Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Bản hội trong Đạo Mẫu: tạo lập vốn xã hội trong bối cảnh chuyển đổi" của tác giả Mai Thị Hạnh, do GS. Ngô Đức Thịnh hướng dẫn khoa học, được bảo vệ năm 2016 tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Chuyên ngành: Văn hóa dân gian, Mã số: 62 22 01 30, thuộc ngành Văn hóa học).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đạo Mẫu là loại hình tín ngưỡng dân gian có cội nguồn từ truyền thống thờ Mẹ, phát triển thành Đạo Mẫu vào thế kỷ XVI. Trong khoảng hai thập kỷ gần đây, đời sống tôn giáo tín ngưỡng tại Việt Nam chứng kiến sự phục hưng mạnh mẽ, trong đó sự phát triển của Đạo Mẫu và nghi lễ lên đồng trở thành một hiện tượng nổi bật. Quy mô, số lượng và tính chất của các bản hội – không gian sinh hoạt của các con nhang đệ tử dưới sự dẫn dắt của chủ hội (thường là đồng Thầy) gắn với một điện thờ – đã có nhiều biến đổi. Bản hội không còn thuần túy là không gian tâm linh đồng đạo mà đã trở thành môi trường phát triển dịch vụ tâm linh, liên kết kinh tế, kinh doanh buôn bán, đồng thời phản ánh các vấn đề về giới và quyền lực giới.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ hai khía cạnh:
- Các công trình nghiên cứu về Đạo Mẫu trước đây chủ yếu tiếp cận từ góc độ văn hóa học, văn học, y học, tâm lý bệnh học hoặc triết học để làm rõ nghi lễ, lễ hội, điện thần, chức năng trị liệu tâm lý... nhưng ít chú ý đến mối quan hệ xã hội giữa những con người cùng thực hành tín ngưỡng.
- Các nghiên cứu về vốn xã hội tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào phát triển kinh tế, giáo dục và xã hội dân sự, thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về vốn xã hội trong các tổ chức tôn giáo tín ngưỡng dân gian.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ bản hội và việc tạo lập vốn xã hội của các thành viên bản hội Đạo Mẫu, qua đó nhận diện vai trò của tôn giáo tín ngưỡng đối với đời sống con người trong bối cảnh xã hội chuyển đổi tại Việt Nam.
Luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu chính:
- Thứ nhất: Bản hội là một cộng đồng tôn giáo như thế nào, có những đặc trưng gì nổi bật?
- Thứ hai: Vì sao bản hội lại là môi trường giúp các thành viên tạo lập vốn xã hội trong bối cảnh xã hội chuyển đổi? Các thành viên bản hội đã tạo lập vốn xã hội như thế nào và nguồn vốn xã hội đó đem lại lợi ích gì cho họ?
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định bốn nhiệm vụ cụ thể:
- Minh định khái niệm bản hội; mô tả dân tộc học có phân tích về sự hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động nghi lễ của bản hội Đạo Mẫu.
- Phân tích và lý giải các đặc trưng nổi bật của bản hội Đạo Mẫu nhằm làm cơ sở lý giải môi trường tạo lập vốn xã hội.
- Phân tích cách thức tạo lập vốn xã hội và những lợi ích mà vốn xã hội đem lại cho các thành viên bản hội trên các phương diện kinh tế, văn hóa - xã hội, văn hóa tín ngưỡng và bản sắc cá nhân.
- Nhận diện và phân tích các vấn đề đặt ra từ việc tạo lập vốn xã hội, bao gồm mối quan hệ hai chiều giữa bối cảnh chuyển đổi và việc tạo lập vốn xã hội, cùng sự chuyển hóa giữa các dạng vốn (vốn kinh tế, vốn văn hóa và vốn xã hội).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ xã hội và cách thức tạo lập vốn xã hội của các thành viên bản hội Đạo Mẫu. Mẫu khảo sát chuyên sâu là bản hội Phúc Minh từ (Hà Nội) do đồng Thầy Xuyên đứng đầu, gồm đồng Thầy, đồng trưởng, chấp tác, thanh đồng, đệ tử, hầu dâng, cung văn. Tác giả cũng khảo sát so sánh tại một số bản hội khác ở Hà Nội, Hải Phòng và Hưng Yên.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự hình thành, cơ cấu tổ chức, hoạt động nghi lễ, sự cố kết, xung đột nội bộ, đặc trưng của bản hội, cách thức tạo lập vốn xã hội và lợi ích của vốn xã hội.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Hà Nội và các địa điểm thực hành nghi lễ, hành hương, đi lễ xa của bản hội.
- Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn khoảng 10 năm trước thời điểm nghiên cứu (khoảng từ năm 2005 đến năm 2015/2016), giai đoạn hiện tượng lên đồng phát triển mạnh mẽ dưới tác động của bối cảnh chuyển đổi kinh tế - xã hội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân chia lịch sử nghiên cứu Đạo Mẫu thành hai giai đoạn: trước năm 1986 và từ sau năm 1986 đến nay, đồng thời hệ thống hóa các nhóm nghiên cứu liên quan:
Các hướng nghiên cứu về Đạo Mẫu
- Góc độ sưu tầm văn học và thần tích: Khởi đầu từ các ghi chép cổ và phóng tác như Việt điện u linh (Lý Tế Xuyên), Truyền kỳ tân phả với truyện Vân Cát thần nữ (Đoàn Thị Điểm), Sự thờ cúng các vị thần tiên ở Việt Nam (Nguyễn Văn Huyên), Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam (Nguyễn Đổng Chi), Các nữ thần Việt Nam (Đỗ Thị Hảo, Mai Ngọc Chúc), cùng các tiểu thuyết lịch sử như Bà Chúa Liễu (Hoàng Tuấn Phổ), Liễu Hạnh công chúa (Vũ Ngọc Khánh).
- Góc độ văn hóa học: Các công trình tiêu biểu như Đạo Mẫu ở Việt Nam (2002), Tín ngưỡng và văn hóa tín ngưỡng (2001), Đạo Mẫu và các hình thức Shaman trong các tộc người ở Việt Nam và Châu Á (2004), Lên đồng – hành trình của thần linh và thân phận (2010) của Ngô Đức Thịnh; Tiếp cận tín ngưỡng dân dã (Nguyễn Minh San, 1998); Tín ngưỡng thờ Mẫu ở miền Trung Việt Nam (Nguyễn Hữu Thông, 2001); Văn hóa Thánh Mẫu (Đặng Văn Lung, 2004); Quanh tín ngưỡng dân dã Mẫu Liễu và điện thờ (Trần Lâm Biền, 1990); Đồ mã trong điện thờ Mẫu (Trương Minh Hằng, Giang Ánh Nguyệt, 2013); Lên đồng và hành trình nhận dạng di sản (Lê Thị Minh Lý, 2013).
- Góc độ tâm lý bệnh học và y học: Nghiên cứu Vietnamese Mediums and their performances (Nguyễn Khắc Khảm); luận văn thạc sĩ y học Nhận xét đặc điểm biến đổi ý thức của trạng thái lên đồng ở các lễ hội vùng Nam Định (Trần Mạnh Cường, 1999) chỉ ra trạng thái tâm lý đặc biệt mang tiềm năng trị liệu do ám thị và tự ám thị; Lên đồng ở Việt Nam một sinh hoạt văn hóa tâm linh mang tính trị liệu (Nguyễn Kim Hiền, 2004); Bệnh âm: chẩn đoán và chữa bệnh trong lên đồng của người Việt (Nguyễn Thị Hiền, 2010).
- Góc độ giới và quyền lực: Khát vọng của người phụ nữ Việt Nam qua truyền thuyết về Thánh Mẫu Liễu Hạnh (Phạm Quỳnh Phương); Đạo Mẫu và vấn đề trao quyền lực và cách thức sử dụng quyền lực của người phụ nữ Việt Nam (Vũ Thị Tú Anh, 2013); Đạo Mẫu và bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay (Đỗ Thị Lan Phương); Spirit worship and sexuality in Viet Nam (Nguyễn Kim Hoa); nghiên cứu âm nhạc và giới của Barley Norton.
- Góc độ triết học và nhân học: Minh Triết trong Đạo Mẫu ở Việt Nam (Lê Thị Chiêng); Khía cạnh triết học trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt vùng đồng bằng Bắc Bộ (Nguyễn Hữu Thụ); nghiên cứu nhân học của Oscar Salemink và nghiên cứu liên ngành của Nguyễn Ngọc Mai.
