Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Báo chí Đồng bằng sông Cửu Long truyền thông về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Báo chí học. Luận án tiếp cận vấn đề theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích định tính và khảo sát định lượng xã hội học báo chí).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngành nông nghiệp Việt Nam qua 35 năm đổi mới đóng góp 18,38% GDP cả nước; khu vực nông thôn chiếm 67,64% tổng dân số. Nước ta trở thành quốc gia xuất khẩu nông sản hàng đầu với 7 mặt hàng chủ lực (hồ tiêu đứng thứ nhất; cà phê và hạt điều đứng thứ hai; gạo, cao su, thủy sản đứng thứ ba; chè đứng thứ năm) cùng 12 loại cây trồng, vật nuôi có năng suất sinh học cao. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn bộc lộ hạn chế: quy mô kinh tế hộ nhỏ lẻ, manh mún, thiếu liên kết chuỗi giá trị từ vùng nguyên liệu đến chế biến, tiêu thụ; thường xuyên xảy ra tình trạng "được mùa rớt giá"; suy giảm tài nguyên nước ngọt, xâm nhập mặn, phèn hóa và tác động của biến đổi khí hậu.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp (TCCNNN) theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm nông nghiệp thực hiện chủ trương này. Dù báo chí khu vực ĐBSCL đẩy mạnh truyền thông từ tháng 6/2013, nhưng trong hơn 8 năm triển khai, chưa có công trình khoa học nào điều tra, khảo sát xã hội học một cách toàn diện và hệ thống để đánh giá tác động của hoạt động truyền thông báo chí đến cơ quan quản lý, nông dân, doanh nghiệp cũng như nhu cầu thực tế của công chúng tiếp nhận thông tin TCCNNN.

Chỉ số nông nghiệp và TCCNNN Dữ liệu ghi nhận trong văn bản
Tỷ trọng đóng góp GDP của nông nghiệp 18,38% GDP cả nước
Tỷ lệ dân số khu vực nông thôn 67,64% tổng dân số cả nước
Thứ hạng xuất khẩu nông sản thế giới Tiêu (thứ 1); Cà phê, Điều (thứ 2); Gạo, Cao su, Thủy sản (thứ 3); Chè (thứ 5)
12 loại cây trồng, vật nuôi năng suất sinh học cao Hạt điều, tiêu, cà phê, nho, dừa, cao su, gạo, chè, đay, thuốc lá, cá tra, bò sữa
Tỷ trọng giá trị sản xuất thủy sản Tăng từ 22,48% (2012) lên 24,95% (2017)
Tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp Tăng từ 2,69% (2012) lên 3,79% (2017)
Tỷ trọng giá trị gia tăng thủy sản Tăng từ 18,8% lên 20,5%
Tỷ trọng giá trị gia tăng lâm nghiệp Tăng từ 3,8% lên 4,5%

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng khung lý thuyết, làm rõ mối quan hệ giữa báo chí và TCCNNN; khảo sát, phân tích thực trạng báo chí ĐBSCL truyền thông về TCCNNN Việt Nam; đánh giá thành công, hạn chế, nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng kết thực tiễn, xây dựng khung lý thuyết báo chí ĐBSCL truyền thông về TCCNNN.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động truyền thông về TCCNNN của báo chí khu vực ĐBSCL.
  3. Đánh giá thành công, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của hoạt động truyền thông về TCCNNN trên báo chí ĐBSCL.
  4. Đưa ra quan điểm, kiến nghị và đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông về TCCNNN của báo chí ĐBSCL trong thời gian tới.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:

  1. Báo chí đóng vai trò như thế nào trong việc nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp, người dân trong việc thực hiện đề án TCCNNN?
  2. Nội dung và hình thức truyền thông của báo chí ĐBSCL có ý nghĩa như thế nào đối với TCCNNN?
  3. Những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước có ý nghĩa như thế nào đối với công tác truyền thông TCCNNN của báo chí ĐBSCL?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu:

