Luận án tiến sĩ tuyển chọn giống mía saccharum officinarum l nhập nội có năng suất cao thích hợp tại tỉnh tây ninh và khánh hòa

Luận án tiến sĩ phân tích tuyển chọn giống mía saccharum officinarum l nhập nội có năng suất cao thích hợp tại tỉnh tây ninh, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Khoa Học Cây Trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

222
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Tóm tắt

Summary

Mục lục

Danh sách các chữ viết tắt

Danh sách các bảng

Danh sách các hình

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Giới thiệu sơ lược cây mía

1.2. Nguồn gốc và lịch sử phát triển

1.3. Đặc điểm thực vật học của cây mía

1.4. Yêu cầu sinh thái của cây mía

1.5. Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam những năm gần đây

1.6. Cơ cấu giống mía sản xuất tại Việt Nam

1.7. Cơ cấu giống mía tại hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa

2.1. Tuyển chọn giống mía

2.2. Tiêu chuẩn chọn giống mía

2.3. Các phương pháp chọn tạo giống mía

2.3.1. Tuyển chọn từ nguồn giống sẵn có

2.3.2. Chọn giống với sự hỗ trợ của chỉ thị phân tử MAS (Marker - assisted - selection)

2.3.3. Phương pháp đột biến

2.3.4. Phương pháp chuyển gen

3.1. Một số kết quả nghiên cứu giống mía trên thế giới và ở Việt Nam

3.2. Một số kết quả nghiên cứu giống mía trên thế giới

3.3. Một số kết quả nghiên cứu giống mía ở Việt Nam

3.4. Tình hình hạn và vấn đề chọn tạo giống mía chịu hạn

3.5. Nhu cầu nước của cây mía

3.6. Các thiệt hại trong sản xuất mía do khô hạn gây ra

3.7. Quan hệ giữa ẩm độ và phản ứng của cây mía

3.7.1. Khô hạn và sinh trưởng, phát triển của cây mía

3.7.2. Khô hạn và phản ứng tế bào/mô

3.7.3. Khô hạn và phản ứng sinh hóa

3.7.4. Khô hạn và phản ứng mức độ biểu hiện gen

2. Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2.1. Thời vụ, điều kiện thời tiết và đặc điểm đất thí nghiệm tại tỉnh Tây Ninh

2.2.2. Thời vụ, điều kiện thời tiết và đặc điểm đất thí nghiệm tại tỉnh Khánh Hoà

2.3. Vật liệu nghiên cứu

2.4. Các hóa chất dùng trong nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Nội dung 1: Sơ tuyển và đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn 32 giống mía nhập nội bằng chỉ thị phân tử SSR

2.5.1.1. Thí nghiệm 1: Sơ tuyển 32 giống mía nhập nội tại tỉnh Tây Ninh
2.5.1.2. Thí nghiệm 2: Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn 32 giống mía nhập nội bằng chỉ thị phân tử SSR

2.5.2. Nội dung 2: Khảo nghiệm cơ bản 10 giống mía tiềm năng được chọn lọc từ sơ tuyển 32 giống mía nhập nội tại hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa

2.5.2.1. Thí nghiệm 3: Khảo nghiệm cơ bản 10 giống mía tiềm năng tại tỉnh Tây Ninh
2.5.2.2. Thí nghiệm 4: Khảo nghiệm cơ bản 10 giống mía tiềm năng tại tỉnh Khánh Hòa

2.5.3. Nội dung 3: Nghiên cứu khả năng chống chịu với điều kiện khô hạn của 5 giống mía triển vọng

2.5.3.1. Thí nghiệm 5: Đánh giá đặc điểm bề mặt lá và mật độ khí khổng của 5 giống mía triển vọng
2.5.3.2. Thí nghiệm 6: Nghiên cứu biểu hiện gen P5CS trong điều kiện khô hạn của 5 giống mía triển vọng

3. Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Sơ tuyển và đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn 32 giống mía nhập nội sử dụng chỉ thị phân tử SSR

