Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học của tác giả Vương Hồng Hà, bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Quỳnh Nam, tập trung nghiên cứu đề tài: "Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ ở thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh".

Về tính cấp thiết, tác giả lập luận rằng nguồn nhân lực là nhân tố trung tâm quyết định tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa. Quá trình hội nhập quốc tế mở ra cơ hội nhưng cũng đi kèm nhiều thách thức xã hội như phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng và áp lực việc làm. Để tận dụng thời cơ, việc phát triển nguồn nhân lực và khai thác các nguồn vốn nội tại là đòi hỏi cấp bách của Việt Nam. Tác giả viện dẫn số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2019: lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 55,8 triệu người (tăng 417,1 nghìn người so với năm 2018); trong đó lao động qua đào tạo từ trình độ sơ cấp trở lên chỉ đạt 12,7 triệu người, chiếm 22,8%. Đáng chú ý, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là gần 1,1 triệu người, trong đó thất nghiệp thanh niên (độ tuổi 15–24) ước khoảng 428,5 nghìn người, chiếm tới 38,7% tổng số lao động thất nghiệp, cao gấp 3 lần tỷ lệ thất nghiệp chung. Tỷ lệ thanh niên không có việc làm và không tham gia học tập, đào tạo (NEET) năm 2019 là 11,2% (tương đương gần 1,3 triệu thanh niên); tỷ lệ này ở khu vực thành thị thấp hơn 1,5 điểm phần trăm so với nông thôn, và ở nữ thanh niên cao hơn nam thanh niên 4,2 điểm phần trăm.

Tại hai trung tâm kinh tế - chính trị lớn nhất cả nước là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng trưởng liên tục: tại Hà Nội tăng từ 27,5% năm 2008 lên 63,18% năm 2018; tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2019, tỷ lệ lao động qua đào tạo có trình độ đại học trở lên chiếm 57,53%, cao đẳng chiếm 22%, trung cấp chiếm 6,62% và sơ cấp nghề chiếm 2,91%. Bên cạnh vốn con người (human capital) bao gồm học vấn, chuyên môn và kỹ năng, người lao động tham gia vào thị trường lao động còn cần dựa vào các mạng lưới xã hội, sự tin cậy và mối quan hệ có đi có lại để tiếp cận các cơ hội nghề nghiệp. Đó chính là vốn xã hội (social capital). Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận vốn xã hội trong phát triển kinh tế hộ nông thôn, doanh nghiệp nhỏ, hoặc xóa đói giảm nghèo; thiếu vắng các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm đi sâu phân tích việc tích lũy, duy trì và sử dụng vốn xã hội của đội ngũ lao động trẻ trong khu vực hành chính nhà nước và doanh nghiệp nhà nước tại các đô thị trung tâm.

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu thực trạng tạo dựng, duy trì và vai trò của vốn xã hội trong môi trường làm việc của nhân lực trẻ ở thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ sở đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm phát huy vai trò tích cực, hạn chế biểu hiện tiêu cực của vốn xã hội phục vụ phát triển nguồn nhân lực trẻ. Để đạt mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nhận diện thực trạng việc tạo dựng, duy trì vốn xã hội của nhân lực trẻ ở thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh;
  2. Tìm hiểu việc sử dụng vốn xã hội của nhân lực trẻ ở thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm; thực thi công vụ và nâng cao thu nhập;
  3. Đánh giá tác động hai chiều của việc sử dụng vốn xã hội trong tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm; thực thi công vụ và nâng cao thu nhập;
  4. Đề xuất các khuyến nghị nhằm phát huy biểu hiện tích cực, hạn chế biểu hiện tiêu cực của vai trò vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ hiện nay và thời gian tới tại hai thành phố.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu hỏi:

  1. Trên thực tế, vốn xã hội đã được tạo dựng, duy trì như thế nào trong quá trình phát triển nguồn nhân lực trẻ ở thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Vốn xã hội đã được nhân lực trẻ ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sử dụng như thế nào trong môi trường làm việc?
  3. Vốn xã hội có vai trò như thế nào trong tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, thực thi công vụ và nâng cao thu nhập đối với nhân lực trẻ tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 3 giả thuyết:

  1. Nguồn nhân lực trẻ đã tạo dựng và duy trì vốn xã hội thông qua các hoạt động của các nhóm xã hội cụ thể, tạo ra mạng lưới xã hội, sự tin cậy và quan hệ có đi có lại.
  2. Vốn xã hội đã được nguồn nhân lực trẻ vận dụng trong môi trường làm việc để tìm kiếm các cơ hội tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, thực thi công vụ và nâng cao thu nhập.
  3. Vốn xã hội tác động tích cực và tiêu cực đến cơ hội tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, thực thi công vụ và nâng cao thu nhập đối với nguồn nhân lực trẻ.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cách thức tạo dựng và duy trì vốn xã hội của nhân lực trẻ qua các mạng lưới xã hội để xây dựng các quan hệ xã hội, sự có đi có lại và niềm tin; đồng thời làm rõ vai trò của vốn xã hội trong tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, thực thi công vụ và nâng cao thu nhập đối với nhân lực trẻ trong môi trường làm việc.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích cách thức tạo dựng, duy trì, sử dụng và đánh giá tính hai mặt của vốn xã hội trong môi trường làm việc của nhân lực trẻ tại các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.
  • Phạm vi khách thể: Cán bộ, công chức, viên chức dưới 35 tuổi và cán bộ lãnh đạo, quản lý làm việc trong các tổ chức, cơ quan hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại quận Ba Đình và quận Thanh Xuân (Hà Nội); quận 6 và quận Bình Tân (Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Điều tra bằng bảng hỏi đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dưới 35 tuổi đang làm việc trong giai đoạn 2010–2015, thu thập dữ liệu vào năm 2013–2014 (sử dụng số liệu thô tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX.09/11-15); tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân trong các năm 2015–2016; tiến hành các cuộc thảo luận nhóm tập trung vào năm 2016.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được chia tách thành hai mảng nghiên cứu chính: nghiên cứu lý luận và thực nghiệm về vốn xã hội; nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ.

Ở mảng nghiên cứu quốc tế về vốn xã hội, tác giả điểm lại lịch sử hình thành khái niệm từ Hanifan (1916) về tình thân hữu, Jane Jacobs (1960) về quan hệ đô thị, đến các lý thuyết nền tảng của Pierre Bourdieu (1986) về vốn xã hội như một nguồn lực gắn liền với mạng lưới bền vững của các mối quan hệ được thể chế hóa, có thể chuyển hóa thành vốn kinh tế. Tiếp đó, James Coleman (1988) thiết lập khung lý thuyết coi vốn xã hội là khía cạnh của cấu trúc xã hội giúp tạo điều kiện cho hành động cá nhân, bao gồm nghĩa vụ, kỳ vọng, tiềm năng thông tin, chuẩn mực và chế tài. Robert Putnam (1993, 1995, 2000) tiếp cận vốn xã hội dưới góc độ các mối liên kết mạng lưới, chuẩn mực có đi có lại và lòng tin xã hội, phân tích sự suy giảm gắn kết công cộng do tác động của truyền thông và công nghệ. Francis Fukuyama (1995, 2001, 2002) nhấn mạnh vốn xã hội là các chuẩn mực phi chính thức thúc đẩy hợp tác dựa trên nền tảng lòng tin, giúp giảm chi phí giao dịch kinh tế. Nan Lin (2001) định nghĩa vốn xã hội là sự đầu tư vào các mối quan hệ xã hội với kỳ vọng thu về lợi nhuận. Bên cạnh các nghiên cứu khẳng định vai trò tích cực của vốn xã hội đối với giảm nghèo và tăng trưởng (Grootaert 1999, Francois, Woolcock 1998, 2001, Woolcock và Narayan 2000), tác giả đặc biệt chú ý đến các công trình chỉ ra hệ quả tiêu cực của vốn xã hội. Tiêu biểu là Alejandro Portes (1998) với 4 hệ quả tiêu cực: sự loại trừ người ngoài nhóm, đòi hỏi thái quá đối với thành viên, hạn chế tự do cá nhân, và hạ thấp chuẩn mực nhằm duy trì sự ngang bằng làm triệt tiêu động lực sáng tạo. Nghiên cứu của Hirasawa Ayami (2011) về người Việt định cư tại Nhật Bản cũng cho thấy mạng lưới họ hàng hỗ trợ vốn và thông tin nhưng đồng thời có thể tạo rào cản khi mở rộng quy mô. Về vai trò của mạng lưới quan hệ trong tìm kiếm việc làm, luận án điểm lại các phân tích của Granovetter (1995), Fernandez và cộng sự, Flap và cộng sự, cùng nghiên cứu của Franzen và cộng sự về sự bất lợi thu nhập của sinh viên Thụy Điển khi chấp nhận việc làm qua mối quan hệ quen biết.