Các nghiên cứu về cộng đồng, cộng đồng tôn giáo và bản hội
- Lý thuyết cộng đồng: Công trình kinh điển Gemeinschaft und Gesellschaft (Ferdinand Toennies, 1887) về sự gắn kết dựa trên ý chí đồng thuận; Bowling Alone (Robert D. Putnam, 2000) về cộng đồng như nguồn vốn xã hội; khái niệm Cộng đồng tưởng tượng (Benedict Anderson); mô hình ý thức cộng đồng của D. Chavis (1986).
- Cộng đồng tôn giáo: Phân loại cộng đồng của Phạm Hồng Tung (2009); Vốn xã hội của các đoàn thể tôn giáo Mỹ (Lưu Bành, 2010); nghiên cứu hành hương và quyền lực giới của phụ nữ trong Phật giáo (Đào Thế Đức); tổ chức xứ họ đạo Công giáo (Nguyễn Hồng Dương, 2011).
- Nghiên cứu về bản hội: Luận án Hiện tượng lên đồng trong bối cảnh mới (Nguyễn Ngọc Mai, 2010) mô tả bản hội như mạng lưới xã hội của các căn đồng, có đồng Thầy ở trung tâm; nghiên cứu hành hương đi lễ xa của Claire Chauvet (2010) và Vũ Thị Tú Anh (2013).
Các nghiên cứu về vốn xã hội
- Nghiên cứu quốc tế: Khởi xướng từ L. J. Hanifan (1916), Jane Jacobs (1960); lý thuyết cấu trúc vốn của Pierre Bourdieu (1986); nghiên cứu giáo dục của James Coleman (1988); nghiên cứu xã hội dân sự của Robert Putnam (1995) và Francis Fukuyama (1999, 2001); lý thuyết chức năng của Alejandro Portes (1998).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Loạt hội thảo và bài viết từ năm 2006 (Nguyễn Quang A, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Vạn Phú, Phan Chánh Dưỡng, Trần Hữu Quang); nghiên cứu nông thôn của Ngô Đức Thịnh (2008), Hoàng Bá Thịnh (2009), Khúc Thị Thanh Vân (2011, 2012), Nguyễn Thị Minh Phương (2011), Nguyễn Tuấn Anh (2010), Đặng Thanh Trúc (2008); nghiên cứu đô thị và xã hội dân sự của Nguyễn Vũ Hoàng (2008), Nhạc Phan Linh (2012); nghiên cứu quà tặng và trao đổi của Lương Văn Hy (2010), Nguyễn Anh Tuấn (2011).
Vị trí và khoảng trống giải quyết
Luận án kế thừa cách tiếp cận mạng lưới và cấu trúc của các học giả đi trước, nhưng định vị một khoảng trống riêng: nghiên cứu bản hội Đạo Mẫu với tư cách là một cộng đồng tôn giáo đặc thù, phân tích phương thức các thành viên đầu tư vốn kinh tế và vốn văn hóa để tạo lập vốn xã hội, cũng như cách thức vận dụng vốn xã hội đó để giải quyết các nhu cầu hiện sinh trong bối cảnh xã hội Việt Nam chuyển đổi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án sử dụng khung khái niệm và lý thuyết nền tảng gồm:
- Khái niệm công cụ: Bản hội, cộng đồng tôn giáo, bối cảnh xã hội chuyển đổi, vốn xã hội.
- Lý thuyết cấu trúc các hình thức vốn của Pierre Bourdieu (1986): Phân chia vốn thành ba dạng cơ bản:
- Vốn kinh tế (Economic capital): Khả năng chuyển đổi trực tiếp thành tiền tệ và quyền sở hữu.
- Vốn văn hóa (Cultural capital): Tồn tại ở ba trạng thái: nội thể hóa (tri thức, kỹ năng, cách ứng xử gắn với thân thể), vật thể hóa (sách vở, tranh ảnh, đồ tự khí), và thiết chế hóa (bằng cấp, chứng chỉ, sự công nhận chính thức).
