Luận Án Tiến Sĩ Nghiên Cứu Xây Dựng Chuẩn Đo Lường Quốc Gia Lĩnh Vực Góc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc, đảm bảo độ chính xác và ứng dụng trong khoa học kỹ thuật.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

132
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA LĨNH VỰC GÓC

1.1. Góc và chuẩn đo lường góc

1.1.1. Khái niệm về góc

1.1.2. Hệ thống chuẩn đo lường

1.1.3. Hệ thống chuẩn đo lường

1.1.4. Các dạng chuẩn góc nhỏ

1.1.5. Ống tự chuẩn trực ( Autocollimator)

1.1.6. Thước sin (Sine bar)

1.1.7. Chuẩn góc dạng căn mẫu

1.1.8. Chuẩn góc toàn vòng

1.1.9. Chuẩn góc toàn vòng dạng đĩa chia độ mã hóa (Rotary Encoder – RE)

1.1.10. Hiệu chuẩn chuẩn, phương tiện đo

1.1.11. Độ không đảm bảo đo

1.2. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc tại một số quốc gia trên thế giới

1.2.1. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của Viện Quốc gia về chuẩn và công nghệ Mỹ (NIST)

1.2.2. Hệ thống chuẩn đo lường lĩnh vực góc của PTB

1.2.3. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của INRIM

1.2.4. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của NMIJ

1.2.5. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của Viện đo lường Trung Quốc

1.3. Chuẩn góc toàn vòng

1.3.1. Chuẩn góc toàn vòng kiểu cơ

1.3.2. Chuẩn góc toàn vòng sử dụng laser vòng

1.3.3. Chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ mã hóa góc quay

1.3.4. Phương pháp đảm bảo đo lường chuẩn góc toàn vòng

1.4. Bộ tạo góc nhỏ

1.4.1. Mô hình lý thuyết. Các nguyên lý tạo góc nhỏ

1.4.2. Phân tích nguyên lý tạo góc nhỏ

1.4.3. Một số bộ tạo góc nhỏ

1.5. Thực trạng chuẩn đo lường góc tại Việt Nam và nội dung nghiên cứu của luận án

1.5.1. Hiện trạng chuẩn đo lường lĩnh vực góc tại Việt Nam

1.5.2. Đề xuất mô hình chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc tại Việt Nam

1.5.3. Nội dung nghiên cứu

2. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN GÓC TOÀN VÒNG

2.1. Nguyên lý, phương pháp tạo chuẩn góc toàn vòng bằng đĩa chia độ kiểu gia số

2.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của chuẩn góc toàn vòng sử dụng đĩa chia độ kiểu gia số

2.3. Nghiên cứu giải pháp giảm thiểu sai số chuẩn góc toàn vòng gia số

2.4. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng gia số

2.5. Thiết kế, chế tạo chuẩn góc toàn vòng gia số

2.6. Đánh giá độ chính xác chuẩn toàn vòng gia số

2.7. Kết luận chương hai

3. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CHUẨN GÓC NHỎ

3.1. Cơ sở lý thuyết xây dựng chuẩn góc nhỏ

3.2. Nghiên cứu, xây dựng phương pháp tạo góc nhỏ

3.3. Nghiên cứu ước lượng độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc nhỏ

3.4. Nghiên cứu, tính toán xác định các yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo của bộ tạo góc nhỏ

3.5. Nghiên cứu phương pháp đo chính xác độ dài cánh tay đòn

3.6. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, tích hợp bộ tạo góc nhỏ

3.7. Đánh giá bộ tạo góc nhỏ bằng phương pháp so sánh liên phòng

3.8. Kết luận chương ba

4. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA LĨNH VỰC GÓC

4.1. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc

4.2. Dẫn xuất chuẩn đo lường lĩnh vực góc

4.3. Xây dựng phương pháp hiệu chuẩn sử dụng chuẩn đo lường góc được thiết lập

4.4. Kết luận chương bốn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài Luận Án Nghiên Cứu

Đề tài luận án nghiên cứu về chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực góc có tính cấp thiết cao. Góc là đại lượng đo quan trọng trong nhiều ngành kỹ thuật như cơ khí chính xác, điều khiển tự động, và xây dựng. Độ chính xác của các thiết bị đo góc đã tăng lên đáng kể trong hai thập kỷ qua, với yêu cầu ngày càng cao từ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Xu hướng toàn cầu hóa cũng thúc đẩy nhu cầu thống nhất hệ thống chuẩn đo lường quốc gia. Việc thiết lập hệ thống chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực góc không chỉ đảm bảo độ chính xác cho các thiết bị mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ trong nền kinh tế. Nhu cầu hiệu chuẩn và đảm bảo độ chính xác cho các chuẩn và thiết bị đo góc ngày càng trở nên cấp thiết, đặc biệt trong bối cảnh thiếu hụt về chuẩn và thiết bị đo trong nước.

