Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay (khảo sát báo Nhân Dân, báo Lao Động, báo Thanh Niên, báo Xây Dựng)"
Chuyên ngành: Báo chí học (Mã số đào tạo tiến sĩ).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Báo chí cách mạng Việt Nam, đặc biệt là loại hình báo in, giữ vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin, định hướng dư luận và đóng góp vào sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc. Trong điều kiện thể chế một đảng cầm quyền, việc thiết lập cơ chế để nhân dân tham gia giám sát và phản biện xã hội (PBXH) đối với hoạt động của bộ máy nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức là yêu cầu khách quan nhằm phòng ngừa nguy cơ duy ý chí, tha hóa hoặc lạm dụng quyền lực. Báo chí là một kênh thiết yếu cùng với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội thực hiện chức năng này.
Tuy nhiên, vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH thời gian qua vẫn bộc lộ những hạn chế về tính kịp thời, chiều sâu và hiệu quả tác động. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận vấn đề giám sát, PBXH dưới góc độ chính trị học, luật học, xã hội học hoặc nghiên cứu chung về báo chí, báo điện tử mà chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vai trò của báo in trong việc thực hiện chức năng giám sát và PBXH. Đây chính là khoảng trống học thuật và thực tiễn mà luận án tập trung giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về vai trò của báo chí trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH; khảo sát, đánh giá thực trạng vai trò của báo in thông qua các cơ quan báo chí cụ thể; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH ở Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:
- Hình thành cơ sở lý luận về vai trò của báo chí nói chung và báo in nói riêng trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH; xác định các yêu cầu đối với cơ quan báo chí và nhà báo khi thực hiện chức năng này.
- Khảo sát thực trạng vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH qua các ấn phẩm cụ thể; rút ra những nhận định, đánh giá về kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Dự báo xu hướng và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH trong giai đoạn mới.
Giả thuyết nghiên cứu
Luận án xây dựng 04 giả thuyết nghiên cứu cụ thể:
- Giả thuyết thứ nhất: Trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang hình thành và phát triển nhanh chóng, nhiều vấn đề mới phát sinh và các biểu hiện lệch lạc trong quản lý điều hành có thể xảy ra, đòi hỏi việc nâng cao vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH là yêu cầu cấp thiết.
- Giả thuyết thứ hai: Báo in thực hiện chức năng giám sát và PBXH trên nhiều lĩnh vực đời sống xã hội; bên cạnh kết quả đạt được vẫn tồn tại những hạn chế cần được khảo sát, phân tích khoa học để nhận diện rõ cơ hội và thách thức.
- Giả thuyết thứ ba: Việc báo in thực hiện tốt vai trò giám sát và PBXH góp phần thúc đẩy quá trình dân chủ hóa xã hội và tạo đồng thuận xã hội trong thực thi chủ trương, chính sách, pháp luật.
- Giả thuyết thứ tư: Các quy định pháp lý cho hoạt động giám sát và PBXH hiện chưa thống nhất và thiếu chế tài cụ thể, do đó việc hoàn thiện hành lang pháp lý là điều kiện bảo đảm cho báo in thực hiện chức năng đạt hiệu quả cao.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH ở Việt Nam hiện nay thông qua việc nghiên cứu tác phẩm báo chí và khảo sát xã hội học.
- Phạm vi không gian (Mẫu khảo sát): Khảo sát 04 cơ quan báo in đại diện cho các khối cơ quan và nhóm độc giả khác nhau:
- Báo Nhân Dân: Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, tiếng nói của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam.
- Báo Lao Động: Cơ quan ngôn luận của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
- Báo Thanh Niên: Diễn đàn của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam (trực thuộc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).