- Vốn xã hội (Social capital): Nguồn lực tiềm ẩn trong mạng lưới các mối quan hệ xã hội mang tính thể chế hóa hoặc phi chính thức. Luận án nhấn mạnh nguyên lý chuyển hóa qua lại giữa các dạng vốn, trong đó vốn kinh tế và vốn văn hóa được đầu tư để tích lũy vốn xã hội.
- Lý thuyết chức năng vốn xã hội của Alejandro Portes (1998) và Robert Putnam (2000): Vận dụng để phân tích lợi ích của vốn xã hội ở cấp độ cá nhân và vi mô trong việc tìm kiếm việc làm, liên kết kinh doanh, chia sẻ thông tin, hỗ trợ tâm lý và xác lập bản sắc.
+-------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH XÃ HỘI CHUYỂN ĐỔI |
| (Bất trắc kinh tế, rủi ro xã hội, nhu cầu tâm linh gia tăng) |
+------------------------------+------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------+
| BẢN HỘI ĐẠO MẪU |
| (Cộng đồng tôn giáo - kinh tế - giới) |
+------------------------------+------------------------------+
|
+-------------------+-------------------+
| |
v v
+-----------------------+ +-----------------------+
| ĐẦU TƯ CÁC DẠNG VỐN | | TẠO LẬP VỐN XÃ HỘI |
| - Vốn kinh tế (chi | ----------> | - Mạng lưới đồng đạo |
| phí lễ, quà tặng) | | - Niềm tin tâm linh |
| - Vốn văn hóa (tri | | - Quan hệ làm ăn |
| thức, kỹ năng nghi | | - Tương trợ xã hội |
| lễ, phép tắc) | | |
+-----------------------+ +-----------+-----------+
|
v
+-------------------------------+
| LỢI ÍCH CỦA VỐN XÃ HỘI |
| - Kinh tế (kinh doanh, vốn) |
| - Xã hội (vị thế, nâng đỡ) |
| - Giới & Bản sắc cá nhân |
| - Cân bằng tâm lý, tâm linh |
+-------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo với phương pháp định lượng bổ trợ:
- Phương pháp định tính (Nhân học/Dân tộc học):
- Quan sát tham dự: Tham dự các ngày sóc vọng hàng tháng; tham dự các nghi lễ chuyên biệt (giải hạn đầu năm, lễ đổi tiền âm lấy tiền dương để bán nhà, các canh hầu đồng); quan sát 4 kỳ lễ cố định trong năm (Thượng nguyên, Vào hạ, Tán hạ, Cuối năm); tham dự các cuộc họp nội bộ và các chuyến hành hương, đi lễ xa; trực tiếp tham gia trải nghiệm mạng lưới tiêu thụ sản phẩm đa cấp Amway trong bản hội.
- Phỏng vấn sâu: Thu thập dữ liệu qua phỏng vấn bán cấu trúc và ghi âm gỡ băng đối với các nhóm đối tượng:
- 01 Đồng Thầy (đồng Thầy Xuyên, người đứng đầu Phúc Minh từ).
- 06 Chấp tác (02 nam, 04 nữ, độ tuổi từ 23 đến 57).
- 16 Đệ tử: gồm 04 bà đi quy theo Phật mến mộ Đạo Mẫu (55 đến 76 tuổi) và 12 thanh đồng (04 nam, 08 nữ, độ tuổi từ 26 đến 52).
- 06 Cung văn và hầu dâng.
- Một số đồng Thầy và thanh đồng thuộc các bản hội khác tại Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng.
- Phương pháp định lượng: Khảo sát bằng bảng hỏi đối với 81 thành viên tham dự buổi lễ đầu năm tại điện Phúc Minh từ nhằm thu thập số liệu về lý do gia nhập, cấu trúc quan hệ và lợi ích thu nhận.