II. Tổng Quan Về Hệ Thống Chuẩn Đo Lường Quốc Gia Lĩnh Vực Góc

Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực góc bao gồm nhiều thành phần và phương pháp khác nhau. Các chuẩn góc hiện có được phân loại thành chuẩn góc nhỏ và chuẩn góc toàn vòng. Các thiết bị như ống tự chuẩn trực và thước sin là những công cụ quan trọng trong việc đo lường góc. Hệ thống chuẩn đo lường quốc gia của các nước tiên tiến như Mỹ (NIST) và Đức (PTB) đã phát triển mạnh mẽ, với độ chính xác có thể đạt đến 0,005 giây. Việc nghiên cứu và phát triển hệ thống chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực góc tại Việt Nam là cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu trong nước.

III. Cơ Sở Phương Pháp Xây Dựng Chuẩn Góc Toàn Vòng

Phương pháp xây dựng chuẩn góc toàn vòng dựa trên nguyên lý và các phương pháp hiệu chuẩn hiện đại. Việc sử dụng đĩa chia độ kiểu gia số và các phương pháp đọc vạch chia là những kỹ thuật quan trọng trong quá trình này. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của chuẩn góc toàn vòng là cần thiết để giảm thiểu sai số. Các phương pháp như hiệu chuẩn chéo và nhiều đầu đọc cũng được áp dụng để nâng cao độ chính xác. Việc xây dựng phương pháp tự hiệu chuẩn chuẩn góc toàn vòng gia số là một bước tiến quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của các phép đo.

IV. Thực Trạng Chuẩn Đo Lường Góc Tại Việt Nam

Thực trạng chuẩn đo lường góc tại Việt Nam cho thấy nhiều thách thức trong việc đảm bảo độ chính xác và tính đồng bộ của các chuẩn. Hiện nay, nhiều chuẩn góc phải được mang đi hiệu chuẩn tại các viện đo lường nước ngoài, gây tốn kém và ảnh hưởng đến khả năng chủ động trong việc sử dụng chuẩn. Việc xây dựng hệ thống chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực góc là cần thiết để nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ đo lường trong nước. Các viện đo lường quốc gia trong khu vực như Thái Lan và Indonesia đã có những bước tiến trong việc nâng cao độ chính xác của hệ thống chuẩn, điều này cũng là một bài học quý giá cho Việt Nam.

V. Đánh Giá Độ Chính Xác Chuẩn Toàn Vòng Gia Số

Đánh giá độ chính xác của chuẩn toàn vòng gia số là một phần quan trọng trong nghiên cứu. Việc áp dụng các phương pháp tự hiệu chuẩn và so sánh vòng giúp xác định độ chính xác của chuẩn. Các kết quả đo được so sánh với các tiêu chuẩn quốc tế như KRISS để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy. Nghiên cứu này không chỉ có giá trị trong việc phát triển hệ thống chuẩn đo lường quốc gia mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ trong lĩnh vực kỹ thuật.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CHUẨN ĐO LƯỜNG QUỐC GIA LĨNH VỰC GÓC Nội dung nghiên cứu trong chương này bao gồm các vấn đề sau: - Tổng quan về hệ thống chuẩn đo lường nói chung và hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc phẳng, chuẩn và phương tiện đo góc. - Nghiên cứu phương pháp thiết lập chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc của một số viện đo lường quốc gia trên thế giới. Phân tích các hệ thống chuẩn góc của một số viện đo lường quốc gia, trên cơ sở đó xác định hướng nghiên cứu thiết lập hệ thống chuẩn đo lường quốc gia lĩnh vực góc tại Việt Nam. Góc và hệ thống chuẩn đo lường 1.