3.1.1. Sơ tuyển 32 giống mía nhập nội tại tỉnh Tây Ninh

3.1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng của 32 giống mía nhập nội
3.1.1.2. Khả năng chống chịu sâu, bệnh, đổ ngã và trổ cờ
3.1.1.3. Năng suất, CCS và năng suất đường của 32 giống mía
3.1.1.4. Tương quan giữa các chỉ tiêu chọn giống

3.1.2. Đánh giá đa dạng di truyền tập đoàn 32 giống mía nhập nội bằng chỉ thị phân tử SSR

3.1.2.1. Một số đặc điểm hình thái của các giống mía nhập nội được khảo sát
3.1.2.2. Kết quả ly trích DNA tổng số
3.1.2.3. Kết quả đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn 32 giống mía nhập nội
3.1.2.4. Phân tích tương đồng di truyền của 32 giống mía nhập nội
3.1.2.5. Thảo luận về kết quả nghiên cứu đa dạng di truyền đối với 32 giống mía khảo nghiệm

3.2. Khảo nghiệm cơ bản 10 giống mía tiềm năng được chọn lọc từ sơ tuyển 32 giống mía nhập nội tại hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa

3.2.1. Khảo nghiệm cơ bản 10 giống mía được tuyển chọn tiềm năng tại tỉnh Tây Ninh

3.2.1.1. Đặc điểm sinh trưởng ở giai đoạn đẻ nhánh, tái sinh của 10 giống mía trong khảo nghiệm cơ bản tại tỉnh Tây Ninh
3.2.1.2. Diễn tiến mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng của cây mía được khảo nghiệm
3.2.1.3. Chiều cao cây và tốc độ vươn cao của các giống mía khảo nghiệm
3.2.1.4. Khả năng chống chịu sâu đục thân (Phragmataecia castaneae)
3.2.1.5. Mức độ trổ cờ và khả năng chống đổ ngã
3.2.1.6. Các yếu tố cấu thành năng suất mía của các giống thí nghiệm
3.2.1.7. Năng suất mía, chữ đường (CCS) và năng suất đường

3.2.2. Thí nghiệm 4: Khảo nghiệm cơ bản 10 giống mía được tuyển chọn tiềm năng tại tỉnh Khánh Hòa

3.2.2.1. Khả năng mọc mầm, tái sinh và đẻ nhánh của các giống mía khảo nghiệm
3.2.2.2. Diễn biến mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng chính của các giống mía khảo nghiệm tại tỉnh Khánh Hòa
3.2.2.3. Chiều cao cây và tốc độ vươn cao của các giống mía khảo nghiệm
3.2.2.4. Khả năng đề kháng sâu đục thân (Phragmataecia castaneae) và bệnh trắng lá (Phytoplasma)
3.2.2.5. Khả năng trổ cờ và chống đổ ngãc của các giống mía khảo nghiệm
3.2.2.6. Chiều cao cây nguyên liệu và đường kính thân của các giống mía khảo nghiệm
3.2.2.7. Năng suất mía, chữ đường (CCS) và năng suất đường của các giống mía khảo nghiệm
3.2.2.8. Năng suất mía, chữ đường và năng suất đường trung bình 2 vụ (tơ và gốc I) của các giống mía khảo nghiệm

3.3. Nghiên cứu đặc tính chống chịu với điều kiện khô hạn của 5 giống mía triển vọng

3.3.1. Thí nghiệm 5: Đánh giá đặc điểm bề mặt lá và mật độ khí khổng của 5 giống mía triển vọng

3.3.2. Thí nghiệm 6: Biểu hiện gen P5CS trong điều kiện khô hạn của 5 giống mía triển vọng

3.3.2.1. Khuếch đại gen mục tiêu P5CS bằng kỹ thuật PCR
3.3.2.2. Tạo dòng gen P5CS
3.3.2.3. Định lượng biểu hiện gen P5CS dựa vào đường chuẩn

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận án tiến sĩ tập trung vào tuyển chọn giống mía Saccharum Officinarum nhập nội có năng suất cao, thích hợp tại hai tỉnh Tây NinhKhánh Hòa. Mục tiêu chính là đánh giá đặc điểm nông học và di truyền của 32 giống mía nhập nội, từ đó chọn ra các giống triển vọng phục vụ sản xuất. Nghiên cứu cũng nhằm đánh giá khả năng chịu hạn của các giống mía thông qua biểu hiện gen P5CS trong điều kiện khô hạn.

