích các hạt nhân tạo ra một điện trường đối xứng trục (dọc theo đường nối hai hạt nhân) nên mômen quỹ đạo toàn phần L của các điện tử tiến động rất nhanh xung quanh trục này. Bởi vậy, chỉ có các thành phần ML của L dọc theo trục giữa các hạt nhân được xác định.
Mặt khác, nếu đảo chiều chuyển động của tất cả các điện tử thì dấu của ML bị thay đổi nhưng năng lượng của hệ sẽ không bị thay đổi. Nghĩa là các trạng thái khác nhau về dấu của ML có cùng năng lượng (suy biến bội hai) trong khi các trạng thái với các giá trị khác nhau của |ML | có năng lượng khác nhau. Vì thế, các trạng thái điện tử của phân tử thường được phân loại theo giá trị của |ML| (theo đơn vị ħ) như sau: Λ = | ML |, Λ = 0, 1, 2 .1) tùy theo giá trị Λ = 0, 1, 2, 3,… các trạng thái điện tử tương ứng được ký hiệu bởi , , , . suy biến bội hai vì ML có thể có hai giá trị + và -, còn trạng thái thì không suy biến.
Do tính chất đối xứng của điện trường tạo bởi các hạt nhân nguyên tử nên hàm sóng điện tử phụ thuộc vào tính đối xứng này. Các mặt phẳng chứa trục nối hai hạt nhân là mặt phẳng đối xứng. Khi đó, hàm sóng điện tử hoặc là 9 không thay đổi hoặc thay đổi dấu khi phản xạ tọa độ của các điện tử qua mặt phẳng đối xứng. Nếu hàm sóng không đổi dấu qua phép phản xạ này thì ta gọi trạng thái tương ứng có tính chẵn lẻ dương (+), còn trường hợp ngược lại thì được gọi là trạng thái có tính chẳn lẻ âm (-).
Ký hiệu tính chẵn/lẻ (+/-) thường được viết vào góc trên bên phải của kí hiệu trạng thái điện tử. Với các phân tử đồng chất (có hai hạt nhân giống nhau), ngoài mặt phẳng đối xứng thì chúng còn có tâm đối xứng (trung điểm đoạn nối hai hạt nhân). Khi phản xạ hàm sóng các điện tử qua tâm đối xứng này thì hàm sóng của hệ hoặc là không thay đổi hoặc chỉ thay đổi dấu. Các trạng thái thuộc loại đầu tiên được gọi là gerade (ký hiệu bằng chữ g), còn các trạng thái thuộc loại thứ hai được gọi là ungerade (ký hiệu bởi u).
Các ký hiệu g/u được viết vào góc dưới bên phải của trạng thái điện tử. Vì chuyển động của các điện tử sẽ tạo ra một từ trường dọc theo trục giữa các hạt nhân, nên spin toàn phần S sẽ tiến động xung quanh trục hạt nhân tương ứng với thành phần hình chiếu được ký hiệu là Σ. Với một giá trị nhất định của S có thể có 2S + 1 giá trị của Σ, tương ứng với năng lượng khác nhau cho một giá trị nhất định . Giá trị 2S + 1 gọi là độ bội của trạng thái điện tử và được biểu diễn bởi chỉ số trên bên trái của trạng thái điện tử, 2S+1.
Tổng hợp hai thành phần hình chiếu và ta được theo hệ thức: + = .2) Trong phổ học phân tử, có hai cách để phân loại trạng thái điện tử. Cách thứ nhất là đánh dấu các trạng thái điện tử bằng các chữ cái, trong đó X là trạng thái cơ bản, còn A, B, C,. chỉ các trạng thái kích thích tiếp theo có cùng độ bội với trạng thái cơ bản. Trạng thái có độ bội khác với trạng thái cơ bản được đánh dấu bằng các chữ cái thường a, b, c.
theo thứ tự năng lượng từ thấp đến cao. Cách phân loại thứ hai là đánh dấu các trạng thái có cùng tính đối xứng bởi các số nguyên bắt đầu từ số 1 (là trạng thái có năng lượng thấp nhất). Ví dụ: 11, 21, 31,… hoặc 13, 23, 33… Trong đề tài này sử 1 dụng cách phân loại thứ hai cho các trạng thái nghiên cứu. Khi phân tử quay trong không gian thì ngoài các mômen nói trên thì còn có mômen quay R vuông góc với trục nối hai hạt nhân nguyên tử.
Khi đó, vectơ liên kết với R (Hình 1.1) tạo thành mômen góc toàn phần J của phân tử theo hệ thức: J R R . Sơ đồ Hund (a) cho liên kết giữa các mômen góc. Sự liên kết giữa các mômen góc như đã trình bày ở trên là khá phổ biến trong các phân tử hai nguyên tử và được gọi là sơ đồ Hund (a). Theo giản đồ này, mômen quỹ đạo toàn phần J được lượng tử hóa tương ứng với số lượng tử J.