Khái niệm về góc Góc phẳng  là phần mặt phẳng được giới hạn bởi 2 tia Oa và Ob có chung một điểm gọi là đỉnh góc hình 1., Oa tia đầu và Ob tia cuối, và đỉnh góc O (điểm giao nhau của hai tia). Một góc được coi là góc dương khi có chiều quay tia đầu Oa đến tia cuối Ob ngược chiều kim đồng hồ và ngược lại.1: a) Định nghĩa góc b) Định nghĩa radian Góc θ là góc được tạo bởi hai tia bán kính của đường tròn hình 1.1b, giá trị độ lớn của góc θ được xác định bằng tỷ số giữa chiều dài cung s và chiều dài bán kính của vòng tròn đó s θ= (1.1) r Trong hệ đơn vị quốc tế SI radian là tên gọi của đơn vị góc được định nghĩa như sau: 21 “Radian là góc tạo bởi hai tia bán kính của vòng tròn cắt trên vòng tròn đó một cung có độ dài bằng với bán kính” (hình 1. Một số góc tương đối đặc biệt, đó là góc 0 rad, góc vuông π/2 rad, góc đầy 2π rad và góc bẹt π rad. Góc 0o được thiết lập trên cơ sở hai tia bán kính trùng nhau o=0o.

Góc đầy 2π rad là phép quay của bán kính sao cho hai bán kính chồng lên nhau sau khi quay hết một vòng. Góc bẹt có giá trị là π rad khi đó hai tia bán kính nằm trên cùng một đường thẳng. Các góc đặc biệt này được dùng làm cơ sở lý thuyết để xây dựng các phương pháp hiệu chuẩn góc dựa trên nguyên lý sử dụng góc đầy 360o (vòng tròn khép kín) hay góc bẹt 180o (đường thẳng) làm chuẩn để thực hiện việc bù sai số khi đo góc [7,30]. Hệ thống chuẩn đo lường 1.

Chuẩn đo lường Chuẩn đo lường, hay gọi tắt là chuẩn, được định nghĩa như sau: “Chuẩn đo lường là sự thể hiện định nghĩa của đại lượng đã cho, với giá trị đại lượng được công bố và độ không đảm bảo kèm theo, dùng làm mốc quy chiếu” [2]. Như vậy, chuẩn đo lường chính là sự thể hiện bằng vật chất độ lớn của đơn vị đo lường theo định nghĩa. Về bản chất, chuẩn cũng là các thiết bị đo lường, nhưng khác các thiết bị đo lường thông thường ở chỗ các thiết bị đo này không dùng cho các phép đo thực tế hàng ngày, nó chỉ dùng để đặc trưng cho đơn vị, để truyền đơn vị đến các chuẩn, phương tiện đo có độ chính xác thấp hơn, như dùng để kiểm định, hiệu chuẩn, đánh giá thiết bị đo và các phép đo, để khắc độ thiết bị đo khi chế tạo. Hệ thống chuẩn đo lường Hệ thống chuẩn đo lường là cơ sở kỹ thuật quan trọng nhất để đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cần thiết của phép đo trong phạm vi quốc gia và quốc tế.

Có thể phân loại chuẩn theo độ chính xác hoặc mục đích sử dụng. Dạng 1 căn cứ vào độ chính xác có thể phân loại chuẩn thành chuẩn đầu, chuẩn thứ, chuẩn bậc I, bậc II,III. Chuẩn đầu: Là chuẩn được chỉ định hay được thừa nhận rộng rãi là có chất lượng về mặt đo lường cao nhất và giá trị của nó được chấp nhận không dựa vào các chuẩn khác của cùng đại lượng. Khái niệm chuẩn đầu được dùng như nhau đối với đại lượng cơ bản và cả đại lượng dẫn xuất.

Chuẩn thứ: Là chuẩn mà giá trị của nó được xác định bằng cách so sánh với chuẩn đầu của cùng đại lượng. Chuẩn bậc I: Là chuẩn mà giá trị của nó được xác định bằng cách so sánh với chuẩn thứ của cùng đại lượng. Chuẩn bậc II: Là chuẩn mà giá trị của nó được xác định bằng cách so sánh với chuẩn Bậc I của cùng đại lượng Độ chính xác của chuẩn sẽ giảm dần từ chuẩn đầu đến chuẩn thứ, chuẩn bậc I, chuẩn bậc II.có thể sử dụng sơ đồ kim tự tháp để minh hoạ cách phân loại chuẩn nêu trên. 22 Số bậc N bằng bao nhiêu là tuỳ thuộc yêu cầu của từng lĩnh vực đo.