1.1. Đánh giá đa dạng di truyền

Nghiên cứu sử dụng chỉ thị phân tử SSR để đánh giá đa dạng di truyền của 32 giống mía nhập nội. Kết quả cho thấy các giống mía có hệ số tương đồng từ 35% đến 85%, với 5 nhóm di truyền được phân tách ở mức tương đồng 63%. Điều này cung cấp cơ sở quan trọng cho việc chọn lọc giống mía phù hợp với điều kiện canh tác tại Tây NinhKhánh Hòa.

1.2. Tuyển chọn giống mía năng suất cao

Qua sơ tuyển, 8 giống mía tiềm năng đã được chọn lọc, với năng suất đường từ 11,5 đến 16,3 tấn/ha. Các giống này thuộc các nhóm di truyền khác nhau, đảm bảo sự đa dạng và khả năng thích ứng với các điều kiện canh tác khác nhau.

II. Khảo nghiệm giống mía tại Tây Ninh và Khánh Hòa

Nghiên cứu tiến hành khảo nghiệm 10 giống mía tiềm năng tại hai tỉnh Tây NinhKhánh Hòa. Kết quả cho thấy các giống ECU01, FG05-088, FG05-623, và MPT97-004 có năng suất đường cao, tương đương hoặc vượt trội so với giống đối chứng K95-84. Đặc biệt, giống FG05-623 đạt năng suất mía và đường cao nhất ở cả hai vụ tơ và gốc.

2.1. Kết quả tại Tây Ninh

Tại Tây Ninh, giống FG05-623 cho năng suất mía đạt 119,6 tấn/ha và năng suất đường đạt 12,8 tấn/ha. Giống này cũng thể hiện khả năng chống chịu tốt với điều kiện khô hạn và sâu đục thân.

2.2. Kết quả tại Khánh Hòa

Tại Khánh Hòa, giống FG05-256 nổi bật với năng suất mía trung bình 114,0 tấn/ha và năng suất đường 12,4 tấn/ha. Giống này cũng có khả năng chống chịu sâu đục thân và thích ứng tốt với điều kiện khô hạn.

III. Nghiên cứu khả năng chịu hạn của giống mía

Nghiên cứu đánh giá khả năng chịu hạn của 5 giống mía triển vọng thông qua biểu hiện gen P5CS. Kết quả cho thấy các giống FG05-256, FG05-623, VMC96-161, và KK3 có biểu hiện gen P5CS gia tăng trong điều kiện khô hạn 2 tuần so với đối chứng không ngừng tưới.

3.1. Biểu hiện gen P5CS

Biểu hiện gen P5CS được xác định bằng phương pháp PCR và giải trình tự DNA. Kết quả cho thấy sự gia tăng biểu hiện gen này trong điều kiện khô hạn, giúp cải thiện khả năng chống chịu của cây mía.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc chọn tạo giống mía chịu hạn, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng đến sản xuất mía tại Việt Nam.

IV. Kết luận và đề xuất

Luận án đã thành công trong việc tuyển chọn hai giống mía FG05-623FG05-256 có năng suất cao và khả năng chống chịu tốt, phù hợp với điều kiện canh tác tại Tây NinhKhánh Hòa. Nghiên cứu cũng cung cấp dữ liệu di truyền và nông học quan trọng cho các chương trình chọn tạo giống mía trong tương lai.