- Báo Xây Dựng: Cơ quan của Bộ Xây dựng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát trọng tâm từ tháng 01/2015 đến hết tháng 12/2015, có mở rộng liên hệ, đối chiếu với các giai đoạn trước và sau để phân tích so sánh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:
1. Nghiên cứu về giám sát và phản biện xã hội:
- David B. Truman trong cuốn "The Governmental Process: Political Interests and Public Opinion" (1951) tiếp cận theo thuyết đa nguyên, phân tích vai trò của các nhóm lợi ích trong việc tác động đến quá trình chính sách và kiểm soát quyền lực công.
- Cigler với "Interest Group Politics" phân tích việc các nhóm lợi ích cung cấp thông tin đa chiều, bình luận, chỉ trích chính sách và xem giám sát, PBXH là phương thức kiểm soát quyền lực, ngăn ngừa sự tha hóa quyền lực nhà nước.
- John Stuart Mill trong tác phẩm "On Liberty" (Bàn về tự do) khẳng định vai trò của tự do thảo luận, tự do tư tưởng và sự cần thiết phải lắng nghe ý kiến từ nhiều phía để tránh sai lầm và định kiến trong quản trị xã hội.
2. Nghiên cứu về vai trò của truyền thông trong giám sát và phản biện:
- Quan điểm kinh điển của C. Mác về sứ mệnh của báo chí là người bảo vệ xã hội, giám sát người cầm quyền; quan điểm của V.I. Lênin về việc sử dụng báo chí làm diễn đàn tranh luận dân chủ.
- Fred S. Siebert, Theodore Peterson và Wilbur Schramm trong cuốn "Four Theories of the Press" (1956) phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc chính trị - kinh tế với mô hình truyền thông, chỉ rõ báo chí là diễn đàn cho thảo luận, bình luận và phê phán xã hội.
- Stephen W. Littlejohn và Karen A. Foss trong "A First Look at Communication Theory" trình bày lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory) của Maxwell McCombs và Donald Shaw.
- Erving Goffman (1974) với công trình "Frame Analysis: An Essay on the Organization of Experience" và Robert Entman với lý thuyết Đóng khung (Framing Theory).
- Jürgen Habermas với công trình "The Structural Transformation of the Public Sphere" phân tích vai trò của không gian công cộng trong việc hình thành công luận và phát triển dân chủ.
- Các công trình chuyên khảo khu vực: Bùi Phương Dung (2005) và Vương Cường Hoa (2004 - khảo sát 2.000 bài báo tại Trung Quốc); Víchto Aphanaxép với "Quyền lực thứ tư và bốn đời tổng bí thư" (Nga); Vũ Quang Hào (2004) nghiên cứu báo chí Thụy Điển; Kern Christan (1997) nghiên cứu phương pháp giám sát truyền thông đối với chính trị tại Áo; các luận điểm của Gumucio Dagron và Amartya Sen về vai trò cảnh báo sớm của báo chí.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các nghiên cứu được tác giả tổng hợp theo hai tuyến chính:
1. Nhóm nghiên cứu về giám sát và phản biện xã hội:
- Sách và tài liệu lý luận: "Tìm hiểu một số thuật ngữ trong Văn kiện Đại hội X của Đảng" (2006); Hồ Bá Thâm và Nguyễn Tôn Thị Tường Vân (2010) với "Phản biện xã hội và phát huy dân chủ pháp quyền"; Nguyễn Thọ Ánh nghiên cứu chức năng giám sát, PBXH của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Các bài báo khoa học: Đỗ Duy Thường (2006), Tạ Ngọc Tấn (2007) phân tích giám sát xã hội gồm hệ thống giám sát hành chính và hệ thống giám sát công dân; Trần Anh Tuấn (2006), Nguyễn Mạnh Bình (2009), Hoàng Hải (2006), Đỗ Văn Quân (2009), Đoàn Minh Huấn (2010 - nêu 7 vai trò của giám sát và PBXH).
- Luận án, luận văn: Luận án tiến sĩ của Vũ Thị Như Hoa (về PBXH của Mặt trận Tổ quốc), luận văn thạc sĩ của Nguyễn Phúc Quỳnh (về PBXH của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam).