Ở mảng nghiên cứu lý thuyết nguồn nhân lực và vốn con người, tác giả tổng thuật quan niệm của Adam Smith, Theodore Schultz (1961) về chi phí giáo dục như một khoản đầu tư tạo ra "vốn trí tuệ", quan điểm của Gary Becker, Bourdieu (1986), Skandia (2005), Alvin Toffler (2002), và định nghĩa của OECD (1996), UNESCO, ILO, UNDP (1990 với chỉ số HDI), Nadler & Nadler (1990), Yoshihara Kunio (1999).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu tổng kết lý thuyết vốn xã hội được ghi nhận qua các công trình của Trần Hữu Dũng (2003, 2006), Trần Hữu Quang (2006), hội thảo 39 tham luận của Tạp chí Tia Sáng năm 2006 (Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Quang A, Nguyễn Vạn Phú, Phan Đình Diệu, Phan Chánh Dưỡng), Hoàng Bá Thịnh (2008, 2009) về mô hình mạng lưới và chi phí duy trì vốn xã hội, và Lê Ngọc Hùng (2008) về thuyết chức năng và thuyết cấu trúc của vốn xã hội. Các nghiên cứu vận dụng thực tiễn ở Việt Nam gồm có: nghiên cứu doanh nghiệp nhỏ và tín dụng phi chính thức của Nguyễn Quý Thanh và Stephen J. (2005, 2012); mạng lưới xã hội của lao động tự do, người bán hàng rong và sinh viên tìm việc của Lê Ngọc Hùng (2008); chiến lược sinh kế nông dân ven đô của Nguyễn Duy Thắng (2007); liên kết doanh nghiệp nông thôn của Đặng Thanh Trúc và cộng sự (2008); dồn điền đổi thửa và họ hàng ở nông thôn của Thomése và Nguyễn Tuấn Anh (2007), Nguyễn Tuấn Anh (2010, 2011, 2012); tác động của vốn xã hội đến phát triển bền vững nông thôn của Khúc Thị Thanh Vân (2013); và tiếp cận phát triển con người của Nguyễn Vũ Quỳnh Anh (2014). Về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ ở Việt Nam, tác giả điểm các nghiên cứu của Phạm Minh Hạc (2001, 2004), Nguyễn Hữu Dũng (2003), Đặng Cảnh Khanh (2006), Lê Ngọc Thắng (2005/2015), Trần Văn Trung (2015), Trần Minh Ngọc và cộng sự (2004), Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008).

Về công trình trực tiếp liên quan đến đề tài, luận án kế thừa hai ấn phẩm xuất bản từ Đề tài cấp Nhà nước KX.09/11-15 do Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Hồi Loan và Nguyễn Thị Kim Hoa đồng chủ biên: "Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" (2015) và "Vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực trẻ từ những hướng tiếp cận khác nhau" (2016). Vị trí của luận án được xác lập rõ ràng: kế thừa bộ số liệu thô của đề tài KX.09/11-15 trên địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, đi sâu phân tích cơ chế tạo dựng, duy trì và tính chất hai mặt khi vận dụng vốn xã hội vào các khâu tuyển dụng, bồi dưỡng, bổ nhiệm, thực thi công vụ và thu nhập của nhân lực trẻ trong các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước tại hai đô thị lớn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm công cụ và khung phân tích xã hội học:

  • Vốn xã hội: Được định nghĩa bao gồm mạng lưới xã hội, lòng tin và quan hệ có đi có lại được tạo dựng, duy trì, tích lũy thông qua việc đầu tư vào các quan hệ xã hội của các thành viên trong nhóm, cộng đồng; vốn xã hội là nguồn lực của mạng lưới xã hội mang lại điều kiện thuận lợi để chủ thể huy động và sử dụng trong đời sống.
  • Vai trò: Tập hợp các chuẩn mực, hành vi, nghĩa vụ và quyền lợi gắn với một vị thế xã hội nhất định trong cơ cấu tổ chức (tham chiếu quan niệm của George Mead và lý thuyết vai trò).
  • Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ: Nguồn nhân lực trẻ được xác định là cán bộ, công chức, viên chức có độ tuổi dưới 35 làm việc trong các tổ chức, cơ quan hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu các đặc điểm về thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức - tinh thần. Luận án tập trung sâu vào hai yếu tố cốt lõi là trí lực và đạo đức cá nhân phục vụ trong môi trường công tác.
  • Phát triển nguồn nhân lực trẻ: Quá trình đào tạo, bồi dưỡng và phát huy phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu của tổ chức nhà nước trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Khung phân tích của luận án kết nối bối cảnh kinh tế - xã hội và đặc điểm nhân khẩu của nhân lực trẻ với các thành tố vốn xã hội (mạng lưới quan hệ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp; lòng tin; sự có đi có lại qua gặp gỡ, trao đổi thông tin trong và ngoài công việc) và vai trò của vốn xã hội trong các quy trình công tác: tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm, thực thi công vụ, nâng cao thu nhập.