Lĩnh vực độ dài có chuẩn đầu, chuẩn thứ, chuẩn bậc I,II,.,N, như trên hình 1.2: Sơ đồ minh họa phân chia chuẩn Dạng 2: Căn cứ theo chức năng, mục đích sử dụng có thể phân loại chuẩn thành: chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn chính, chuẩn công tác. Chuẩn quốc tế: Là chuẩn được một hiệp định quốc tế công nhận, để làm cơ sở ấn định giá trị cho các chuẩn khác của đại lượng có liên quan trên phạm vi quốc tế. Chuẩn quốc gia: Chuẩn đo lường được công nhận bởi cơ quan thẩm quyền quốc gia, để dùng trong một nước hoặc nền kinh tế, là cơ sở ấn định giá trị đại lượng cho các chuẩn đo lường khác của loại đại lượng có liên quan. Chuẩn chính: Là chuẩn thường có chất lượng cao nhất về mặt đo lường có thể có ở một địa phương hoặc một tổ chức xác định mà các phép đo ở đó đều được dẫn xuất từ chuẩn này.

Chuẩn công tác: Là chuẩn được dùng thường xuyên để hiệu chuẩn hoặc kiểm tra vật đọ, phương tiện đo hoặc mẫu chuẩn. Chuẩn công tác thường xuyên được hiệu chuẩn bằng cách so sánh với chuẩn chính. Chuẩn đo lường góc Hiện nay người ta nhìn nhận, chia các chuẩn góc thông dụng ra làm hai loại chính, phổ quát tất cả các chủng loại chuẩn và phương tiện đo góc trong thực tế, đó là: + Chuẩn góc lớn, phạm vi góc đến 360o hoặc lớn hơn 360 o ( chuẩn góc toàn vòng). + Chuẩn góc nhỏ, phạm vi góc nhỏ hơn 1o (chuẩn góc nhỏ) 23 1.

Các dạng chuẩn góc nhỏ 1. Ống tự chuẩn trực ( Autocollimator) Ống tự chuẩn trực là loại chuẩn góc nhỏ chính xác, thường được dùng để xác định vị trí, sai lệch về độ song song, độ thẳng, và độ vuông góc, (hình 1.3: a) Ống tự chuẩn trực; b) Sơ đồ nguyên lý [13] Nguyên lý hoạt động của ống tự chuẩn trực thể hiện trên hình 1.3b: chùm sáng từ nguồn sáng 1 sau khi rọi vào tấm kính 2 có vạch chữ thập đi qua một hệ thống quang học bao gồm bộ tách tia 3 và thấu kính hội tụ 4 và gương phẳng 5, ảnh của vạch chữ thập sẽ hiện lên tấm kính chuẩn 6. Nếu gương 5 nghiêng đi một góc α chùm tia phản xạ sẽ bị lệch đi một góc 2 α và ảnh vạch chữ thập sẽ dịch chuyển một đoạn d. Xác định được đoạn dịch chuyển d sẽ tính được góc lệch α theo công thức 1.4) f Trong trường hợp α nhỏ ta có α  tan α d d 2α ≈ ; α ≈ (1.5) f 2f Trong đó: f tiêu cự của thấu kính hội tụ của ống tự chuẩn trực.

Để tạo ra các góc chuẩn người ta xác định giá trị góc qua khoảng cách dịch chuyển d, có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau như dùng panme thị kính đối với ống tự chuẩn trực kiểu cơ khí. Đối với ống tự chuẩn trực điện tử hiện số để xác định khoảng dịch chuyển d, người ta thường sử dụng cảm biến CCD camera dựa trên nguyên tắc xử lý tín hiệu ảnh. Đặc điểm của ống tự chuẩn trực là đoạn dịch chuyển d không phụ thuộc vào khoảng cách giữa gương và ống tự chuẩn trực. Ống tự chuẩn trực là chuẩn góc có phạm vi đo góc 24 nhỏ đạt độ chính xác cao (0,01đến 0,5) do vậy ống tự chuẩn trực được sử dụng nhiều trong các hệ thống chuẩn đo lường góc [15].