2. Nhóm nghiên cứu về vai trò của báo chí trong giám sát và phản biện xã hội:
- Sách chuyên khảo và giáo trình: Trần Quang Nhiếp (chủ biên), tài liệu quán triệt Chỉ thị 22-CT/TW của Bộ Chính trị; Tạ Ngọc Tấn (1999) với "Cơ sở lý luận báo chí"; Nguyễn Văn Dững (2011) với "Báo chí và dư luận xã hội", (2013) với "Cơ sở lý luận báo chí", (2017) với "Báo chí giám sát, phản biện xã hội ở Việt Nam"; Đặng Thị Thu Hương (sách "Báo chí các nước ASEAN" và bài viết trên Tạp chí Cộng sản 2013); Phan Văn Kiền (2012) với "Phản biện xã hội của tác phẩm báo chí Việt Nam qua một số sự kiện nổi bật"; Đỗ Chí Nghĩa (2012) với "Vai trò của báo chí trong định hướng dư luận xã hội".
- Bài báo khoa học chuyên ngành: Đinh Thị Thu Hằng (2008), Tô Huy Rứa (2009), Nguyễn Trọng Bình (2010), Đỗ Văn Quân (2012), Nguyễn Văn Thắng (2013), Nguyễn Văn Minh (2014), Phan Xuân Sơn và Nguyễn Văn Dững (2015), Trương Thị Kiên (2015), Nguyễn Văn Dững (2016).
- Luận án và luận văn liên quan: Luận án tiến sĩ của Đỗ Văn Quân (2013 - nghiên cứu trường hợp báo điện tử VietnamNet), Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Minh (2014 - chức năng PBXH của báo chí), Luận án tiến sĩ của Trần Xuân Thân (2016 - PBXH trên báo điện tử), Luận án tiến sĩ của Lê Thu Hà (2014) và Trần Bá Dung (về công chúng báo chí); các luận văn thạc sĩ của Hoàng Thủy Chung (2008), Bùi Thanh Tùng (2012).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề PBXH của Mặt trận Tổ quốc hoặc bàn về chức năng phản biện của báo chí nói chung, tập trung nhiều vào báo điện tử. Chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu và có hệ thống về vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và PBXH tại Việt Nam với việc xây dựng khung tiêu chí đánh giá, khảo sát đồng thời 04 cơ quan báo in lớn và kết hợp phương pháp định tính với định lượng xã hội học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ thống khái niệm
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử), tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về báo chí truyền thông và công tác giám sát, PBXH (đặc biệt là Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế giám sát và PBXH của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội).
Hệ thống lý thuyết truyền thông ứng dụng trong luận án:
- Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory): Phân tích cách thức báo in lựa chọn, tổ chức dòng thông tin và sắp đặt sự quan tâm của công chúng đối với các vấn đề cần giám sát, PBXH.
- Lý thuyết Đóng khung (Framing Theory): Phân tích cách thức các cơ quan báo in lựa chọn góc nhìn, nhấn mạnh các khía cạnh bản chất của vấn đề để hướng dẫn nhận thức xã hội.
- Lý thuyết Không gian công cộng (Public Sphere Theory): Xem xét các điều kiện chính trị, pháp lý và nghiệp vụ để báo in vận hành như một diễn đàn dân chủ kết nối người dân với cơ quan công quyền.
Hệ thống khái niệm công cụ được xác định rõ ràng trong luận án:
- Giám sát: Sự theo dõi, quan sát mang tính chủ động, thường xuyên, liên tục và sẵn sàng tác động bằng các biện pháp tích cực nhằm hướng hoạt động của đối tượng chịu sự giám sát đi đúng quy chuẩn, giới hạn quyền lực và bảo đảm pháp luật được tuân thủ.
- Giám sát xã hội: Hình thức giám sát của các chủ thể ngoài nhà nước (tổ chức chính trị - xã hội, báo chí - truyền thông, công dân) đối với tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm tạo đối trọng, cân bằng, nâng cao hiệu quả thực thi quyền lực nhân dân.