Các biến số độc lập được thao tác hóa cụ thể như sau:

Tên biến số độc lập Cơ sở lý luận / Thao tác hóa Các chỉ báo đo lường trong luận án
Trình độ học vấn Thể hiện vốn con người và địa vị đạt được (tham chiếu Max Weber) - Phổ thông trung học, Trung cấp nghề
- Cao đẳng, Đại học
- Sau đại học
Khu vực cư trú Phản ánh bối cảnh văn hóa - xã hội và thị trường lao động đô thị - Hà Nội
- Thành phố Hồ Chí Minh
Nhóm thu nhập Phản ánh nguồn lực kinh tế dùng để duy trì quan hệ xã hội - Dưới 4 triệu đồng/tháng
- Từ 4 đến 6 triệu đồng/tháng
- Từ 6 triệu đồng trở lên/tháng
Nhóm tuổi Thể hiện số năm kinh nghiệm và thời gian tích lũy vốn xã hội - Dưới 30 tuổi
- Từ 30 đến 35 tuổi
Giới tính Khác biệt về phương thức duy trì mạng lưới quan hệ xã hội - Nam
- Nữ
Tình trạng hôn nhân Ảnh hưởng đến quy mô mạng lưới xã hội và sự ràng buộc gia đình - Độc thân
- Đang có vợ/chồng
- Ly thân/ly hôn/góa
- Sống chung chưa kết hôn
Tôn giáo Yếu tố niềm tin chi phối thái độ và cách ứng xử xã hội - Phật giáo
- Thiên Chúa giáo
- Tôn giáo khác
- Không tôn giáo
Thâm niên công tác Yếu tố tác động đến chất lượng nguồn vốn và quy mô quan hệ công vụ - Dưới 5 năm
- Từ 5 đến 10 năm
- Trên 10 năm

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp định lượng và định tính:

  • Phương pháp thu thập thông tin định lượng: Luận án sử dụng bộ số liệu điều tra bảng hỏi đối với nhân lực trẻ dưới 35 tuổi công tác tại các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (thuộc dữ liệu của đề tài cấp Nhà nước KX.09/11-15, trong đó tổng mẫu toàn quốc là 3.000 cán bộ trẻ tại 6 tỉnh/thành phố). Kỹ thuật xử lý thông tin định lượng sử dụng thống kê mô tả, kiểm định tương quan và so sánh chéo giữa các biến nhân khẩu - xã hội với các chỉ báo vốn xã hội.
  • Phương pháp thu thập thông tin định tính: Phỏng vấn sâu cá nhân tiến hành trong các năm 2015–2016 trên hai nhóm khách thể: cán bộ, công chức, viên chức trẻ dưới 35 tuổi và cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp sử dụng nhân lực trẻ. Thảo luận nhóm tập trung tiến hành vào năm 2016 với các nhóm cán bộ, công chức, viên chức trẻ.
  • Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Phân tích các văn kiện, nghị quyết, báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh về thực trạng đào tạo, sử dụng lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về vốn xã hội trong phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực trẻ

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu lý luận và thực nghiệm trong nước và quốc tế. Tác giả chỉ ra 2 xu hướng nghiên cứu lớn về vốn xã hội từ đầu thế kỷ XX: xu hướng xác định, mô tả và chứng minh bản chất khái niệm; và xu hướng phân tích tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) của vốn xã hội trong đời sống kinh tế - xã hội. Luận án tổng thuật các trường phái của Hanifan, Jacobs, Bourdieu, Coleman, Putnam, Fukuyama, Lin Nan, đồng thời chỉ rõ sự phát triển của lý thuyết vốn con người qua Adam Smith, Theodore Schultz, Gary Becker, Alvin Toffler và các tổ chức quốc tế (UNDP, ILO, UNESCO, OECD). Tác giả phân tích các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam của Trần Hữu Dũng, Lê Ngọc Hùng, Hoàng Bá Thịnh, Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn Tuấn Anh, Khúc Thị Thanh Vân, Nguyễn Vũ Quỳnh Anh. Qua việc điểm lại hai công trình nghiên cứu thuộc đề tài KX.09/11-15, chương 1 khẳng định khoảng trống tri thức: chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và so sánh trực diện cơ chế vận hành của vốn xã hội đối với nhân lực trẻ trong các cơ quan công quyền tại hai đô thị lớn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Chương 2: Cơ sở lý luận, địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xác lập hệ khái niệm công cụ, khung lý thuyết phân tích, giới thiệu địa bàn và quy trình thao tác hóa phương pháp. Tác giả làm rõ các khái niệm: vốn xã hội, vai trò, nguồn nhân lực, nguồn nhân lực trẻ, phát triển nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trẻ. Tác giả phân tích đặc điểm địa bàn nghiên cứu tại Hà Nội (tập trung khảo sát quận Ba Đình và quận Thanh Xuân) và Thành phố Hồ Chí Minh (khảo sát quận 6 và quận Bình Tân), nêu bật thực trạng cơ cấu kinh tế - xã hội và chất lượng lao động qua đào tạo của hai địa bàn. Chương này trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, hệ thống biến số độc lập và phụ thuộc, các nguồn dữ liệu định lượng (bộ số liệu khảo sát KX.09/11-15 thu thập giai đoạn 2013–2014) và dữ liệu định tính (phỏng vấn sâu thực hiện 2015–2016, thảo luận nhóm năm 2016). Các bảng phân tích ban đầu được giới thiệu gồm:

  • Bảng 2.1: Đặc điểm nguồn nhân lực trẻ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Bảng 2.2: Đánh giá trình độ ngoại ngữ, tin học sử dụng trong công việc.