  1. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống về báo chí ĐBSCL truyền thông TCCNNN.
  2. Báo chí đóng vai trò quan trọng trong truyền thông TCCNNN.
  3. Nội dung và hình thức truyền thông về TCCNNN của báo chí ĐBSCL góp phần vào thành công của TCCNNN.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Báo chí ĐBSCL truyền thông về vấn đề TCCNNN Việt Nam hiện nay.
  • Đối tượng khảo sát: Sản phẩm báo chí về nông nghiệp và TCCNNN; đội ngũ lãnh đạo, quản lý cơ quan báo chí, phóng viên, biên tập viên và công chúng tiếp nhận thông tin.
  • Thời gian khảo sát: Từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2017.
  • Phạm vi không gian khảo sát: Tập trung vào 6 cơ quan báo chí với 12 loại hình báo chí (báo in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình) đại diện cho 3 khu vực địa lý đặc trưng của vùng ĐBSCL:
    • Khu vực Bắc sông Hậu: Báo Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp Online, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp (THĐT).
    • Khu vực Nam sông Hậu: Báo Cần Thơ, Báo Cần Thơ Online, Đài Phát thanh - Truyền hình TP. Cần Thơ (THTPCT).
    • Khu vực Miền biển (có đông đồng bào Khmer): Báo Trà Vinh, Báo Trà Vinh Online, Đài Phát thanh - Truyền hình Trà Vinh (THTV).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và điểm luận các nhóm tài liệu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm 1: Lý luận và thực tiễn về báo chí - truyền thông

  • Tài liệu nước ngoài: Công trình "Media economics: theory and practice" (Alison Alexander, James Owers, Rodney A. Ann Hollifield, Albert N.) phân tích các nguyên tắc kinh tế truyền thông và mô hình kinh doanh trên các loại hình báo chí; sách "Báo chí truyền hình" (G. Iurốpxki, 2004) phân tích nghiệp vụ và kỹ năng người dẫn chương trình; sách "Báo chí truyền hình" (G. Xvích, Đào Tấn Anh dịch, 2005) gồm 5 chương tập trung vào thể loại, nghiệp vụ máy quay và phương pháp nghiên cứu khán giả; công trình "Sức cạnh tranh của truyền thông" (Đinh Hòa Căn, 2005) xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh truyền thông; sách "Lập chương trình truyền thông - chiến lược và thực tiễn" (Susan Tyler Eastman, Douglas A., 2009) chỉ ra hiện tượng "Zapping" (chuyển kênh liên tục với thái độ phê phán, trích nghiên cứu của Chaltal de Gournay và Pierre-Alain Mercies); sách "Khi bạn trở thành tâm điểm của Truyền thông" (Jeff Ansell, Jeffrey Leeson, 2016) phân loại 7 dạng thông điệp truyền thông.
  • Tài liệu trong nước: Các nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng và xu hướng báo chí của Nguyễn Vũ Tiến (2005), Đức Dũng (2008), Nguyễn Văn Dững (2011), Nguyễn Thế Kỷ (2013), Phan Văn Kiền và cộng sự (2016 - phân tích báo chí dữ liệu, báo chí di động, siêu tác phẩm báo chí), Nguyễn Thị Trường Giang (2017), Nguyễn Thành Lợi (2019), Tạ Ngọc Tấn (2020 - tuyển tập 35 bài viết về lý luận, thực tiễn và tác nghiệp báo chí).

Nhóm 2: Nông nghiệp, nông thôn và tái cơ cấu ngành nông nghiệp

  • Tài liệu nước ngoài: Các công trình nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại các quốc gia của Commins (1990), Lawrence G. (1990), Marsden T. (1990), A.H. Sarris, T. Douches, E. Mathis (1999 - cơ cấu sản xuất nông nghiệp Trung và Đông Âu), Sally Shortfall (2002 - nghiên cứu giới trong tái cơ cấu tại Bắc Ireland), Sarah Johnsen (2004 - tái cơ cấu nông nghiệp trang trại gia đình tại New Zealand), Hualou Long và Yansui Liu (2016 - tái cấu trúc không gian và chuyển dịch nông thôn Trung Quốc).
  • Tài liệu trong nước: Công trình về hạ tầng, chính sách nông nghiệp và nông thôn mới của Đỗ Hoài Nam - Lê Cao Đàm (2001), Nguyễn Sinh Cúc (2001), Phan Quang (2002), Trần Ngọc Bút (2002), Nguyễn Minh Châu (2002), Nguyễn Danh Sơn (2010), Nguyễn Hạnh Phúc (2011), Ban Cán sự Đảng Bộ NN&PTNT (2011), Vũ Văn Phúc (2012), Hồ Xuân Hùng (2012). Về TCCNNN cụ thể: Kỷ yếu hội thảo khoa học tại Sóc Trăng (2014); các luận văn của Phạm Hải Yến (2014 - Vĩnh Phúc), Đào Mạnh Tuấn (2017 - Thạch Thất), Trần Thanh Bình (2018 - Bạc Liêu); bài viết của Trần Văn Hiếu (2018 - kinh nghiệm Đồng Tháp); Đề án TCCNNN tỉnh Đồng Tháp của Đặng Kim Sơn (2013, 71 trang); các văn bản chỉ đạo của Chính phủ (Quyết định 399/TTg, Quyết định 899/TTg, Thông báo 2867/TB-BNN-VP của Bộ NN&PTNT).