- Phản biện và Phản biện xã hội: Hoạt động phân tích, lập luận, bày tỏ chính kiến của các chủ thể xã hội đối với các dự thảo chủ trương, chính sách hoặc quá trình thực thi nhằm phát hiện thiếu sót, bổ sung hoàn thiện và bảo đảm tính hợp lý, hợp pháp tối đa của quyết sách.
- Dư luận xã hội và Công chúng báo chí: Tập hợp các luồng ý kiến, thái độ của cộng đồng đối với các sự kiện thời sự; công chúng vừa là đối tượng phản ánh, vừa là nguồn tin, lực lượng tiêu thụ và chủ thể cùng tham gia giám sát, PBXH.
- Báo in: Loại hình báo chí định kỳ (báo và tạp chí in) truyền tải nội dung bằng văn bản chữ viết, hình ảnh trên chất liệu giấy, có thế mạnh về chiều sâu phân tích, độ tin cậy và khả năng lưu trữ tư liệu.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng xã hội học:
- Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu: Khảo sát các văn bản chỉ thị, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sách giáo trình và các bài báo khoa học liên quan để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp phân tích nội dung: Phân tích nội dung và hình thức các tuyến bài giám sát, PBXH đăng tải trên 04 tờ báo in được lựa chọn khảo sát trong năm 2015.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study): Phân tích sâu 03 trường hợp tiêu biểu thu hút sự quan tâm lớn của dư luận xã hội trong năm 2015:
- Đề án thay thế 6.700 cây xanh tại TP. Hà Nội;
- Kỳ xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2015;
- Đợt lấy ý kiến đóng góp của nhân dân vào dự thảo các Văn kiện Đại hội XII của Đảng.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (An-két): Thiết kế và phát 309 phiếu khảo sát lấy ý kiến công chúng tại địa bàn 03 thành phố trực thuộc Trung ương: Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn sâu 20 đối tượng gồm: lãnh đạo các cơ quan quản lý báo chí (Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam), lãnh đạo ban biên tập các tòa soạn, nhà báo trực tiếp viết bài điều tra/phản biện và độc giả báo in.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu giữa các cơ quan báo chí, đánh giá ưu điểm, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của thực trạng.
| Danh mục phương pháp |
Quy mô / Dữ liệu thực tế |
Mục đích áp dụng trong luận án |
| Phân tích tài liệu |
Hệ thống văn bản pháp quy, nghị quyết, công trình nghiên cứu |
Xây dựng cơ sở lý luận và khung tiêu chí đánh giá |
| Phân tích nội dung |
Tuyến bài giám sát, PBXH trên 4 báo in năm 2015 |
Đánh giá diện mạo, mức độ và chất lượng tác phẩm báo chí |
| Nghiên cứu trường hợp |
03 vụ việc tiêu biểu (Cây xanh Hà Nội, Tuyển sinh ĐH-CĐ, Dự thảo Văn kiện Đại hội XII) |
Phân tích quy trình, hiệu ứng xã hội và phản ứng của cơ quan công quyền |
| Khảo sát bảng hỏi |
309 phiếu tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh |
Đo lường mức độ tiếp nhận và đánh giá của công chúng |
| Phỏng vấn sâu |
20 người (Cơ quan quản lý, lãnh đạo tòa soạn, nhà báo, độc giả) |
Thu thập đánh giá chuyên gia và luận cứ thực tế đa chiều |
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu thành phần Mở đầu, Tổng quan tình hình nghiên cứu, 3 Chương (gồm 13 tiết), Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội
Chương 1 tập trung hệ thống hóa và xác lập các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Phân tích bản chất, đặc trưng của giám sát xã hội và phản biện xã hội; phân biệt sự khác nhau giữa giám sát mang tính quyền lực nhà nước (Quốc hội, HĐND, thanh tra) với giám sát xã hội của báo chí và nhân dân.