Chương 3: Thực trạng tạo dựng và duy trì vốn xã hội của nguồn nhân lực trẻ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 tập trung phân tích thực nghiệm cách thức nhân lực trẻ thiết lập, củng cố và tích lũy mạng lưới quan hệ xã hội. Nội dung phân tích được triển khai qua 4 khía cạnh chính:

  1. Tham gia các nhóm, tổ chức và mạng lưới xã hội: Phân tích tần suất và mức độ chủ động của nhân lực trẻ khi gia nhập các tổ chức chính trị - xã hội, câu lạc bộ sở thích, các nhóm đồng nghiệp và bạn bè. Mức độ ưu tiên nhóm xã hội quan trọng nhất có sự khác biệt rõ rệt theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân.
  2. Tham gia các hoạt động tập thể ngoài công việc: Khảo sát các hình thức sinh hoạt như ăn uống, vui chơi giải trí, thể thao. Số liệu làm rõ tính chủ động của cá nhân trong việc đứng ra tổ chức hoặc tham gia khi được mời, cũng như sự khác biệt theo các nhóm nhân khẩu.
  3. Chiến lược cá nhân trong củng cố quan hệ: Thể hiện qua sự chủ động đến thăm nhà riêng của đồng nghiệp, cấp trên hoặc họ hàng nhằm gia tăng sự tin cậy và tạo lập nguyên tắc "có đi có lại". Mức độ viếng thăm nhà nhóm họ hàng và người quen phản ánh các chiến lược xã hội mang tính cá nhân.
  4. Sử dụng phương tiện liên lạc: Khảo sát các phương thức trao đổi qua điện thoại, mạng xã hội, internet phục vụ việc duy trì tương tác thường xuyên.

Các bảng và biểu đồ số liệu chính trong Chương 3 gồm:

  • Bảng 3.1: Lựa chọn nhóm xã hội quan trọng nhất theo giới.
  • Bảng 3.2: Tương quan giữa trình độ học vấn, nhóm thu nhập, tình trạng hôn nhân, nhóm tuổi của người trả lời với lựa chọn nhóm xã hội quan trọng nhất.
  • Bảng 3.3: Tương quan giữa nhóm tuổi và giới tính của người trả lời với lựa chọn nhóm xã hội quan trọng nhất.
  • Bảng 3.4: Tần suất lựa chọn nhóm quan trọng thứ hai.
  • Bảng 3.5: Tương quan giữa các đặc trưng nhân khẩu – xã hội của người trả lời với mức độ tham gia các hoạt động vui chơi giải trí.
  • Bảng 3.6: Mức độ tham gia các hoạt động ăn uống, vui chơi, giải trí theo nhóm.
  • Bảng 3.7: Tương quan nhóm và sự chủ động của cá nhân trong các hoạt động vui chơi, giải trí.
  • Bảng 3.8: Tương quan giữa đặc điểm xã hội theo nhóm và tính chủ động mời/được mời của nguồn nhân lực trẻ trong hoạt động ăn uống, vui chơi, giải trí.
  • Bảng 3.9: Tỷ lệ đến chủ động thăm nhà riêng để kết nối và duy trì vốn xã hội của nhân lực trẻ.
  • Bảng 3.10: Tương quan giữa đặc điểm xã hội của nhân lực trẻ trong việc đến thăm nhà nhóm họ hàng.
  • Bảng 3.11: Khác biệt trong việc sử dụng phương tiện liên lạc để duy trì vốn xã hội giữa các nhóm xã hội khác nhau.
  • Biểu đồ 3.1: Mức độ tham gia tích cực vào hoạt động của các nhóm xã hội.
  • Biểu đồ 3.2: Sự khác biệt giữa các đặc điểm xã hội của nhân lực trẻ trong việc tham gia vào các nhóm hội, câu lạc bộ cùng sở thích (%).