Trạng thái phân tử tuân theo sơ đồ Hund (a) lúc đó có thể được biểu diễn theo tập các số lượng tử {J, S, Ω, Λ, Σ}. Thực tế, ngoài kiểu liên kết theo giản đồ Hund(a) thì trong một số trường hợp các mômen góc của phân tử tuân theo các sơ đồ liên kết Hund (b), Hund (c), Hund (d) và Hund (e) [3, 24]. Tương quan giữa các trạng thái của phân tử với nguyên tử Các trạng thái điện tử của phân tử có thể được xác định theo các trạng thái điện tử của nguyên tử. Ở đây, các mômen góc trong các nguyên tử hợp thành được giả thiết là tuân theo sơ đồ liên kết Russell- Saunders, trong đó trạng thái nguyên tử được xác định trong phép gần 1 đúng trường xuyên tâm [21].
Bằng cách cộng các thành phần hình chiếu dọc theo trục đi qua hai hạt nhân của mômen quỹ đạo toàn phần của các nguyên tử riêng biệt ta thu được một số giá trị khả dĩ của Λ. Các giá trị khả dĩ này cho ta tương ứng các trạng thái điện tử của phân tử [24]. Đối với các trạng thái Σ, tính chẵn lẻ được xác định theo tính chẵn lẻ của trạng thái điện tử của nguyên tử và mômen quỹ đạo toàn phần của nguyên tử theo mối tương quan Wigner - Witmer [24]. Cụ thể, tính chẵn lẻ của trạng thái Σ phụ thuộc vào: LA LB liA liB , (1.4) trong đó, Lk là tổng mômen quỹ đạo của nguyên tử k (k = A, B); liA và liB là các tính chẵn lẻ của trạng thái nguyên tử A và B tương ứng.
Giá trị của biểu thức (1.4) là tính chẵn lẻ của trạng thái Σ là (+), ngược lại là (-). Tương quan giữa các trạng thái điện tử của phân tử dị chất với các nguyên tử hợp thành ở một số cấu hình được mô tả như trong Bảng 1. Tương quan giữa các trạng thái phân tử và nguyên tử [26] Trạng thái nguyên tử Trạng thái phân tử tương ứng Sg+ Sg hoặc Su + Su Σ+ Sg+ Su Σ- Sg+Pg hoặc Su+ Pu Σ-, Π Sg+ Pu hoặc Su+ Pg Σ+, Π Sg+ Dg hoặc Su+ Du Σ+, Π, ∆ Sg+ Du hoặc Su+ Dg Σ-, Π, ∆ Sg+ Fg hoặc Su+ Fu Σ-, Π, ∆, Φ Sg+ Fu hoặc Su+ Fg Σ+, Π, ∆, Φ Pg+ Pg hoặc Pu+ Pu Σ+(2), Π(2), ∆ Pg+ Pu Σ+, Σ-(2), Π(2), ∆ Pg+ Dg hoặc Pu+ Du Σ+, Σ-(2), Π(3), ∆(2), Φ 1 Pg+ Du hoặc Pu+ Dg Σ+(2), Σ-, Π(3), ∆(2), Φ 1 Ngoài mối tương quan về giá trị mô men quỹ đạo, giữa các trạng thái điện tử của phân tử với các nguyên tử hợp thành cũng có mối tương quan về độ bội. Theo đó, độ bội của trạng thái phân tử có thể thu được từ việc phân tích các tổ hợp khả dĩ về liên kết của spin nguyên tử hợp thành để tạo nên spin toàn phần của phân tử.
Mối tương quan giữa độ bội của các trạng thái phân tử với các trạng thái nguyên tử hợp thành được mô tả như trên Bảng 1.2 cho một số trường hợp thường gặp[24]. Tương quan giữa độ bội trạng thái nguyên tử và phân tử [24] Trạng thái nguyên tử Trạng thái phân tử tương ứng Bội đơn + Bội đơn Bội đơn Bội đơn + Bội đôi Bội đôi Bội đơn + Bội ba Bội ba Bội đôi + Bội đôi Bội đơn , Bội ba Bội đôi + Bội ba Bội đôi, Bội bốn Bội đôi + Bội bốn Bội ba, Bội năm Bội ba + Bội ba Bội đơn , Bội ba, Bội năm Bội ba + Bội bốn Bội đôi, bội bốn, bội sáu Bội bốn + Bội bốn Bội đơn, bội ba, bội năm, bội bảy 1. Mô tả phân tử theo cơ học lượng tử 1. Hamilton của phân tử hai nguyên tử Xét một phân tử hai nguyên tử A và B có n điện tử chuyển động xung quanh.
Trong hệ tọa độ phòng thí nghiệm, phương trình Schrödinger phi tương đối tính có thể được viết: Hˆ E .5) 1 Trong phương trình (1.