Thước sin (Sine bar) Thước sin được chế tạo bằng thép có độ cứng cao có cấu tạo như hình 1.4 a, bao gồm mặt phẳng chuẩn được gắn 2 con lăn hình trụ tròn đường kính D. Đường trục của hai con lăn trụ tròn song song với nhau và song song mặt phẳng chuẩn, khoảng cách c giữa hai trục trụ tròn chính là kích thước chính của thước sin. Nguyên lý hoạt động của thước sin dựa trên mối quan hệ lượng giác giữa các cạnh và góc của tam giác vuông ABC hình 1.6) c Trong thực tế sử dụng để tạo ra kích thước a người ta sử dụng tổ hợp căn mẫu song phẳng, thước sin có thể tạo ra góc θ có độ chính xác cao (0,2 – 2) phạm vi góc đến 45o. Mặt phẳng chuẩn A Con lăn Hình 1.4: a) Thước sin, b) Nguyên lý làm việc [35] 1.

Ni vô Ni vô là thiết bị chuẩn để xác định độ lệch so với phương nằm ngang, ni vô có hai loại chính: Ni vô cơ khí ( chỉ thị bọt nước) được thể hiện trên hình 1. Ni vô điện tử ( chỉ thị số) (hình 1. Độ chính xác của ni vô có thể đạt: 0,001 mm/m  0,2 . Ni vô dùng để lắp đặt căn chỉnh máy móc và thiết bị so với phương nằm ngang, hoặc để đo độ phẳng, độ thẳng của các bề mặt chi tiết gia công, băng máy[13,33].5: Ni vô a) Ni vô cơ khí; b) Ni vô điện tử [33] 25 1.

Chuẩn góc dạng căn mẫu Chuẩn góc dạng căn mẫu góc là mẫu chuẩn góc có hình dạng là hình tam giác được chế tạo bằng thép hoặc ceramic có độ cứng cao, giá trị góc giữa hai mặt đo được gọi là giá trị góc của căn mẫu được thể hiện trên hình 1.6:a) Chuẩn góc dạng căn mẫu góc, b) Sơ đồ ghép căn mẫu góc Giá trị góc θ được xác định là góc được tạo bởi hai mặt đo của căn mẫu góc, các miếng căn mẫu góc được kết hợp với nhau tạo thành bộ có giá trị đo góc khác nhau ví dụ 1o,2o,3o 4o, 5o, 6o, 7o,8o, 9o,10o20o,30o. Căn mẫu góc được sử dụng tương tự như đối với căn mẫu song phẳng, để tạo ra các giá trị đo góc khác nhau ta có thể ghép các tấm căn mẫu góc với nhau như trên hình 1.6 b, trong trường hợp này giá trị góc được xác định:  = 1 - 2 +3. Độ chính xác của căn mẫu góc nằm trong khoảng 1” đến 5”, và nó thường được dùng làm chuẩn để hiệu chuẩn các thiết bị đo góc có độ chính xác thấp hơn như dụng cụ đo góc thông thường [3,15].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Án Tiến Sĩ: Xây Dựng Chuẩn Đo Lường Quốc Gia Trong Lĩnh Vực Góc là một nghiên cứu chuyên sâu nhằm thiết lập các tiêu chuẩn đo lường quốc gia trong lĩnh vực góc, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong các phép đo kỹ thuật. Nghiên cứu này không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà khoa học và kỹ sư mà còn góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ trong các ngành công nghiệp liên quan. Độc giả quan tâm đến các phương pháp đo lường và tiêu chuẩn hóa có thể tìm hiểu thêm qua Luận án tiến sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu giám sát dao động trên động cơ tua bin khí tàu thủy, một nghiên cứu liên quan đến kỹ thuật đo lường và giám sát. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kỹ thuật phát triển một số phương pháp xây dựng hệ tư vấn cũng cung cấp góc nhìn về việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật trong thực tiễn. Để mở rộng kiến thức về tiêu chuẩn hóa trong các lĩnh vực khác, độc giả có thể tham khảo Luận án tiến sĩ quản lý phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng bền vững, một nghiên cứu về quản lý và phát triển bền vững.