4.1. Giá trị thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp vào sản xuất mía, giúp nâng cao năng suất và chất lượng mía tại các vùng canh tác chính của Việt Nam.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các giống mía chịu hạn và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời mở rộng ứng dụng các kỹ thuật phân tử trong cải tiến giống mía.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ tuyển chọn giống mía saccharum officinarum l nhập nội có năng suất cao thích hợp tại tỉnh tây ninh và khánh hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây mía (Saccharum officinarum L.) là cây nguyên liệu chủ lực cho ngành công nghiệp sản xuất đường. Đông Nam Bộ là một trong những vùng trồng mía lớn với diện tích mía nguyên liệu hàng năm trên 20. Trong đó, tỉnh Tây Ninh có 15.600 ha mía cung cấp nguyên liệu cho ba nhà máy đường Thành Thành Công Tây Ninh, Biên Hòa và Nước Trong, với tổng công suất 15. Tuy nhiên, diện tích mía trong những năm gần đây liên tục giảm do biến đổi khí hậu gây nên hạn hán, không có nước tưới, nhiều diện tích mía bị khô hạn nên hiệu quả từ cây mía không cao so với các cây trồng khác như sắn, rau màu và cây ăn quả.

Khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, tỉnh Khánh Hòa là một trong những vùng mía trọng điểm, toàn tỉnh có khoảng 23.180 ha đất trồng mía. Đây là khu vực có điều kiện tự nhiên không thuận lợi, đất xấu, thường gặp hạn nên năng suất, chất lượng mía thấp nhất trong cả nước (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2017). Trong sản xuất mía đường, giống luôn giữ vai trò quan trọng. Giống mía tốt không chỉ cho năng suất sinh khối cao, hàm lượng đường cao mà còn khắc phục được nhiều nhược điểm của sản xuất, chế biến và chống chịu được những điều kiện bất lợi.

Tuy nhiên, các giống mía đang phổ biến trong sản xuất hiện nay phần lớn là các giống thương mại nhập nội từ các nước sản xuất mía khác như Trung Quốc, Thái Lan và chủ yếu được chọn dựa vào năng suất thương mại được công bố ở các nước bản địa. Thêm vào đó, biến đổi khí hậu đang ngày càng trở nên gay gắt. Các khu vực trồng mía đang chịu sự thay đổi bất thường của điều kiện môi trường như các đợt hạn, mặn, ngập úng và sâu, bệnh với tần suất ngày càng dày hơn. Đặc biệt là vấn đề hạn đang ngày càng trở nên nghiêm trọng, nhất là đối với cây mía vì đây là loài cây có sinh trưởng, năng suất và chất lượng phụ thuộc rất lớn vào lượng nước được cung cấp (Saliendra & Singh, 2002; Balasubramanian & Mohanty, 2011; Ahmad & Khaliq, 2011; Mwale và ctv.

Điều này đang đặt ra những rủi ro rất lớn cho người nông dân và các doanh nghiệp mía đường trong đầu tư canh tác và sản xuất. Do đó, điều m 2 cấp thiết hiện nay là tuyển chọn được các giống mía tiềm năng từ những tập đoàn giống mía tốt trên thế giới. Trong đó, cần lưu ý xác định các giống mía phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng sản xuất mía khác nhau tại Việt Nam. Mặt khác, cần cân nhắc tuyển chọn ra các giống mía, vừa có năng suất và phẩm chất cao trong điều kiện canh tác bình thường, vừa có khả năng chống chịu tốt, duy trì năng suất và phẩm chất trong điều kiện khô hạn bất lợi để ổn định sản xuất và giảm rủi ro cho người nông dân và doanh nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu ngày càng gay gắt hiện nay.

Trong công tác chọn giống, hiện nay cần thiết phải áp dụng kết hợp kỹ thuật truyền thống (theo dõi ngoài đồng) và các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại (phân tích DNA, các thành phần protein, thiết lập mối quan hệ di truyền). Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết trên và góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, và ổn định sản xuất mía trong vùng Đông Nam Bộ cũng như Duyên hải Nam Trung bộ nói riêng và cả nước nói chung, đề tài “Tuyển chọn giống mía (Saccharum officinarum L.) nhập nội có năng suất cao, thích hợp tại tỉnh Tây Ninh và Khánh Hoà” được thực hiện nhằm khảo sát các giống mía nhập nội có năng suất cao, tuyển chọn ra một số giống chống chịu tốt, thích nghi với hai vùng sinh thái trồng mía khác nhau là hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát Tuyển chọn được giống mía nhập nội có năng suất, chất lượng cao và chống chịu hạn, phù hợp với điều kiện canh tác tại hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đặc điểm nông học, di truyền của tập đoàn 32 giống mía nhập nội làm cơ sở chọn ra các giống mía triển vọng để nghiên cứu phục vụ sản xuất; - Tuyển chọn các giống mía có năng suất cao hơn đối chứng 10-15%, chữ đường ≥ 10%; ít trổ cờ, ít đổ ngã, kháng sâu, bệnh cho hai vùng canh tác là hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa; - Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống mía triển vọng dựa trên sự biểu hiện gen P5CS trong điều kiện khô hạn.