Nhóm 3: Nghiên cứu về vùng Đồng bằng sông Cửu Long

  • Tài liệu nước ngoài: R. Sansom (1970 - kinh tế ĐBSCL và cách mạng giống, phân bón), Toshihiro Sakamoto (2006 - phân bố canh tác lúa theo nguồn nước), Fabrice G. Renaud và Claudia Kuenzer (2012 - hệ thống ĐBSCL và tác động biến đổi khí hậu).
  • Tài liệu trong nước: Các nghiên cứu văn hóa, địa lý và kinh tế của Sơn Nam (1985), Trần Hoàng Kim và cộng sự (1991), Trung tâm Thông tin và Chuyển giao tiến bộ sinh học Việt Nam (2000), Phan Quang (2002), Bộ Xây dựng (2004), Huỳnh Công Tín (2012), Trần Hoài Anh (2015), Tạp chí Cộng sản (2016 - kỷ yếu 29 tham luận về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ĐBSCL), Kỷ yếu phát triển du lịch bền vững phía Nam (2016).

Nhóm 4: Báo chí truyền thông về nông nghiệp, nông thôn và tái cơ cấu ngành nông nghiệp

  • Tài liệu nước ngoài: Craig D. Morris và Christine Stilwell (2003 - tài liệu in trong khuyến nông), Shahid Farooq và cộng sự (2007 - vị trí báo in trong thông tin nông nghiệp), Bontiebite Badjare (2008 - nhu cầu thông tin nông nghiệp khối ACP), Amanda Ruth-McSwain (2008), Emily Rhoades và Kelly Aue (2010 - ứng dụng mạng xã hội và Web 2.0 của biên tập viên nông nghiệp), John Muzembe Kandal (2020 - truyền thông chiến lược và xử lý khủng hoảng nông nghiệp tại Lualaba).
  • Tài liệu trong nước: Các luận văn và kỷ yếu của Ngô Thị Ngọc Hạnh (2008), Hội thảo Báo chí góp phần xây dựng nông thôn mới (2011), Nguyễn Kha Thoa (2011), Hoàng Thị Phương (2011), Lê Duy Phong (2013), Tạp chí Cộng sản và Tỉnh ủy Hậu Giang (2013 - hội thảo hơn 50 tham luận với bài của Trương Giang Long, Nguyễn Thành Lợi), Nguyễn Trung Đại (2013 - kênh VTC16), Nguyễn Thành Tín (2014), Nguyễn Thị Cẩm Phong (2015), Trương Cẩm Tú (2015), Lê Minh Tấn (2015 - truyền hình ĐBSCL tuyên truyền TCCNNN).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chỉ tiếp cận TCCNNN ở khía cạnh kinh tế kỹ thuật thuần túy, hoặc nghiên cứu truyền thông về xây dựng nông thôn mới và chính sách Tam nông ở phạm vi hẹp từng địa phương, từng loại hình báo chí đơn lẻ (báo in hoặc truyền hình). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đa phương tiện về hoạt động truyền thông TCCNNN trên toàn bộ 4 loại hình báo chí tại vùng trọng điểm ĐBSCL; chưa đánh giá toàn diện nhu cầu công chúng và sự tác động xã hội học của công tác truyền thông chính sách này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và hệ khái niệm sử dụng

Luận án được triển khai dựa trên các nền tảng lý thuyết:

  • Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam và hệ thống văn bản pháp quy về TCCNNN.
  • Khung lý thuyết về báo chí và truyền thông đại chúng.
  • Khung lý thuyết về xã hội học báo chí.
  • Khung lý thuyết về truyền thông chính sách.
  • Khung lý thuyết về truyền thông phát triển.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận án:

  • Báo chí: Kế thừa Điều 3 Luật Báo chí 2016 và quan điểm của Nguyễn Văn Dững, Dương Xuân Sơn, Barbie Zelizer (2005), luận án xác định báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được xuất bản định kỳ, truyền dẫn tới công chúng qua báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử.
  • Truyền thông: Tổng hợp quan điểm của Frank Dance (1970), Dean C. Bamlund (1964), Gerald Miler (1966), Phạm Thành Hưng, Nguyễn Văn Dững, luận án xác định truyền thông là dạng tương tác, trao đổi thông tin, kiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, thay đổi nhận thức, điều chỉnh thái độ và hành vi của cá nhân, nhóm và cộng đồng.
  • Tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Luận án định nghĩa TCCNNN là sự sắp xếp lại một cách có hệ thống theo hướng tăng giá trị gia tăng ngành hàng nông nghiệp; thực hiện đồng bộ chuỗi ngành hàng hiện đại, an toàn, phát triển bền vững dựa trên 3 yếu tố: "hợp tác", "liên kết" và "định vị lại sản xuất theo nhu cầu thị trường".
  • Báo chí truyền thông về TCCNNN: Là hoạt động báo chí làm cho các cấp, các ngành và người dân hiểu mục đích, ý nghĩa, tạo dựng niềm tin vào sự thành công của đề án; thông tin chủ trương, chính sách; giới thiệu mô hình hiệu quả; phản ánh khó khăn, bất cập và chỉ ra nguyên nhân khắc phục.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo sát các công trình lý luận báo chí, chủ trương, văn bản pháp luật, đề án TCCNNN, báo cáo khoa học và số liệu thống kê.
  2. Phương pháp phân tích nội dung (Content Analysis): Khảo sát tần suất, thời lượng, thể loại, thông điệp trên các sản phẩm báo chí theo 5 nhóm nội dung:
    • Chủ trương, đường lối, chính sách và hoạt động triển khai TCCNNN.
    • Mô hình sản xuất mới, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
    • Quy hoạch sản xuất và tiêu thụ các ngành hàng nông sản.
    • Mô hình liên kết, xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng.
    • Phản biện chủ trương, chính sách trong thực hiện TCCNNN.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến chuyên gia gồm GS.TS Tạ Ngọc Tấn (nguyên Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương), GS.TSKH Nguyễn Ngọc Trân (nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch và Kinh tế Nhà nước), TS. Đặng Kim Sơn (nguyên Viện trưởng Viện Chính sách và Chiến lược PTNN-NT), TS. Nguyễn Thành Tài (nguyên Phó Giám đốc Sở NN&PTNT Đồng Tháp), cùng các nhà quản lý báo chí, lãnh đạo tòa soạn, phóng viên.
  4. Phương pháp tọa đàm, thảo luận nhóm: Tổ chức tại tỉnh Đồng Tháp với sự tham gia của nhà quản lý, lãnh đạo ngành nông nghiệp, lãnh đạo cơ quan báo chí, nhà báo để lấy ý kiến phản biện đa chiều.
  5. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Anket): Thực hiện đo lường định lượng trên địa bàn 3 tỉnh đại diện với tổng quy mô mẫu 600 phiếu khảo sát.
Nhóm đối tượng khảo sát bằng bảng hỏi Quy mô mẫu tại mỗi tỉnh Tổng mẫu khảo sát (3 tỉnh) Thành phần khảo sát
Nhóm công chúng trực tiếp tham gia chuỗi ngành hàng 150 phiếu / tỉnh 450 phiếu Nông dân, cán bộ viên chức, giám đốc và thành viên hợp tác xã, doanh nghiệp
Nhóm người làm báo tác nghiệp TCCNNN 50 phiếu / tỉnh 150 phiếu Phóng viên, biên tập viên, quay phim, kỹ thuật viên tại các cơ quan báo chí
Tổng cộng mẫu điều tra 200 phiếu / tỉnh 600 phiếu Địa bàn: Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần Mở đầu, Tổng quan nghiên cứu, 4 chương nội dung chính, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề báo chí truyền thông về tái cơ cấu ngành nông nghiệp