- Nguồn tư liệu: Nhật ký điền dã thực địa, biên bản phỏng vấn sâu, Sổ thành viên bản hội Phúc Minh từ (ghi nhận 215 thành viên tính đến năm 2015), và các tài liệu thứ cấp xuất bản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương này thực hiện tổng thuật chi tiết bốn mảng tài liệu lớn: nghiên cứu Đạo Mẫu, nghiên cứu lý thuyết cộng đồng, nghiên cứu cộng đồng tôn giáo và bản hội, cùng hệ thống nghiên cứu về vốn xã hội trong và ngoài nước. Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu liên quan đến mạng lưới xã hội của tín đồ Đạo Mẫu. Đồng thời, chương 1 xác lập khung lý thuyết tiếp cận vốn xã hội theo quan điểm của Pierre Bourdieu (mô hình chuyển hóa vốn kinh tế - văn hóa - xã hội) và quan điểm chức năng của Alejandro Portes, Robert Putnam làm công cụ phân tích cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Bản hội Đạo Mẫu: một cộng đồng tôn giáo
Chương 2 phân tích quá trình hình thành, cấu trúc tổ chức và đặc trưng của bản hội thông qua trường hợp bản hội Phúc Minh từ tại Hà Nội:
- Sự hình thành bản hội: Gắn liền với hành trình trở thành đồng Thầy. Một cá nhân trải qua quy trình phép tắc: người ngoại đạo -> phát hiện căn đồng qua biến cố/bệnh âm -> cắt tóc làm tôi con ông Thánh (trình đồng mở phủ) -> lễ tạ 100 ngày -> lập điện và tu dưỡng -> lễ tạ 3 năm -> làm lễ trình đồng mở phủ cho đệ tử -> trở thành đồng Thầy. Đồng Thầy tạo sức hút nhờ năng lực đặc biệt (xem bói "soi lòng bóc vỏ", chữa bệnh âm). Bản hội Phúc Minh từ manh nha khi đồng Thầy Xuyên mở phủ năm 1993, chính thức định hình từ năm 1995 khi bà nghỉ việc cơ quan nhà nước để chuyên tâm việc tâm linh, đạt 215 thành viên vào năm 2015.
- Cơ cấu tổ chức bản hội: Khảo sát cho thấy cấu trúc điều hành chặt chẽ của một điện tư gia đô thị gồm:
- Đồng Thầy: Hạt nhân lãnh đạo tối cao.
- Đồng trưởng (04 người): Phân công chuyên trách (Cậu Tuấn lo việc hiếu hỷ; Cậu Vui phụ trách quỹ công đức, từ thiện; Anh Thà làm việc tại Hội đồng EU phụ trách văn bản, chấp bút; Em Hưng phụ trách công tác ngoại giao, kết nối quan hệ xã hội).
- Bộ phận chấp tác (06 người), đội ngũ hầu dâng, cung văn, pháp sư.
- Tín đồ, con nhang đệ tử, tín chủ, nhang tử, bán tử.
| Thành phần tổ chức |
Số lượng / Đối tượng |
Trách nhiệm, vai trò chính |
| Đồng Thầy |
01 người (Thầy Xuyên) |
Hạt nhân tâm linh, chủ trì nghi lễ, quản lý toàn diện |
| Đồng trưởng |
04 người (Tuấn, Vui, Thà, Hưng) |
Phụ trách hiếu hỷ, công đức/từ thiện, soạn thảo văn bản, ngoại giao |
| Chấp tác |
06 người (02 nam, 04 nữ) |
Lo việc hậu cần, sắm lễ, chuẩn bị đàn tràng, phân chia lộc |
| Hầu dâng, Cung văn |
Đội ngũ chuyên nghiệp/cộng tác |
Phục vụ âm nhạc hát văn, thay trang phục theo từng giá đồng |
| Hội viên, Đệ tử |
215 người (ghi nhận năm 2015) |
Thực hành tín ngưỡng, đóng góp kinh phí, tương trợ sinh hoạt |
- Thực hành nghi lễ và tính cố kết: Bản hội sinh hoạt qua các kỳ lễ sóc vọng, lễ bốn mùa, các đàn lễ cầu an, giải hạn và hành hương đi lễ xa. Sự cố kết bản hội dựa trên niềm tin tôn giáo, sự chia sẻ cảm xúc và uy tín của người đứng đầu.
Chương 3: Bản hội Đạo Mẫu: môi trường tâm linh đậm màu sắc kinh tế
Chương 3 chỉ ra tính chất kinh tế rõ nét trong không gian sinh hoạt của bản hội Đạo Mẫu đương đại:
- Biểu hiện kinh tế: Bản hội là nơi luân chuyển dòng tài chính lớn thông qua chi phí tổ chức đàn lễ, tiền vàng mã, chi trả cung văn, hầu dâng, và hoạt động phát lộc trong các vấn hầu.