- Luận giải vị trí, đặc điểm và thế mạnh riêng biệt của loại hình báo in khi thực hiện chức năng giám sát, PBXH: khả năng lập luận chặt chẽ, phân tích chuyên sâu, độ tin cậy của thông tin đã qua kiểm chứng và giá trị lưu trữ tư liệu lâu dài so với các loại hình truyền thông khác.
- Xác định mối quan hệ biện chứng giữa báo in với dư luận xã hội và công chúng trong quá trình giám sát, PBXH: báo in vừa là nơi phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, vừa định hướng và biến dư luận xã hội thành áp lực xã hội tích cực để các cơ quan công quyền tiếp thu, điều chỉnh chính sách.
- Xác lập các nguyên tắc và yêu cầu nghề nghiệp đối với cơ quan báo in và đội ngũ nhà báo: tính chính xác, tính khách quan, tính xây dựng, thượng tôn pháp luật và trách nhiệm chính trị trước Đảng và nhân dân.
Chương 2: Thực trạng vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội ở Việt Nam hiện nay
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích dữ liệu:
- Đánh giá hoạt động giám sát, PBXH của 04 cơ quan báo in khảo sát (báo Nhân Dân, báo Lao Động, báo Thanh Niên, báo Xây Dựng) trong năm 2015:
- Báo Nhân Dân tập trung vào các vấn đề thể chế, đường lối lớn, thực hiện giám sát gắn với kiểm tra việc thực thi nghị quyết của Đảng và chính sách của Nhà nước.
- Báo Lao Động thể hiện rõ vai trò bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, giám sát thực thi chính sách bảo hiểm xã hội, tiền lương, an toàn lao động và chế độ cho công nhân.
- Báo Thanh Niên phản ánh nhanh nhạy các vấn đề dân sinh nóng bỏng, các hiện tượng tiêu cực trong xã hội và các chính sách tác động đến giới trẻ.
- Báo Xây Dựng tập trung giám sát, phản biện các quy hoạch đô thị, dự án xây dựng, quản lý thị trường bất động sản và cơ chế quản lý ngành.
- Phân tích 03 nghiên cứu trường hợp điển hình:
- Vụ thay thế 6.700 cây xanh tại Hà Nội: Báo in đã nhanh chóng vào cuộc, đăng tải ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia lâm nghiệp và người dân, tạo sức ép buộc chính quyền thành phố phải tạm dừng đề án để rà soát, thanh tra và điều chỉnh.
- Kỳ xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2015: Phản ánh chân thực các bất cập trong quy trình nộp - rút hồ sơ, sự căng thẳng của thí sinh và phụ huynh, thúc đẩy Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp thu và hoàn thiện quy chế thi cho các năm tiếp theo.
- Đóng góp ý kiến vào dự thảo Văn kiện Đại hội XII của Đảng: Các báo in đã mở chuyên trang, chuyên mục lấy ý kiến rộng rãi của cán bộ, đảng viên, nhân sĩ, trí thức và các tầng lớp nhân dân, phát huy quyền làm chủ và trí tuệ tập thể.
- Tổng hợp kết quả từ 309 phiếu điều tra xã hội học và 20 cuộc phỏng vấn sâu: Đa số công chúng và chuyên gia thừa nhận vai trò cảnh báo, điều chỉnh chính sách của báo in; đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế như tính tương tác chậm, một số bài viết còn thiếu chứng cứ thuyết phục hoặc ngại va chạm với các vấn đề phức tạp.
Chương 3: Dự báo xu hướng và giải pháp nâng cao vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội ở Việt Nam thời gian tới
Chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp đồng bộ:
- Dự báo bối cảnh truyền thông và sự biến đổi của công chúng trong kỷ nguyên số tác động trực tiếp đến loại hình báo in.
- Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách và môi trường pháp lý: Hoàn thiện hành lang pháp lý bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của nhà báo; quy định rõ trách nhiệm giải trình và trả lời của các cơ quan công quyền khi báo chí giám sát, phản biện; đặc biệt luận án đề xuất nghiên cứu xây dựng và ban hành Luật Giám sát và Phản biện xã hội.
- Nhóm giải pháp đối với cơ quan báo chí và tòa soạn: Đổi mới quy trình biên tập, nâng cao năng lực tổ chức tuyến bài điều tra - phản biện; kết hợp hài hòa giữa báo in truyền thống với các nền tảng số để mở rộng tầm ảnh hưởng của các tuyến bài phản biện.
- Nhóm giải pháp đối với đội ngũ nhà báo: Nâng cao bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, bồi dưỡng kỹ năng phân tích chính sách công, phương pháp điều tra báo chí và tư duy phản biện khoa học.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa báo in với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân để tạo sức mạnh tổng hợp trong kiểm soát quyền lực nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm khoa học liên quan đến giám sát, giám sát xã hội, phản biện, phản biện xã hội và vai trò của báo chí trong kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam.
- Xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt giải thích vai trò, nguyên tắc và tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động giám sát, PBXH của riêng loại hình báo in dựa trên sự kết hợp giữa lý luận báo chí học với các lý thuyết truyền thông hiện đại (Thiết lập chương trình nghị sự, Đóng khung, Không gian công cộng).
- Luận giải rõ tính đặc thù của báo in trong việc tạo dựng chiều sâu lý luận, cung cấp luận cứ khoa học cho quá trình hoàn thiện chính sách công.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng hoạt động giám sát và PBXH của báo in Việt Nam qua việc khảo sát định lượng (309 bảng hỏi tại 3 thành phố lớn) và định tính (20 phỏng vấn sâu, phân tích nội dung 4 tờ báo tiêu biểu năm 2015).
- Đánh giá cụ thể mức độ tác động của báo in đối với việc điều chỉnh chính sách của cơ quan quản lý qua 03 vụ việc thực tế nổi bật trong năm 2015.
- Chỉ ra những khó khăn, trở ngại về mặt nghiệp vụ, đạo đức người làm báo và cơ chế phản hồi thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước.
Các kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất các cơ quan có thẩm quyền sớm nghiên cứu xây dựng và ban hành Luật Giám sát và Phản biện xã hội nhằm tạo cơ chế pháp lý thống nhất, có chế tài xử lý nghiêm minh đối với các hành vi cản trở báo chí hoặc né tránh giải trình.
- Đề xuất đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với báo chí theo hướng cởi mở, minh bạch thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho báo chí thực hiện chức năng giám sát xã hội.
- Khuyến nghị các tòa soạn báo in chú trọng đào tạo đội ngũ phóng viên chuyên trách mảng điều tra, phản biện chính sách và xây dựng cơ chế bảo vệ nhà báo trong quá trình tác nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Khảo sát thực chứng của luận án tập trung chủ yếu vào 04 cơ quan báo in (Nhân Dân, Lao Động, Thanh Niên, Xây Dựng) trong phạm vi năm 2015, do đó chưa bao quát hết toàn bộ các cơ quan báo in địa phương hoặc các tạp chí chuyên ngành khác trên cả nước.
- Dữ liệu khảo sát công chúng bằng bảng hỏi dừng lại ở 309 mẫu tại 3 thành phố trực thuộc Trung ương (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), phản ánh chủ yếu ý kiến của cư dân đô thị.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá sự chuyển dịch vai trò của báo in trong bối cảnh chuyển đổi số báo chí và hội tụ truyền thông.
- Nghiên cứu so sánh hiệu quả giám sát, PBXH giữa báo in và các loại hình truyền thông mới (báo điện tử đa phương tiện, mạng xã hội).