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Báo chí, Truyền thông, Tái cơ cấu, Ngành nông nghiệp, Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Báo chí truyền thông về TCCNNN.
  • Xác lập vai trò của hệ thống báo chí đại chúng: Báo chí là phương tiện thông tin chủ lực kết nối Đảng, Nhà nước với nhân dân; với mạng lưới 779 cơ quan báo chí toàn quốc (142 báo in, 612 tạp chí, 25 báo điện tử độc lập, 72 đài phát thanh - truyền hình với 87 kênh phát thanh và 193 kênh truyền hình), báo chí giữ vai trò chủ đạo trong việc truyền thông chủ trương, cung cấp kiến thức kỹ thuật và định hướng dư luận xã hội.
  • Phân tích cơ chế tác động tâm lý - xã hội của truyền thông: Quá trình truyền thông tác động tuần tự làm thay đổi nhận thức, chuyển biến thái độ và dẫn đến thay đổi hành vi sản xuất của nông dân và doanh nghiệp.
  • Làm rõ định hướng 7 lĩnh vực trọng tâm của Đề án TCCNNN theo Bộ NN&PTNT: Trồng trọt quy mô lớn gắn với công nghệ cao và chế biến sâu; Chăn nuôi tập trung trang trại theo chuỗi khép kín; Thủy sản thâm canh các đối tượng chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra, rô phi, nhuyễn thể); Lâm nghiệp nâng cao giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường; Sản xuất muối công nghiệp hiện đại; Phát triển công nghiệp chế biến tinh và ngành nghề nông thôn; Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới gắn với hạ tầng dịch vụ đồng bộ.
  • Phân tích kinh nghiệm thực tiễn mô hình chuỗi ngành hàng tại ĐBSCL: Điển hình là Đề án TCCNNN tỉnh Đồng Tháp tập trung vào 5 ngành hàng chủ lực (3 cây: lúa gạo, xoài, hoa kiểng; 2 con: cá tra, vịt) theo cơ chế thị trường và định hướng liên kết "hợp tác - liên kết - thị trường".

Các chương tiếp theo của luận án (Chương 2, Chương 3, Chương 4)

Theo kết cấu tổng thể của công trình, các chương tiếp theo tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Khảo sát, phân tích định lượng và định tính thực trạng nội dung, hình thức, thời lượng và tần suất truyền thông TCCNNN trên 12 loại hình báo chí thuộc 6 cơ quan báo chí tại Đồng Tháp, Cần Thơ và Trà Vinh trong giai đoạn 2013 - 2017.
  • Đánh giá mức độ tiếp nhận thông tin của công chúng nông dân, thành viên hợp tác xã, doanh nghiệp; phân tích năng lực tác nghiệp và quy trình sản xuất của đội ngũ người làm báo; chỉ ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng truyền thông về TCCNNN trên báo chí ĐBSCL trong bối cảnh hội nhập quốc tế và biến đổi khí hậu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Là công trình khoa học tổng kết có hệ thống, xây dựng khung lý thuyết chuyên biệt về hoạt động truyền thông TCCNNN của các cơ quan báo chí tại khu vực ĐBSCL.
  • Bổ sung và làm phong phú hệ thống tri thức lý luận báo chí học, xã hội học truyền thông và truyền thông chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
  • Làm rõ cơ chế tác động của thông điệp báo chí đa phương tiện trong việc chuyển biến nhận thức và hành vi kinh tế của các chủ thể tham gia chuỗi giá trị nông nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về nội dung, hình thức, thời lượng tuyên truyền TCCNNN trên 4 loại hình báo chí (in, điện tử, phát thanh, truyền hình) tại 3 tiểu vùng địa lý ĐBSCL giai đoạn 2013 - 2017.
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát xã hội học thực chứng gồm 600 mẫu anket về nhu cầu tiếp nhận thông tin của công chúng và quy trình tác nghiệp của người làm báo địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn giúp các cơ quan báo chí ĐBSCL đổi mới mô hình tổ chức sản xuất, nâng cao chất lượng tác phẩm, tăng cường tính phản biện xã hội và phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của các cơ quan quản lý Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Giới hạn phạm vi thời gian khảo sát từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2017; phạm vi không gian khảo sát tập trung tại 6 cơ quan báo chí đại diện ở 3 tỉnh/thành phố (Đồng Tháp, Cần Thơ, Trà Vinh), chưa bao quát toàn bộ 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL; chỉ tập trung khảo sát các tác phẩm, sản phẩm báo chí chính thống mà chưa phân tích sâu các kênh truyền thông phụ trợ khác của tòa soạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của truyền thông số, báo chí dữ liệu và các nền tảng mạng xã hội đối với TCCNNN trong giai đoạn tiếp theo; khảo sát bổ sung tại các tỉnh ven biển khác chịu ảnh hưởng sâu của hạn mặn; nghiên cứu sâu về mô hình hội tụ truyền thông phục vụ kinh tế nông nghiệp tuần hoàn.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế cung cấp thông tin, định hướng tuyên truyền và xây dựng chính sách nông nghiệp phù hợp với tâm tư, nguyện vọng của cư dân nông thôn.
  • Cơ quan báo chí và người làm báo: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ về quy trình tổ chức sản xuất chương trình, xây dựng chuyên trang, chuyên mục nông nghiệp, kỹ năng phân tích chuỗi ngành hàng và nâng cao tính phản biện xã hội trong tác nghiệp.
  • Cơ sở đào tạo, giảng viên và nghiên cứu sinh: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông đại chúng, Xã hội học truyền thông và Truyền thông phát triển nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những cơ quan báo chí cụ thể nào tại khu vực ĐBSCL?