- Mạng lưới kinh doanh và hỗ trợ kinh tế: Các thành viên bản hội tận dụng mối quan hệ đồng đạo để tìm kiếm đối tác, vay mượn vốn không chính thức, giới thiệu việc làm, ký kết hợp đồng thương mại, hoặc xây dựng mạng lưới kinh doanh hàng đa cấp (trường hợp sản phẩm Amway).
- Lý giải sự gắn kết giữa tâm linh và kinh tế: Trong bối cảnh kinh tế thị trường chuyển đổi với nhiều rủi ro, tín đồ tìm đến Đạo Mẫu để cầu tài, cầu lộc và tìm kiếm sự bảo đảm tâm linh cho các hoạt động kinh doanh trần thế. Niềm tin "buôn có bạn, bán có phường, làm ăn có thánh độ" trở thành động lực gắn kết các hoạt động thế tục với không gian đền phủ.
Chương 4: Bản hội Đạo Mẫu: môi trường tâm linh trao quyền lực và thể hiện quyền lực của "những kẻ bị loại trừ"
Chương 4 tiếp cận bản hội dưới góc nhìn nhân học về giới và xã hội:
- Nhận diện "những kẻ bị loại trừ": Đó là những cá nhân gặp trắc trở, đổ vỡ trong đời sống hôn nhân, người chịu thiệt thòi về địa vị xã hội, người có xu hướng giới tính đặc biệt (đồng tính, hoán giới) hoặc người mang "căn số" bị gia đình, xã hội kỳ thị, xem là bất bình thường.
- Không gian tái lập và thể hiện quyền lực: Trong không gian nghi lễ Đạo Mẫu, những người bị gạt ra ngoài lề xã hội thế tục tìm thấy sự tôn trọng. Khi nhập đồng, thanh đồng hóa thân thành các bậc thánh thần (Quan lớn, Chầu bà, Ông hoàng, Cô, Cậu), thực thi quyền năng ban phúc, phán truyền và nhận sự kính cẩn bái lạy của mọi người xung quanh.
- Quyền lực mềm: Bản hội trao cho người phụ nữ và những cá nhân yếu thế quyền lực tinh thần, năng lực quản lý tổ chức đàn tràng, nâng cao sự tự tin và định hình lại bản sắc cá nhân trong cộng đồng.
Chương 5: Tạo lập vốn xã hội của các thành viên bản hội Đạo Mẫu: nhận diện đặc điểm, phương thức, lợi ích và những vấn đề đặt ra
Chương 5 tổng hợp và làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận cốt lõi của đề tài:
- Đặc điểm vốn xã hội trong bản hội: Là loại vốn xã hội phi chính thức, hình thành trên nền tảng đức tin thiêng liêng đan xen với quan hệ lợi ích trần thế; có cấu trúc thứ bậc rõ rệt (mối quan hệ Thầy - Trò) nhưng lại có tính mở linh hoạt do sự luân chuyển liên tục của các tín chủ.
- Phương thức tạo lập: Thành viên tích lũy vốn xã hội bằng cách đầu tư thời gian tham gia đàn lễ, đóng góp công sức chấp tác, đầu tư vốn kinh tế (dòng quà tặng, tiền công đức, tài trợ đàn tràng) và vận dụng vốn văn hóa (kỹ năng nghi lễ, tri thức về thánh tích, phép tắc ứng xử).
- Lợi ích của vốn xã hội:
- Kinh tế: Tiếp cận nguồn vốn vay phi chính thức, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, giảm thiểu chi phí giao dịch nhờ niềm tin nội bộ.
- Văn hóa - Xã hội: Được cộng đồng nâng đỡ khi gặp hoạn nạn, ốm đau, xây dựng mạng lưới quan hệ xã hội đa dạng ngành nghề (từ công chức, doanh nhân đến tiểu thương).
- Tâm lý và bản sắc: Giải tỏa căng thẳng tâm lý, điều trị các rối loạn cảm xúc thông qua liệu pháp nhập đồng, xác lập vị thế và sự thừa nhận của nhóm xã hội.