- Khảo sát mở rộng đối tượng độc giả tại khu vực nông thôn, miền núi nhằm đánh giá toàn diện hơn mức độ tiếp cận và tác động của báo in giám sát, phản biện đối với các nhóm dân cư đa dạng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo bổ ích phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Chính trị học và Xã hội học. Phần tổng quan tài liệu và khung lý thuyết ở Chương 1 là nguồn tham chiếu chuẩn xác về các khái niệm giám sát, PBXH và lý thuyết truyền thông.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam và các cơ quan lập pháp trong việc hoàn thiện luật pháp về báo chí, xây dựng cơ chế tiếp nhận phản biện xã hội và quản lý hoạt động báo chí trong tình hình mới.
- Đối với các cơ quan báo chí và đội ngũ nhà báo: Giúp các ban biên tập, phóng viên nhận thức sâu sắc hơn về trách nhiệm xã hội, quy trình tác nghiệp và phương pháp tổ chức các tuyến bài giám sát, phản biện xã hội đúng định hướng chính trị, bảo đảm tính thuyết phục và chuẩn mực pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát những cơ quan báo in nào và dựa trên tiêu chí gì?
Luận án khảo sát 04 cơ quan báo in: Báo Nhân Dân (Cơ quan Trung ương của Đảng), Báo Lao Động (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), Báo Thanh Niên (Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam) và Báo Xây Dựng (Bộ Xây dựng). Tiêu chí lựa chọn là các tờ báo này mang tính đại diện rõ nét cho từng ngành, lĩnh vực, có số lượng phát hành rộng khắp, thu hút đông đảo độc giả và thường xuyên đăng tải các tuyến bài phản ánh vấn đề xã hội nổi cộm.
2. Ba trường hợp nghiên cứu điển hình (case studies) được phân tích trong luận án là gì?
Ba trường hợp nghiên cứu điển hình trong năm 2015 được luận án chọn phân tích sâu gồm: (1) Tuyến bài về Đề án thay thế 6.700 cây xanh tại TP. Hà Nội; (2) Tuyến bài về kỳ Xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2015; (3) Tuyến bài Lấy ý kiến nhân dân đóng góp vào dự thảo các Văn kiện Đại hội XII của Đảng.
3. Luận án đã sử dụng dữ liệu thực chứng xã hội học với quy mô như thế nào?
Luận án đã tiến hành phát 309 bảng hỏi khảo sát ý kiến công chúng tại 3 địa phương (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) và thực hiện phỏng vấn sâu 20 cá nhân bao gồm lãnh đạo cơ quan chỉ đạo, quản lý báo chí, lãnh đạo tòa soạn, nhà báo và độc giả.
4. Khung lý thuyết truyền thông nào được tác giả ứng dụng để phân tích vai trò của báo in?
Tác giả đã ứng dụng 03 lý thuyết truyền thông chính: Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting) của Maxwell McCombs và D. Shaw; Lý thuyết Đóng khung (Framing) của Robert Entman / Erving Goffman; và Lý thuyết Không gian công cộng (Public Sphere) của Jürgen Habermas, kết hợp với các lý thuyết báo chí kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin.
5. Đề xuất lập pháp đáng chú ý nhất mà luận án đưa ra là gì?
Luận án đề xuất Đảng và Nhà nước cần sớm nghiên cứu, xây dựng và ban hành Luật Giám sát và Phản biện xã hội để tạo khung pháp lý đồng bộ, quy định rõ trách nhiệm tiếp thu, giải trình của các cơ quan công quyền trước các ý kiến phản biện của báo chí và nhân dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống vấn đề vai trò của báo in trong thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội ở Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận báo chí cách mạng với các lý thuyết truyền thông hiện đại và phương pháp khảo sát thực chứng, công trình đã làm rõ những thành công, hạn chế cùng nguyên nhân trong thực tiễn hoạt động của các cơ quan báo in lớn năm 2015. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính toàn diện, vừa có giá trị định hướng nghiệp vụ cho người làm báo, vừa cung cấp cơ sở khoa học thiết thực phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoàn thiện thể chế pháp luật về báo chí, giám sát xã hội tại Việt Nam.