Chương 4: Vai trò của vốn xã hội trong quá trình phát triển nhân lực trẻ ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 kiểm định vai trò và tác động thực tế của vốn xã hội trong các giai đoạn phát triển nghề nghiệp của nhân lực trẻ:

  1. Vai trò trong tuyển dụng: Đánh giá mức độ quan trọng tương đối giữa các yếu tố năng lực chuyên môn (bằng cấp, kỹ năng) với các mối quan hệ xã hội (gia đình, dòng họ, bạn bè, đồng nghiệp, đồng hương). Kết quả chỉ ra rằng bằng cấp chuyên môn vẫn là điều kiện tiên quyết, nhưng mạng lưới quan hệ xã hội đóng vai trò hỗ trợ cung cấp thông tin, tạo sự tín nhiệm ban đầu. Có sự khác biệt trong đánh giá yếu tố này giữa khu vực cư trú Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Vai trò trong đào tạo và bổ nhiệm: Phân tích cơ hội được cơ quan cử đi học các khóa bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị và điều kiện xét thăng tiến, bổ nhiệm chức vụ. Vốn xã hội (sự tín nhiệm của lãnh đạo, sự ủng hộ của đồng nghiệp) tác động trực tiếp đến khả năng được quy hoạch và bổ nhiệm.
  3. Vai trò trong thực thi công vụ và nâng cao thu nhập: Phân tích sự hỗ trợ thực tế nhận được từ đồng nghiệp và gia đình khi xử lý công việc chuyên môn; mức độ hài lòng về môi trường làm việc; và ảnh hưởng của các mối quan hệ xã hội đến việc tăng lương, gia tăng thu nhập chính thức hoặc thu nhập ngoài lương. Tác giả cũng chỉ rõ hệ quả tiêu cực: hiện tượng cục bộ đồng hương, dựa dẫm quan hệ, hoặc tâm lý e ngại cạnh tranh sòng phẳng.

Các bảng và biểu đồ số liệu chính trong Chương 4 gồm:

  • Bảng 4.1: Khác biệt giữa nhóm xã hội trong đánh giá mức độ quan trọng của bằng cấp chuyên môn trong việc người trả lời được tuyển dụng vào vị trí hiện tại.
  • Bảng 4.2: Khác biệt giữa nhóm xã hội trong đánh giá tầm quan trọng yếu tố quan hệ đồng nghiệp đối với việc được tuyển dụng vào vị trí hiện tại.
  • Bảng 4.3: Khác biệt giữa nhóm xã hội trong đánh giá mức độ quan trọng của nhóm bạn bè đối với việc họ được tuyển dụng vào vị trí hiện tại.
  • Bảng 4.4: Khác biệt giữa nhóm xã hội trong đánh giá mức độ quan trọng của nhóm ĐỒNG HƯƠNG trong việc họ được tuyển dụng vào vị trí hiện tại.
  • Bảng 4.5: Khác biệt giữa nhóm xã hội được cơ quan cử tham gia khóa bồi dưỡng chính trị.
  • Bảng 4.6: Tương quan giữa sự chú trọng thăng tiến trong công việc với các yếu tố xã hội.
  • Bảng 4.7: Khác biệt giữa các nhóm xã hội đối với dự định chuyển công tác.
  • Bảng 4.8: Sự hỗ trợ của các nhóm xã hội đối với nhân lực trẻ trong công việc.
  • Bảng 4.9: Khác biệt giữa các nhóm xã hội trong việc đánh giá mức độ hỗ trợ của đồng nghiệp dành cho nguồn nhân lực trẻ trong công việc.
  • Bảng 4.10: Thái độ đối với công việc và các quan hệ trong công việc.
  • Bảng 4.11: Khác biệt giữa các yếu tố xã hội trong việc tăng lương đối với công việc hiện tại.
  • Biểu đồ 4.1: Mức độ quan trọng của các yếu tố khi được tuyển dụng.
  • Biểu đồ 4.2: Khác biệt giữa khu vực cư trú trong đánh giá mức độ quan trọng của yếu tố thâm niên công tác trong tuyển dụng.
  • Biểu đồ 4.3: Tương quan giữa nhóm tôn giáo và nơi cư trú trong đánh giá mức độ quan trọng của nhóm gia đình/họ hàng trong tuyển dụng.
  • Biểu đồ 4.4: Tỷ lệ tham gia các lớp học tập, bồi dưỡng do cơ quan cử.
  • Biểu đồ 4.5: Những sự hỗ trợ thường nhận từ đồng nghiệp cơ quan.
  • Biểu đồ 4.6: Khác biệt giữa Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong việc đánh giá mức độ hỗ trợ của gia đình dành cho nguồn nhân lực trẻ trong công việc.
  • Biểu đồ 4.7: Khác biệt giữa các nhóm xã hội trong việc đánh giá mức độ hỗ trợ của BẠN BÈ dành cho nguồn nhân lực trẻ trong công việc.
  • Biểu đồ 4.8: Nhận định cụ thể về môi trường làm việc và quan hệ xã hội trong nhóm trình độ học vấn và thu nhập.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đóng góp vào chuyên ngành Xã hội học thông qua việc:

  • Cung cấp thêm các bằng chứng thực nghiệm khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa vốn xã hội và vốn con người trong quá trình phát triển nguồn nhân lực tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu làm rõ rằng vốn xã hội không tồn tại trừu tượng mà được cụ thể hóa qua mạng lưới liên kết, niềm tin và sự tương tác có đi có lại giữa các cá nhân trong môi trường làm việc.
  • Kiểm chứng và cụ thể hóa các lý thuyết mạng lưới xã hội và cấu trúc xã hội của Bourdieu, Coleman, Putnam và Portes trong bối cảnh các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước ở các đô thị đặc thù của Việt Nam. Luận án làm rõ cả hai chiều tác động: mặt tích cực hỗ trợ quá trình hội nhập, thực thi công vụ và mặt tiêu cực tạo ra sự khép kín, phân biệt đối xử hoặc suy giảm động lực cạnh tranh năng lực.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại những đóng góp cụ thể:

  • Cung cấp dữ liệu chi tiết về thực trạng tạo dựng, duy trì mạng lưới quan hệ của nhân lực trẻ tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; chỉ ra các phương thức tích lũy vốn xã hội chủ yếu qua hoạt động tập thể ngoài giờ làm việc, thăm viếng cá nhân và liên lạc qua công nghệ.
  • Làm rõ vai trò thực tế của các nhóm quan hệ (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đồng hương) trong từng khâu tuyển dụng, cử đi học bồi dưỡng chính trị, xem xét bổ nhiệm và nâng cao thu nhập.
  • Trên cơ sở các kết quả điều tra, tác giả xây dựng nhóm khuyến nghị chính sách gửi tới các cơ quan quản lý nhà nước và lãnh đạo đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp công nhằm:
    • Minh bạch hóa quy trình tuyển dụng và đánh giá cán bộ trẻ, hạn chế ảnh hưởng của các mối quan hệ thân quen phi chính thức mang tính cục bộ;
    • Xây dựng môi trường công vụ văn minh, tạo điều kiện cho cán bộ trẻ phát huy năng lực chuyên môn đi đôi với việc thiết lập mạng lưới đồng nghiệp lành mạnh;
    • Hoàn thiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ dựa trên kết quả công việc và năng lực thực chất của nguồn nhân lực trẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, văn bản luận án xác định rõ các điểm giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khách thể: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nhóm cán bộ, công chức, viên chức dưới 35 tuổi công tác trong các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước; chưa mở rộng sang khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hay các tổ chức phi chính phủ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực nghiệm chỉ tiến hành tại 4 quận cụ thể thuộc hai thành phố (quận Ba Đình, quận Thanh Xuân tại Hà Nội; quận 6, quận Bình Tân tại Thành phố Hồ Chí Minh), do đó chưa phản ánh toàn bộ các khu vực ngoại thành hoặc các vùng miền khác.
  • Phạm vi dữ liệu: Phần khảo sát định lượng kế thừa bộ dữ liệu thô thu thập trong giai đoạn 2013–2014 từ Đề tài cấp Nhà nước KX.09/11-15, kết hợp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm trong các năm 2015–2016; do đó phản ánh các đặc điểm quan hệ xã hội gắn với giai đoạn nghiên cứu này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở gồm:

  • Mở rộng phân tích so sánh vai trò của vốn xã hội giữa nhân lực trẻ trong khu vực công và khu vực tư nhân;
  • Khảo sát sự thay đổi trong phương thức tạo dựng vốn xã hội dưới tác động của chuyển đổi số, mạng xã hội trực tuyến và các nền tảng giao tiếp làm việc hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Quản lý công, Xã hội học Quản lý, Phát triển nguồn nhân lực và Chính sách công. Tài liệu cung cấp một khung phân tích bài bản về thao tác hóa khái niệm vốn xã hội thành các chỉ báo thực nghiệm, cũng như kỹ thuật kết hợp số liệu điều tra diện rộng với phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm.
  • Các nhà quản trị nhân lực và lãnh đạo cơ quan nhà nước: Đặc biệt là cán bộ phụ trách công tác tổ chức cán bộ tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước tại các đô thị. Các phân tích về tác động hai mặt của mạng lưới quan hệ đồng nghiệp, đồng hương và gia đình cung cấp cơ sở để nhận diện các rủi ro bè phái và xây dựng quy chế đánh giá công vụ minh bạch.
  • Các nhà hoạch định chính sách thanh niên: Cung cấp cơ sở thực chứng để đánh giá nhu cầu, rào cản và cơ hội phát triển nghề nghiệp của đội ngũ thanh niên công chức, viên chức trong quá trình cải cách hành chính.

Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống bảng biểu tương quan chéo tại Chương 3 và Chương 4, phân tích chi tiết mức độ tác động của các yếu tố nhân khẩu học (học vấn, thu nhập, nơi cư trú, giới tính) đối với cách thức tạo dựng quan hệ và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể nghiên cứu và tiêu chí xác định nguồn nhân lực trẻ trong luận án là gì?