m 3 Yêu cầu của đề tài Đánh giá tiềm năng về năng suất, chất lượng và khả năng chống chịu hạn của các giống mía nhập nội theo quy phạm khảo nghiệm giống mía (QCVN 01- 131:2013/BNN & PTNT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013). Sử dụng 14 primers SSR đánh giá đa dạng di truyền, và phân tích biểu hiện gen P5CS. Các giống mía được chọn phải đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau: năng suất mía nguyên liệu cao hơn ít nhất 10% so với giống đối chứng và chữ đường (CCS) cao hơn hoặc bằng 10%. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Các đặc điểm nông học, năng suất, chất lượng, khả năng chịu hạn của 32 giống mía nhập nội tại hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa.

Phạm vi nghiên cứu - Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và sự đa dạng di truyền của 32 giống mía nhập nội được bố trí tại Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng mía đường Thành Thành Công (xã Thái Bình, huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh). - Khảo nghiệm cơ bản các giống mía tiềm năng thích nghi với điều kiện khí hậu được bố trí tại hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa được chọn ra từ thí nghiệm sơ tuyển. - Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống mía triển vọng dựa trên sự biểu hiện gen P5CS trong điều kiện khô hạn. Giới hạn đề tài Đề tài được bố trí trong điều kiện tự nhiên tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh và huyện Ninh Hoà, tỉnh Khánh Hoà từ tháng 01/2016 đến 12/2021.

Đề tài chỉ theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất của 32 giống mía nhập nội mà không theo dõi đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu bảo vệ thực vật một cách hệ thống. m 4 Đề tài đánh giá tính chống chịu hạn của 5 giống mía dựa trên sự biểu hiện gen P5CS trong điều kiện khô hạn. Tuy nhiên, không theo dõi các chỉ tiêu liên quan đến đặc điểm hình thái và sinh lý. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu đã cho thấy sự tương quan giữa năng suất đường với năng suất mía có tương quan chặt hơn so với chữ đường, và năng suất mía có mối tương quan cao nhất với mật độ cây hữu hiệu.

Các kết quả này tạo tiền đề cho định hướng chọn tạo giống mía nói chung trong điều kiện trồng mía ở Việt Nam. Các kết quả đã cho thấy bộ chỉ thị phân tử SSR (Simple Sequence Repeat) sử dụng trong nghiên cứu có tiềm năng sử dụng hiệu quả cho việc đánh giá đa dạng di truyền của tập đoàn giống khảo nghiệm, với giá trị PIC (Polymorphism Information Content) trung bình là 0,37. Kết quả phân tích của luận án cũng ghi nhận sự gia tăng biểu hiện gen P5CS sau 2 tuần xử lý khô hạn ở 4 trong tổng số 5 giống mía chịu hạn tốt đã tuyển chọn được từ khảo nghiệm cơ bản, cũng như ở giống đối chứng KK3. Các kết quả này cho thấy sự liên hệ giữa mức độ biểu hiện gen P5CS với khả năng chống chịu đối với điều kiện khô hạn ở một số giống mía.

Nghiên cứu đã cung cấp cơ sở dữ liệu về sự biểu hiện gen P5CS của 5 giống mía triển vọng trong điều kiện khô hạn. Ý nghĩa thực tiễn Thông qua các bước sơ tuyển và khảo nghiệm, kết quả nghiên cứu cho phép chọn lọc được hai giống mía năng suất cao và chất lượng tốt phù hợp điều kiện vùng canh tác thuộc tỉnh Tây Ninh và tỉnh Khánh Hòa, có tiềm năng đưa vào sản xuất. Thông qua sơ tuyển và phân tích đa dạng di truyền, nghiên cứu đã xây dựng được cơ sở dữ liệu về hình thái, năng suất và đa dạng di truyền của 32 giống mía nhập nội, làm cơ sở cho công tác lai tạo giống trong tương lai. m 5 Tính mới của đề tài Nghiên cứu đã ứng dụng một cách hiệu quả kỹ thuật sinh học phân tử trong đánh giá tính chống chịu hạn của 5 giống mía triển vọng FG05-088, FG05-256, FG05- 623, FG07-320, VMC96-161 và giống đối chứng là KK3 dựa trên sự biểu hiện gen P5CS trong điều kiện khô hạn.

Kết quả đã giúp xác định được các giống FG05-256, FG05-623, VMC96-161 có mức độ biểu hiện của gen P5CS cao trong điều kiện khô hạn. Nghiên cứu đã giúp chọn được hai giống mía FG05-623 và FG05-256 có nhiều ưu điểm vượt trội, phù hợp với từng điều kiện của hai tỉnh Tây Ninh và tỉnh Khánh Hòa, thích hợp để đưa vào sản xuất diện rộng. m 6 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu sơ lược cây mía 1.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển Mía thuộc ngành có hạt (Spermatophyta), lớp một lá mầm (Monocotyledoneae), họ hòa thảo (Poaceae), chi Saccharum, trong đó mía trồng hiện đại trong sản xuất có tên khoa học là Saccharum officinarum L. Trên thế giới hiện nay có khoảng 30 loài mía, phần lớn phân bố ở vùng Nhiệt đới và Á Nhiệt đới.

Trong đó, 5 loài mía có tầm quan trọng trong sản xuất và lai tạo giống là: Loài Nhiệt đới (Saccharum officinarum L.), loài Trung Quốc (Saccharum sinence Roxb Emend Jesw.), loài Ấn Độ (Saccharum barberi Jesw), loài mía dại thân nhỏ (Saccharum spontaneum L.), loài mía dại thân to (Saccharum robustum Bround and Jesw). Các giống mía hiện đại là giống lai có nguồn gốc từ sự giao thoa khác loài giữa Saccharum officinarum (2n = 80), là loài tích tụ lượng đường cao và các nhóm loài hoang dã Saccharum spontaneum (bộ máy di truyền dao động từ 2n = 40 đến 2n = 128) thường có hàm lượng chất xơ cao đồng thời khả năng chịu các điều kiện bất lợi rất tốt (Piperidis và ctv, 2010; Vieira và ctv, 2018). Các giống lai có mức độ đa bội cao, có những giống bộ nhiễm sắc thể dị bội gồm từ 53 đến 143 nhiễm sắc thể (Ingelbrecht và ctv, 1999), với tổng kích thước bộ gen lên tới trên 10 gigabase. Các nghiên cứu di truyền đã chỉ ra rằng bộ gen các giống mía lai xa chứa khoảng 80% nhiễm sắc thể từ S.

officinarum, 10% nhiễm sắc thể từ S.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Tuyển chọn giống mía Saccharum Officinarum nhập nội năng suất cao tại Tây Ninh và Khánh Hòa" tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển giống mía có năng suất cao, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp tại hai tỉnh Tây Ninh và Khánh Hòa. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tuyển chọn giống mà còn phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất mía, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện sản lượng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về kỹ thuật canh tác và quản lý giống, giúp họ áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác trong nông nghiệp, hãy khám phá thêm về Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, nơi bạn có thể tìm hiểu về các biện pháp canh tác bền vững. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bón phân cho cây trồng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá mức độ tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật tại kho thuốc hòn trơ xã diễn yên huyện diễn châu tỉnh nghệ an và đề xuất giải pháp xử lý để hiểu rõ hơn về tác động của thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp hiệu quả hơn.