Luận án khảo sát 6 cơ quan báo chí với 12 loại hình báo chí tại 3 khu vực địa lý:

  • Khu vực Bắc sông Hậu: Báo Đồng Tháp, Báo Đồng Tháp Online, Đài PT-TH Đồng Tháp (THĐT).
  • Khu vực Nam sông Hậu: Báo Cần Thơ, Báo Cần Thơ Online, Đài PT-TH TP. Cần Thơ (THTPCT).
  • Khu vực Miền biển: Báo Trà Vinh, Báo Trà Vinh Online, Đài PT-TH Trà Vinh (THTV).

2. Các phương pháp thu thập dữ liệu thực tế được tác giả sử dụng gồm những gì?

Tác giả sử dụng 4 phương pháp thu thập dữ liệu thực địa chính:

  • Phương pháp phân tích nội dung sản phẩm báo chí.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia (GS.TS Tạ Ngọc Tấn, GS.TSKH Nguyễn Ngọc Trân, TS. Đặng Kim Sơn, TS. Nguyễn Thành Tài) và lãnh đạo cơ quan báo chí.
  • Phương pháp tọa đàm, thảo luận nhóm tại tỉnh Đồng Tháp.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi (Anket) với 600 phiếu (450 phiếu công chúng nông dân, HTX, doanh nghiệp và 150 phiếu người làm báo tại 3 tỉnh).

3. Khái niệm Tái cơ cấu ngành nông nghiệp được tác giả xác định dựa trên những nguyên tắc nào?

Theo tác giả, TCCNNN là sự sắp xếp lại một cách có hệ thống theo hướng nâng cao giá trị gia tăng ngành hàng nông nghiệp; tổ chức đồng bộ chuỗi ngành hàng hiện đại, an toàn và phát triển bền vững dựa trên 3 yếu tố cốt lõi: "hợp tác", "liên kết" và "định vị lại sản xuất theo nhu cầu thị trường".

4. Luận án phân loại nội dung truyền thông về TCCNNN thành những nhóm đề tài nào?

Sản phẩm báo chí được phân loại thành 5 nhóm nội dung cụ thể:

  • Chủ trương, đường lối, chính sách và hoạt động triển khai TCCNNN.
  • Mô hình sản xuất mới, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
  • Quy hoạch sản xuất và tiêu thụ các ngành hàng nông sản.
  • Mô hình liên kết, xây dựng chuỗi giá trị ngành hàng TCCNNN.
  • Phản biện những chủ trương, chính sách trong thực hiện TCCNNN.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Báo chí Đồng bằng sông Cửu Long truyền thông về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam hiện nay" là công trình nghiên cứu chuyên ngành Báo chí học được thực hiện công phu bằng phương pháp tiếp cận hỗn hợp. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng quan 4 nhóm tài liệu chuyên sâu trong và ngoài nước, đồng thời khảo sát thực chứng toàn diện trên 12 loại hình báo chí thuộc 3 địa bàn đặc trưng của vùng ĐBSCL. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và dữ liệu thực tế có giá trị phục vụ công tác quản lý báo chí, nâng cao chất lượng tác nghiệp của người làm báo và hỗ trợ hiệu quả cho quá trình thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam.