Tổng quan luận án

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CSR) khởi nguồn từ các quốc gia phát triển, sau đó mở rộng sang các quốc gia đang phát triển song hành cùng các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ những năm 1990. Tại Việt Nam, CSR ban đầu thường được tiếp cận từ phía Chính phủ dưới góc độ nghĩa vụ tuân thủ pháp luật một cách thụ động. Tuy nhiên, sự tham gia của các doanh nghiệp FDI bên cạnh các tác động tích cực như bổ sung vốn, chuyển giao công nghệ, nâng cao kỹ năng quản lý và giải quyết việc làm, cũng phát sinh nhiều vấn đề bức xúc về môi trường, vi phạm đạo đức kinh doanh và an sinh xã hội. Trong bối cảnh Việt Nam ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA với các cam kết khắt khe về lao động và môi trường, việc nghiên cứu CSR của doanh nghiệp FDI tiếp cận đồng thời từ góc độ quản lý nhà nước và góc độ quản trị chiến lược của doanh nghiệp nhằm nâng cao danh tiếng là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, chỉ ra những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện và thúc đẩy việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI trong thời gian tới đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Làm rõ cơ sở lý thuyết về CSR của doanh nghiệp và nội dung CSR của doanh nghiệp FDI.
    2. Đánh giá đúng thực trạng và kết quả thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020, từ đó chỉ ra những vấn đề còn tồn đọng.
    3. Xây dựng mô hình phân tích việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam tập trung vào mối liên quan giữa việc thực hiện CSR với việc nâng cao danh tiếng của doanh nghiệp.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp, có tính khả thi và ứng dụng cao nhằm nâng cao việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. CSR là gì? Hướng tiếp cận CSR của Luận án là gì?
  2. Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam thực hiện CSR ở những nội dung nào?
  3. Các bên liên quan chính, quan trọng nhất, đặc thù của doanh nghiệp FDI là những đối tượng nào?
  4. Thực trạng thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2020 như thế nào? Những vấn đề còn tồn tại là gì? Nguyên nhân của những vấn đề đó là gì?
  5. Giải pháp nào có thể được thực hiện nhằm nâng cao việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam?

Nhiệm vụ nghiên cứu

  • (i) Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về CSR của doanh nghiệp FDI (xác định nội hàm, các bên liên quan và sự cần thiết của nghiên cứu CSR của doanh nghiệp FDI).
  • (ii) Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
  • (iii) Tiến hành phân tích kết quả thực hiện CSR bằng cách sử dụng bảng câu hỏi điều tra, phân tích tác động của việc thực hiện CSR đối với các bên liên quan khác nhau của doanh nghiệp FDI đến danh tiếng của doanh nghiệp.
  • (iv) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp FDI hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2010 – 2020 đối với số liệu thứ cấp; dữ liệu sơ cấp được thu thập phục vụ luận án trong giai đoạn 2016 – 2020 (khảo sát thực hiện tháng 4/2018).
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận CSR theo hai hướng: quản lý nhà nước (tính pháp lý, tuân thủ) và quản trị doanh nghiệp (chủ động, chiến lược nguồn lực). Trọng tâm nghiên cứu là 4 bên liên quan cốt lõi gồm Chính phủ, người lao động, khách hàng, cộng đồng và mối quan hệ giữa thực hiện CSR với danh tiếng doanh nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu quốc tế về CSR trải qua sự dịch chuyển rõ nét qua các thời kỳ:

  • Giai đoạn 1950s – 1960s: Khởi đầu với Bowen (1953) nhìn nhận CSR là nghĩa vụ của doanh nhân theo đuổi các chính sách phù hợp mục tiêu xã hội.
  • Giai đoạn 1970s: Xuất hiện hai quan điểm trái chiều: Friedman (1970) cho rằng CSR duy nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông; trong khi Wallich & McGowan (1970) nhận định doanh nghiệp cần thực hiện CSR vì lợi ích dài hạn trong mối quan hệ với xã hội.
  • Giai đoạn 1980s: Carroll (1979, 1991) hệ thống hóa mô hình CSR tổng hợp gồm kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện; Wartick & Cochran (1985), Wood (1991) phát triển các mô hình thực hiện trách nhiệm xã hội.
  • Giai đoạn 1990s: Freeman (1984), Clarkson (1995), Jones (1995), Hart (1997) phát triển lý thuyết các bên liên quan, xóa bỏ ranh giới đối lập giữa mục tiêu kinh tế và xã hội.
  • Giai đoạn 2000s đến nay: Husted & Allen (2000), Orlitzky và cộng sự (2003) tiếp cận CSR theo hướng quản trị chiến lược tạo lập lợi thế cạnh tranh và hiệu quả tài chính; Porter & Kramer (2002, 2006) phát triển khái niệm tạo lập giá trị chung (Creating Shared Value - CSV); Gholami (2011) đề xuất mô hình tạo dựng giá trị của CSR.

Về mối quan hệ giữa CSR với từng bên liên quan:

  • Với Chính phủ: Skare & Golja (2014) khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa CSR và tăng trưởng kinh tế qua khảo sát 25 quốc gia (2000–2008).
  • Với người lao động: Turban & Greening (1997), Tsoutsoura (2004), Banker & Mashruwala (2007) chỉ ra CSR giúp thu hút nhân tài và tăng thỏa mãn công việc; Kang (2009), Wieseke và cộng sự chỉ ra CSR tăng mức độ cam kết; Carroll & Shabana (2010), DeTienne và cộng sự (2012) chứng minh CSR giảm tỷ lệ bỏ việc; Solomon & Hanson (1985), Lee và cộng sự (2012) khẳng định CSR cải thiện tinh thần lao động.
  • Với khách hàng: Shapiro (1983), Sen & Bhattacharya (2011), Xueming Luo & Bhattacharya (2006), Saei và cộng sự (2015), Fatma & Rahman (2016), Karaosmanoglu và cộng sự (2016) chỉ ra CSR làm tăng nhận thức tích cực, sự hài lòng, lòng trung thành và doanh số. Drucker (1984), Carroll & Shabana (2010) nhận định CSR giúp thu hút khách hàng mới.
  • Với cộng đồng: Okeudo (2012) chỉ ra CSR đem lại lợi ích hạ tầng và tạo môi trường đầu tư thuận lợi.
  • Với danh tiếng doanh nghiệp: Golob và cộng sự (2015) tổng kết 71,4% nghiên cứu tập trung vào khách hàng và 28,6% nghiên cứu tác động của CSR đến danh tiếng, thương hiệu. Các công trình tiêu biểu gồm Toms (2002), Espinosa & Trombetta (2004), Castelo & Lima (2006), Bebbington và cộng sự (2008), Wang (2010), Michelon (2011), De los Ríos và cộng sự (2012), Othman và cộng sự (2011).

Các hướng nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu về CSR tại Việt Nam tập trung vào các nhóm nội dung:

  • Về nội hàm CSR: Nguyễn Đình Cung & Lưu Minh Đức (2009), Phạm Văn Đức (2010), Hoàng Thu Thủy (2016), Nguyễn Thị Kim Chi (2016) tiếp cận khái niệm, vị thế triết học và quản lý nhà nước đối với CSR.
  • Về CSR và các bên liên quan:
Tác giả Tên công trình Nội dung chính Phương pháp nghiên cứu
Châu Thị Lệ Duyên & Nguyễn Minh Cảnh (2013) Phân tích những nhân tố thúc đẩy việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các DNNVV ở TP. Cần Thơ Nhân tố thúc đẩy: lợi ích kinh tế, chính sách vĩ mô, đạo đức, cộng đồng Khảo sát 88 DNNVV tại Cần Thơ, EFA
Dung Phương Hoàng (2017) Role of Corporate Social Responsibility in Managing Relationship Quality and Loyalty Tác động nhận thức CSR đến sự tin tưởng, thỏa mãn, trung thành của khách hàng Định lượng người tiêu dùng trẻ ngành bán lẻ
Hoàng Thị Thanh Hương (2015) Áp dụng chiến lược trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại DNNVV Việt Nam: Nghiên cứu tình huống ngành may CSR ngành may ở mức thụ động, ứng phó áp lực các bên liên quan Khảo sát 185 doanh nghiệp, định lượng
Lê Thị Hướng (2017) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Đánh giá trách nhiệm nộp thuế, với người lao động, với môi trường Khảo sát, định tính kết hợp định lượng
Mai Lan Phương và cs. (2016) Nghiên cứu giải pháp tăng cường thực hiện nghĩa vụ thuế và nâng cao một số trách nhiệm xã hội của DNNVV tỉnh Đắk Lắk Phân tích bất cập về nộp ngân sách, đãi ngộ lao động, bảo vệ môi trường Phương pháp định tính
Nguyễn Đình Long & Đoàn Quang Thiệu (2009) Trách nhiệm xã hội của các DNNVV trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Đánh giá thực hiện CSR với người lao động và môi trường nông thôn Khảo sát 120 DNNVV và 200 cán bộ, định tính
Nguyễn Thị Kim Ánh & Nguyễn Thị Minh Hoà (2018) Ảnh hưởng của cảm nhận trách nhiệm xã hội đến niềm tin thương hiệu Cảm nhận CSR (kinh tế, pháp lý, đạo đức, nhân văn) tác động đến niềm tin Khảo sát khách hàng dịch vụ vận tải Thuận Thảo
Nguyễn Thị Minh Châu (2013) Trách nhiệm xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể đối với người lao động tại TP.HCM Thực trạng thực hiện trách nhiệm với người lao động tại cơ sở cá thể Khảo sát 31 cơ sở SXKD và NLĐ, định tính
Nguyễn Thu Linh và cs. (2008) Trách nhiệm xã hội và môi trường của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Thực trạng CSR về môi trường, người tiêu dùng, người lao động, cộng đồng Phương pháp định tính
Trần Đình Phụng và cs. (2019) Mối quan hệ giữa CSR với kết quả tài chính tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại TP.HCM Thực hiện tốt CSR gia tăng kết quả tài chính của doanh nghiệp FDI Phương pháp định lượng
Trần Thị Minh Hòa & Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2014) Trách nhiệm xã hội trong kinh doanh khách sạn tại Việt Nam Thực trạng CSR tại Metropole và Sofitel Plaza Hà Nội với NLĐ, cộng đồng, môi trường Nghiên cứu tình huống, định tính
Nguyễn Thị Phương Thảo và cs. (2019) Tác động của CSR lên danh tiếng, niềm tin, lòng trung thành khách hàng ngành ngân hàng CSR tạo dựng danh tiếng, từ đó tác động đến niềm tin và lòng trung thành Khảo sát 350 khách hàng tại Đà Lạt, SEM, SPSS
Trần Thị Nhinh (2020) Ảnh hưởng của CSR đến sự gắn kết nhân viên dưới vai trò điều tiết của danh tiếng tổ chức CSR tăng niềm tin tổ chức và sự hài lòng công việc của người lao động Khảo sát 480 người lao động, định lượng
Hoàng Hải Yến (2016) Trách nhiệm xã hội của Ngân hàng – Thực trạng và một số khuyến nghị CSR tác động tích cực đến danh tiếng thương hiệu ngân hàng Phương pháp định tính
Trần Nguyễn Hợp Châu và cs. (2018) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI trong chiến lược kinh doanh – thực tiễn tại Việt Nam CSR tác động đến danh tiếng, sự đổi mới và khác biệt hóa của DN FDI Hồi quy đơn biến, khảo sát định lượng

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào một bên liên quan đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ (2–3 đối tượng); luận án nghiên cứu đồng thời 4 bên liên quan cốt lõi: Chính phủ, người lao động, khách hàng và cộng đồng.
  2. Các nghiên cứu thường chỉ phân tích một vài khía cạnh riêng biệt; luận án tích hợp đầy đủ 4 khía cạnh theo mô hình kim tự tháp Carroll (1991): kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện.
  3. Luận án kết hợp đồng thời hai hướng tiếp cận: tiếp cận pháp lý mang tính nghĩa vụ từ phía Chính phủ và tiếp cận chủ động chiến lược xem CSR như một nguồn lực nâng cao danh tiếng từ phía doanh nghiệp.
  4. Mở rộng nghiên cứu quan hệ giữa CSR và danh tiếng doanh nghiệp ra cả 4 bên liên quan thay vì chỉ giới hạn ở nhóm khách hàng.
  5. Đối tượng nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam – nhóm đối tượng có vai trò lớn nhưng còn thiếu vắng dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm toàn diện.
  6. Về phương pháp, luận án kết hợp định tính với các mô hình định lượng chuyên sâu gồm mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) và mô hình hồi quy đa biến OLS trên cùng một bộ dữ liệu khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Mô hình kim tự tháp CSR của Carroll (1991): Khung lý thuyết phân chia trách nhiệm xã hội thành 4 tầng bậc:
    • Trách nhiệm kinh tế: Nền tảng cơ bản nhất, tạo ra lợi nhuận và duy trì tăng trưởng.
    • Trách nhiệm pháp lý: Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của nước sở tại.
    • Trách nhiệm đạo đức: Thực hiện các chuẩn mực, quy tắc xử sự mà xã hội kỳ vọng ngoài quy định pháp luật.
    • Trách nhiệm từ thiện: Các hoạt động tự nguyện đóng góp cho cộng đồng vượt trên sự kỳ vọng của xã hội.
  • Lý thuyết các bên liên quan của Freeman (1984): Doanh nghiệp không chỉ chịu trách nhiệm với cổ đông mà phải thỏa mãn lợi ích của mạng lưới các bên liên quan chịu ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Luận án xác định 4 bên liên quan cốt lõi của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam gồm: Chính phủ, người lao động, khách hàng và cộng đồng.
  • Thuyết tạo lập giá trị chung (Creating Shared Value - CSV) của Porter & Kramer (2006) và Mô hình tạo dựng giá trị của CSR của Gholami (2011): Xem CSR như một nguồn lực bên trong gắn liền với quản trị chiến lược, kết hợp mục tiêu kinh tế và giải quyết thách thức xã hội để tạo dựng danh tiếng và lợi thế cạnh tranh.
  • Các động lực thúc đẩy thực hiện CSR: Động lực tuân thủ pháp lý, áp lực từ các bên liên quan và động lực kinh tế tạo sự khác biệt sản phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản pháp luật, báo cáo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thống kê, VCCI, CIEM, các báo cáo nghiên cứu và kỷ yếu hội thảo giai đoạn 2010 – 2020.
    • Dữ liệu sơ cấp: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc gửi tới các chủ doanh nghiệp và trưởng phòng bộ phận chiến lược của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong tháng 4/2018. Mẫu khảo sát phát ra là 500 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất); số phiếu thu về là 233 phiếu (đạt tỷ lệ 46,6%); sau khi làm sạch thu được 208 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phân tích định tính: Thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh thực trạng thực hiện CSR từ các báo cáo ngành và kết quả thanh tra nhà nước.
    • Phân tích hiệu quả bằng mô hình DEA: Sử dụng phần mềm DEAP 2.1 để tính toán chỉ số hiệu quả (Efficiency Score - ES) của các doanh nghiệp FDI theo ngành kinh doanh, quy mô lao động và số năm hoạt động.
    • Phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS 22:
      1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.
      2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến tổng.
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, kiểm định Bartlett, phân tích tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố.
      4. Phân tích tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
      5. Phân tích ANOVA và mô hình hồi quy đa biến đánh giá tác động của 4 nhóm CSR (đối với Chính phủ, người lao động, khách hàng, cộng đồng) tới danh tiếng của doanh nghiệp FDI.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về CSR theo ba tuyến nội dung chính: nội hàm khái niệm CSR, CSR gắn với các bên liên quan và mối quan hệ giữa CSR với danh tiếng doanh nghiệp. Luận án phân tích sự tiến triển lý thuyết từ việc coi CSR là chi phí sang nhìn nhận CSR như một nguồn lực chiến lược. Từ việc tổng hợp 15 công trình tiêu biểu tại Việt Nam và các công trình quốc tế, tác giả chỉ ra các hạn chế trong nghiên cứu trước đây (chủ yếu tập trung vào DNNVV, phạm vi hẹp ở một ngành hoặc một địa phương, phương pháp đơn biến hoặc thuần túy định tính) và xác lập khung phân tích tổng thể giải quyết các khoảng trống về lý luận và thực nghiệm.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI

Chương 2 làm rõ các khái niệm về CSR, doanh nghiệp FDI và nội dung CSR đặc thù của doanh nghiệp FDI gắn với 4 bên liên quan:

  • CSR đối với Chính phủ: Tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế vào ngân sách nhà nước, chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và đóng góp vào các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
  • CSR đối với người lao động: Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, tiền lương công bằng, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đào tạo nâng cao tay nghề và tạo môi trường làm việc không phân biệt đối xử.
  • CSR đối với khách hàng: Đảm bảo chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, cung cấp thông tin minh bạch, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và dịch vụ hậu mãi.
  • CSR đối với cộng đồng: Tham gia các hoạt động từ thiện, tài trợ giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ tầng địa phương và giảm thiểu tác động tiêu cực đến đời sống cư dân xung quanh.

Chương này cũng phân tích các yếu tố bên trong (tiềm lực tài chính, nhận thức lãnh đạo, chiến lược công ty mẹ) và yếu tố bên ngoài (khung pháp lý nước sở tại, áp lực từ khách hàng quốc tế, các hiệp định thương mại tự do) tác động đến việc thực hiện CSR, đồng thời thiết lập mô hình nghiên cứu kết hợp mô hình DEA và mô hình hồi quy đa biến tác động đến danh tiếng.

Chương 3: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra

Chương 3 khái quát thực trạng thu hút vốn FDI, vai trò của khối FDI trong nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 và đi sâu phân tích thực trạng thực hiện CSR:

  • Thực trạng thực hiện CSR theo 4 nhóm đối tượng: Phân tích kết hợp dữ liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý (kết quả thanh tra thuế, môi trường, lao động) và dữ liệu khảo sát 208 doanh nghiệp. Đa số doanh nghiệp FDI tuân thủ ở mức cơ bản các quy định pháp luật nhưng vẫn tồn tại vi phạm về chuyển giá, trốn thuế, nợ đọng bảo hiểm xã hội, vi phạm thời giờ làm thêm và xả thải gây ô nhiễm môi trường.
  • Kết quả phân tích mô hình DEA: Sử dụng phần mềm DEAP 2.1 tính toán điểm hiệu quả thực hiện CSR; chỉ ra sự khác biệt về hệ số hiệu quả theo từng ngành nghề kinh doanh, theo quy mô lao động (dưới 100 lao động, 100–500 lao động, trên 500 lao động) và theo số năm hoạt động tại Việt Nam.
  • Kết quả kiểm định thang đo và hồi quy trên SPSS 22:
    • Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo đều đạt độ tin cậy; các biến quan sát có tương quan biến tổng phù hợp.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số KMO và kiểm định Bartlett thỏa mãn điều kiện, trích xuất được các nhân tố độc lập đại diện cho việc thực hiện CSR với 4 bên liên quan.
    • Kết quả phân tích tương quan Pearson, kiểm định ANOVA và hồi quy đa biến chứng minh việc thực hiện CSR đối với Chính phủ, người lao động, khách hàng và cộng đồng đều có tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến việc gia tăng danh tiếng của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
  • Đánh giá tồn tại và nguyên nhân: Chỉ ra các vấn đề về nhận thức CSR còn mang tính đối phó, thiếu bộ phận chuyên trách, sự lỏng lẻo trong giám sát thực thi pháp luật của cơ quan quản lý và khoảng trống pháp lý đối với các hành vi vi phạm tinh vi.

Chương 4: Giải pháp nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Trên cơ sở bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030, chương 4 đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp vĩ mô (dành cho cơ quan quản lý Nhà nước): Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ về CSR, môi trường và lao động; siết chặt cơ chế thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm về chuyển giá, xả thải; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá CSR chuẩn hóa; tạo cơ chế ưu đãi về thuế và tiếp cận đất đai cho các doanh nghiệp thực hiện tốt CSR; đẩy mạnh tuyên truyền và tôn vinh doanh nghiệp tiêu biểu.
  • Nhóm giải pháp vi mô (dành cho doanh nghiệp FDI): Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về việc tích hợp CSR vào chiến lược kinh doanh dài hạn; thành lập bộ phận chuyên trách quản trị CSR; xây dựng quy chế đối thoại định kỳ với người lao động và cộng đồng địa phương; thực hiện kiểm toán xã hội định kỳ; công khai báo cáo phát triển bền vững để xây dựng và duy trì danh tiếng doanh nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn

  • Về mặt học thuật và lý luận:
    • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết tiếp cận CSR (Carroll, Freeman, Porter & Kramer, Gholami) và phân tích sự chuyển dịch của các trường phái nghiên cứu CSR trên thế giới và tại Việt Nam.
    • Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về nội dung CSR đặc thù của doanh nghiệp FDI gắn với 4 nhóm bên liên quan (Chính phủ, người lao động, khách hàng, cộng đồng) trong mối tương quan với mục tiêu chiến lược nâng cao danh tiếng doanh nghiệp.
    • Xây dựng mô hình phân tích tích hợp kết hợp giữa phương pháp phi tham số (DEA) đo lường hiệu quả thực hiện CSR và phương pháp tham số (EFA, hồi quy tuyến tính OLS) kiểm định tác động đến danh tiếng.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng thực hiện CSR của khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020 dựa trên việc đối chiếu kết quả khảo sát 208 doanh nghiệp với số liệu thanh tra thực tế của các cơ quan quản lý nhà nước.
    • Làm rõ mức độ tác động cụ thể của từng khía cạnh thực hiện CSR đối với từng bên liên quan đến danh tiếng doanh nghiệp, cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định CSR là nguồn lực tạo giá trị chứ không đơn thuần là chi phí tuân thủ.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ ở cả cấp độ vĩ mô (chính sách nhà nước) và vi mô (quản trị doanh nghiệp) có tính ứng dụng thực tiễn cao đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phương pháp lấy mẫu sơ cấp là chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất) do hạn chế về thời gian và nguồn lực tiếp cận các doanh nghiệp FDI, dẫn đến tính đại diện của mẫu khảo sát chưa bao phủ toàn bộ các địa phương và ngành nghề.
  • Quy mô mẫu khảo sát sau làm sạch dừng lại ở 208 doanh nghiệp FDI, thời điểm thu thập dữ liệu sơ cấp tập trung vào tháng 4/2018 mang tính thời điểm cắt ngang (cross-sectional).
  • Phạm vi bên liên quan mới chỉ tập trung vào 4 nhóm đối tượng cốt lõi (Chính phủ, người lao động, khách hàng, cộng đồng), chưa mở rộng phân tích các bên liên quan khác như nhà cung cấp, đối tác trung gian hay các tổ chức phi chính phủ (NGOs).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng nhằm nâng cao tính đại diện cho toàn bộ các vùng kinh tế trọng điểm và các nhóm quốc tịch đầu tư FDI khác nhau tại Việt Nam.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (panel data) để đánh giá sự biến động trong mức độ thực hiện CSR và tác động dài hạn của CSR đến các chỉ số tài chính và phi tài chính của doanh nghiệp.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu sang các bên liên quan khác trong chuỗi cung ứng toàn cầu và phân tích sâu các biến điều tiết như quy mô doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động hoặc nguồn gốc quốc gia của dòng vốn FDI.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết CSR và các bên liên quan, là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình kết hợp phương pháp DEA (phần mềm DEAP 2.1) và mô hình phân tích định lượng (EFA, hồi quy trên SPSS 22).
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về các bất cập trong chấp hành nghĩa vụ thuế, lao động và môi trường của khối FDI, phục vụ việc hoàn thiện thể chế quản lý, giám sát và sàng lọc dự án FDI chất lượng cao.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp FDI: Giúp doanh nghiệp định vị CSR như một công cụ quản trị chiến lược chủ động, cung cấp khung hướng dẫn thực hành trách nhiệm với các bên liên quan nhằm củng cố danh tiếng và năng lực cạnh tranh dài hạn tại thị trường Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) theo những góc độ nào?