- Những vấn đề đặt ra: Luận án chỉ ra sự tác động hai chiều giữa bối cảnh chuyển đổi và sự biến tướng thương mại hóa tâm linh, nguy cơ xung đột lợi ích kinh tế, sự lạm dụng quyền lực tâm linh của chủ hội, và hiện tượng phân tầng trong nội bộ bản hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học
- Tiếp cận nghiên cứu mới về Đạo Mẫu: Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên chuyển trọng tâm từ việc khảo sát bản thân tín ngưỡng (nghi lễ, điện thần, thần tích) sang nghiên cứu cộng đồng những người thực hành tín ngưỡng (bản hội) và mối quan hệ xã hội giữa họ.
- Tiếp cận mới về lý thuyết vốn xã hội: Bổ sung góc nhìn nhân học văn hóa vào nghiên cứu vốn xã hội tại Việt Nam, chứng minh rằng các nhóm tôn giáo tín ngưỡng dân gian là những môi trường tạo lập và lưu chuyển vốn xã hội đặc thù.
- Phát hiện cơ chế chuyển hóa vốn: Làm sáng tỏ cách thức các thành viên chuyển hóa vốn kinh tế và vốn văn hóa thành vốn xã hội trong không gian tâm linh, đồng thời tái chuyển hóa vốn xã hội thành các lợi ích kinh tế và vị thế xã hội ngoài đời thực.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Khẳng định vai trò thích ứng và chức năng xã hội đa dạng của tôn giáo tín ngưỡng dân gian trong bối cảnh hiện đại hóa và kinh tế thị trường; cung cấp dữ liệu thực nghiệm về mối quan hệ giữa tôn giáo, kinh tế và giới.
- Ý nghĩa thực tiễn:
- Cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước về tôn giáo, văn hóa trong việc hoạch định chính sách đối với hoạt động của các bản điện tư gia và lễ hội dân gian.
- Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo cho công tác nghiên cứu và đào tạo thuộc các ngành Văn hóa học, Nhân học, Tôn giáo học và Xã hội học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trường hợp điển hình là bản hội Phúc Minh từ tại khu vực đô thị (Hà Nội) trong giai đoạn xã hội đương đại (khoảng 10 năm gần thời điểm bảo vệ). Do giới hạn nghiên cứu, luận án chưa có điều kiện khảo sát sâu so sánh với các bản hội tại vùng nông thôn thuần túy cũng như biến đổi cấu trúc bản hội qua các thời kỳ lịch sử trước năm 1986.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh cấu trúc bản hội giữa các vùng miền (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ), so sánh giữa bản hội đô thị và nông thôn, hoặc đi sâu phân tích tác động của quá trình toàn cầu hóa và công nghệ số đến mạng lưới liên kết của tín đồ Đạo Mẫu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị chuyên môn cụ thể cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo giá trị về cách vận dụng lý thuyết vốn xã hội của Pierre Bourdieu và lý thuyết nhân học vào nghiên cứu hiện tượng tôn giáo tín ngưỡng tại Việt Nam; cung cấp bài học kinh nghiệm về phương pháp điền dã dân tộc học, quan sát tham dự và xử lý tư liệu phỏng vấn sâu trong môi trường nhạy cảm, khép kín.
- Đối với các nhà quản lý văn hóa và tôn giáo: Cung cấp bức tranh thực tế về cơ cấu tổ chức, phương thức vận hành tài chính, và nhu cầu tâm lý - xã hội của tín đồ tại các bản điện tư gia, từ đó hỗ trợ xây dựng chính sách quản lý phù hợp, tránh quy chụp hành chính hoặc thương mại hóa tín ngưỡng.
- Các phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (về quy trình trở thành đồng Thầy và cơ cấu tổ chức bản hội), Chương 3 (về mối liên hệ giữa kinh tế và tâm linh), và Chương 5 (về các phương thức tạo lập và chuyển hóa vốn xã hội).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức của bản hội Phúc Minh từ được phân công như thế nào?