Luận án xác định khách thể nghiên cứu là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có độ tuổi dưới 35 đang làm việc tại các tổ chức, cơ quan hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc làm việc trong các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước tại thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với cán bộ lãnh đạo, quản lý trực tiếp sử dụng lực lượng lao động này.

2. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực nghiệm?

Luận án kết hợp 3 nguồn dữ liệu chính:

  • Dữ liệu định lượng: Kế thừa bộ số liệu thô điều tra bằng bảng hỏi tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ Đề tài cấp Nhà nước KX.09/11-15 (thu thập năm 2013–2014, khảo sát cán bộ trẻ làm việc giai đoạn 2010–2015, tổng mẫu gốc toàn quốc là 3.000 người tại 6 tỉnh/thành).
  • Dữ liệu phỏng vấn sâu cá nhân: Thực hiện trong năm 2015–2016 với cán bộ trẻ dưới 35 tuổi và cán bộ lãnh đạo, quản lý.
  • Dữ liệu thảo luận nhóm tập trung: Tiến hành năm 2016 với cán bộ, công chức, viên chức trẻ.

3. Những biến số độc lập nào được đưa vào khung phân tích của luận án?

Luận án thao tác hóa 8 biến số độc lập thuộc đặc điểm nhân khẩu - xã hội:

  1. Trình độ học vấn (PTTH, Trung cấp nghề / Cao đẳng, Đại học / Sau đại học);
  2. Khu vực cư trú (Hà Nội / Thành phố Hồ Chí Minh);
  3. Nhóm thu nhập (Dưới 4 triệu / Từ 4–6 triệu / Từ 6 triệu đồng trở lên);
  4. Nhóm tuổi (Dưới 30 tuổi / Từ 30 đến 35 tuổi);
  5. Giới tính (Nam / Nữ);
  6. Tình trạng hôn nhân (Độc thân / Đang có vợ, chồng / Ly thân, ly hôn, góa / Sống chung chưa kết hôn);
  7. Tôn giáo (Phật giáo / Thiên Chúa giáo / Tôn giáo khác / Không tôn giáo);
  8. Thâm niên công tác (Dưới 5 năm / Từ 5–10 năm / Trên 10 năm).

4. Luận án đánh giá tính chất hai mặt của vốn xã hội đối với nhân lực trẻ như thế nào?

Văn bản luận án làm rõ tính hai mặt:

  • Về mặt tích cực: Mạng lưới xã hội giúp người lao động trẻ tiếp cận thông tin tuyển dụng, nhận được sự hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn từ đồng nghiệp, tạo sự đồng thuận trong thực thi công vụ và mở ra cơ hội tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.
  • Về mặt tiêu cực: Việc lạm dụng các mối quan hệ thân quen (họ hàng, đồng hương) có thể dẫn đến hiện tượng cục bộ bè phái, giảm tính minh bạch trong tuyển dụng và bổ nhiệm, tạo ra sự ỷ lại hoặc loại trừ những cá nhân có năng lực nhưng không thuộc mạng lưới quan hệ.

5. Số liệu thống kê năm 2019 về tình hình lao động thanh niên được luận án viện dẫn có những điểm đáng chú ý nào?

Theo số liệu Tổng cục Thống kê năm 2019 được luận án trích dẫn: số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là gần 1,1 triệu người; trong đó thất nghiệp thanh niên độ tuổi 15–24 ước khoảng 428,5 nghìn người, chiếm 38,7% tổng số lao động thất nghiệp, cao gấp 3 lần tỷ lệ thất nghiệp chung. Tỷ lệ thanh niên không có việc làm và không tham gia học tập hoặc đào tạo (NEET) của cả nước năm 2019 ước là 11,2% (gần 1,3 triệu thanh niên); tỷ lệ này ở khu vực thành thị thấp hơn nông thôn 1,5 điểm phần trăm, và ở nữ thanh niên cao hơn nam thanh niên 4,2 điểm phần trăm.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Hồng Hà là một công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm có hệ thống về mối quan hệ giữa vốn xã hội và sự phát triển nguồn nhân lực trẻ trong khu vực hành chính công và doanh nghiệp nhà nước tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Dựa trên khung lý thuyết vững chắc về vốn xã hội của các học giả kinh điển và các kết quả nghiên cứu trước đây tại Việt Nam, luận án đã phân tích chi tiết cơ chế tạo dựng, duy trì mạng lưới quan hệ xã hội và sự tác động hai mặt của vốn xã hội đối với các quy trình tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm và đãi ngộ công vụ. Các phát hiện và số liệu thực nghiệm trong luận án cung cấp căn cứ khoa học xác thực phục vụ công tác quy hoạch, quản trị nhân lực và hoạch định chính sách cán bộ trẻ tại các đô thị lớn ở Việt Nam.