Luận án tiếp cận CSR đồng thời theo hai hướng: (1) Góc độ quản lý Nhà nước, coi CSR là nghĩa vụ tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành; và (2) Góc độ quản trị chiến lược của doanh nghiệp, coi CSR là công cụ chủ động quản trị mối quan hệ với các bên liên quan nhằm tạo dựng giá trị và nâng cao danh tiếng thương hiệu.

2. Bốn nhóm bên liên quan cốt lõi của doanh nghiệp FDI được luận án lựa chọn nghiên cứu là những đối tượng nào?

Bốn nhóm bên liên quan cốt lõi gồm có: Chính phủ (nghĩa vụ thuế, pháp luật, môi trường), Người lao động (tiền lương, an toàn, bảo hiểm, đào tạo), Khách hàng (chất lượng sản phẩm, an toàn, thông tin minh bạch) và Cộng đồng (từ thiện, phát triển an sinh xã hội địa phương).

3. Quy mô mẫu điều tra và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện ra sao?

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), phát ra 500 phiếu khảo sát tới các chủ doanh nghiệp và trưởng phòng bộ phận chiến lược của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam vào tháng 4/2018. Số phiếu thu về là 233 phiếu (tỷ lệ 46,6%), sau quá trình làm sạch dữ liệu còn 208 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích định lượng.

4. Các công cụ và mô hình phân tích định lượng nào được sử dụng trong luận án?

Luận án sử dụng phần mềm DEAP 2.1 để chạy mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) tính toán chỉ số hiệu quả thực hiện CSR. Đồng thời, luận án sử dụng phần mềm SPSS 22 để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, kiểm định ANOVA và phân tích hồi quy đa biến.

5. Kết cấu tổng thể của luận án gồm những chương nào?

Luận án gồm 4 chương chính:

  • Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Luận án.
  • Chương 2: Một số vấn đề lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI.
  • Chương 3: Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và những vấn đề đặt ra.
  • Chương 4: Giải pháp nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Ngọc Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và các mô hình định lượng chuyên sâu (DEA, EFA và hồi quy đa biến trên mẫu khảo sát 208 doanh nghiệp FDI), công trình đã chứng minh tác động tích cực của việc thực hiện CSR đối với 4 bên liên quan (Chính phủ, người lao động, khách hàng, cộng đồng) tới danh tiếng doanh nghiệp. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp vĩ mô, vi mô được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như định hướng chính sách thu hút FDI bền vững đến năm 2030.