Bản hội Phúc Minh từ có cấu trúc điều hành đứng đầu là đồng Thầy Xuyên. Dưới đồng Thầy là 04 đồng trưởng phụ trách các mảng công việc chuyên biệt: Cậu Tuấn lo việc hiếu hỷ; Cậu Vui quản lý công đức và từ thiện; Anh Thà phụ trách văn bản, soạn thảo thông điệp; Em Hưng đảm nhiệm ngoại giao và kết nối cộng đồng. Bên cạnh đó là 06 người chấp tác (02 nam, 04 nữ), đội ngũ cung văn, hầu dâng và mạng lưới 215 hội viên ghi nhận trong Sổ thành viên (năm 2015).
2. Quy trình để một cá nhân trở thành đồng Thầy trong bản hội diễn ra qua các bước nào?
Theo văn bản luận án, quy trình phép tắc gồm các bước: (1) Cắt tóc làm tôi con ông Thánh (trình đồng mở phủ); (2) Lễ tạ 100 ngày; (3) Lập bản điện tư gia và bước vào giai đoạn 3 năm tu dưỡng, trải qua quá trình "thử lính" với ít nhất 6 kỳ hầu đồng và đi trình trầu ở các đền phủ; (4) Lễ tạ 3 năm; (5) Thực hiện nghi lễ mở phủ trình đồng cho con nhang đệ tử đầu tiên để chính thức trở thành đồng Thầy.
3. Tác giả luận án đã sử dụng các công cụ khảo sát thực địa nào?
Tác giả sử dụng phương pháp quan sát tham dự (các ngày sóc vọng, 4 kỳ lễ lớn trong năm, các khóa lễ giải hạn, đổi tiền âm dương, các chuyến đi lễ xa, tham gia mạng lưới bán hàng Amway); phỏng vấn sâu ghi âm đối với đồng Thầy, 6 chấp tác, 16 đệ tử (4 bà đi quy, 12 thanh đồng), 6 hầu dâng/cung văn cùng các đồng Thầy bản hội khác; kết hợp phát bảng hỏi điều tra lấy mẫu 81 người tại đàn lễ đầu năm để thu thập số liệu bổ trợ.
4. Vốn xã hội của thành viên bản hội Đạo Mẫu được hình thành từ những nguồn lực nào?
Vốn xã hội được hình thành thông qua việc đầu tư vốn kinh tế (chi phí đàn lễ, đóng góp công đức, tiền phát lộc, dòng quà tặng) và vốn văn hóa (kỹ năng thực hành nghi lễ, hiểu biết phép tắc, uy tín cá nhân, năng lực tâm linh). Các nguồn lực này giúp thiết lập và duy trì mạng lưới quan hệ đồng đạo tin cậy, từ đó tạo ra sự tương trợ về kinh tế, bảo trợ tinh thần và hỗ trợ xã hội giữa các thành viên.
5. Vì sao bản hội Đạo Mẫu được xem là không gian trao quyền lực cho "những kẻ bị loại trừ"?
Bản hội là nơi quy tụ nhiều cá nhân gặp trắc trở thế tục như phụ nữ chịu bất hạnh gia đình, người mang bệnh âm, hoặc người có xu hướng tính dục thiểu số bị xã hội kỳ thị. Trong không gian nghi lễ hầu đồng, thông qua việc hóa thân vào các giá thánh, họ được tôn kính, thực thi quyền năng tâm linh, phán truyền và ban phúc, qua đó tái tạo sự tự tin, khẳng định bản sắc cá nhân và nắm giữ "quyền lực mềm" trong cộng đồng.
Kết luận
Luận án "Bản hội trong Đạo Mẫu: tạo lập vốn xã hội trong bối cảnh chuyển đổi" của Mai Thị Hạnh là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về cộng đồng tín đồ Đạo Mẫu dưới góc nhìn nhân học văn hóa. Tác giả đã phân tích cơ cấu tổ chức, phương thức thực hành nghi lễ và các chiều kích kinh tế, giới của bản hội Phúc Minh từ tại Hà Nội. Bằng việc vận dụng lý thuyết cấu trúc vốn của Pierre Bourdieu, luận án đã làm rõ cơ chế tạo lập, tích lũy và chuyển hóa vốn xã hội của các tín đồ trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam chuyển đổi. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu thực địa có giá trị khoa học, góp phần khẳng định vai trò thích ứng và chức năng đa chiều của tín ngưỡng dân gian trong đời sống đương đại.