Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam: Những vấn đề đặt ra và giải pháp hiệu quả

Luận án tiến sĩ nghiên cứu trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp fdi tại việt nam những vấn đề đặt ra và giải pháp, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

235
11
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP FDI

1.1. Một số vấn đề lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.3. Sự cần thiết thực hiện CSR

1.4. Các lý thuyết tiếp cận CSR

1.5. Một số vấn đề lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI

1.6. Khái niệm doanh nghiệp FDI

1.7. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI và các bên liên quan

1.8. Nội dung CSR gắn với các bên liên quan của doanh nghiệp FDI

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI

1.10. Đề xuất mô hình nghiên cứu việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI

1.10.1. Khung lý thuyết và xây dựng mô hình

2. CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.1. Khái quát về doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

3.2. Đặc điểm doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

3.3. Vai trò của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

3.4. Chính sách và thành tựu thu hút vốn FDI tại Việt Nam

3.5. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

3.5.1. Thực trạng thực hiện CSR đối với Chính phủ

3.5.2. Thực trạng thực hiện CSR đối với người lao động

3.5.3. Thực trạng thực hiện CSR đối với khách hàng

3.5.4. Thực trạng thực hiện CSR đối với cộng đồng

3.6. Kết quả mô hình nghiên cứu việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

3.6.1. Mô tả khảo sát, mẫu điều tra và kết quả thống kê mẫu điều tra

3.6.2. Kết quả phân tích thông kê các biến độc lập

3.6.3. Kết quả mô hình DEA

3.6.4. Kết quả phân tích kiểm định và hồi quy

3.7. Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

3.7.1. Kết quả đạt được

3.7.2. Những vấn đề đặt ra

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP FDI TẠI VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh kinh tế xã hội trong nước và thế giới đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

4.2. Mục tiêu và định hướng nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

4.2.1. Mục tiêu nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

4.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

4.3.1. Nhóm giải pháp vĩ mô

4.3.2. Nhóm giải pháp vi mô

4.4. Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN CỦA NCS

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 4: Các điều khoản thuộc trách nhiệm xã hội trong các thoả thuận tự do thương mại

Phụ lục 5: Doanh nghiệp FDI và các chương trình đóng góp cho cộng đồng tiêu biểu

Phụ lục 6: PHIẾU KHẢO SÁT

Phụ lục 7: Danh sách các doanh nghiệp tham gia khảo sát

Phụ lục 8: Kết quả chạy SPSS phiếu khảo sát

Tóm tắt

I. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Luận án định nghĩa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) từ hai góc độ: quan điểm nhà nước và quan điểm doanh nghiệp. Nhà nước xem CSR như sự tuân thủ pháp luật và các yêu cầu về trách nhiệm địa phương. Doanh nghiệp nhìn nhận CSR chủ động hơn, như một công cụ quản trị quan hệ với các bên liên quan, hướng đến mục tiêu chiến lược, đặc biệt là duy trì và nâng cao danh tiếng. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp FDI được xem xét trong bối cảnh hội nhập quốc tế, với sự gia tăng các hiệp định thương mại thế hệ mới nhấn mạnh các khía cạnh CSR. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận CSR chủ động, không chỉ đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn tối ưu hóa lợi ích doanh nghiệp, từ đó đóng góp vào sự phát triển bền vững. Việc xây dựng danh tiếng tốt giúp tăng lòng tin từ khách hàng, đối tác và chính phủ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đạt được các mục tiêu chiến lược. Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về môi trường và xã hội, đòi hỏi sự ý thức trách nhiệm cao hơn.

1.1 Khái niệm và tầm quan trọng

Luận án làm rõ khái niệm trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và vai trò của nó trong bối cảnh toàn cầu hóa. Nó phân tích sự khác biệt giữa cách tiếp cận CSR bị động (thực hiện CSR như một nghĩa vụ pháp lý) và chủ động (CSR như một công cụ chiến lược). Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp FDI được nghiên cứu chi tiết, nhấn mạnh sự liên kết giữa CSR và danh tiếng doanh nghiệp. Một danh tiếng tốt giúp thu hút đầu tư, giữ chân nhân tài, và tăng cường lòng tin của khách hàng. Luận án cũng đề cập đến vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp trong các hiệp định thương mại, cho thấy sự cần thiết của việc thực hiện CSR trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Doanh nghiệp FDI tại Việt Nam cần cân nhắc cả hai khía cạnh: tuân thủ pháp luật và xây dựng hình ảnh tích cực để phát triển bền vững. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu CSR trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam, chứ không áp dụng máy móc các lý thuyết quốc tế.

1.2 Thực trạng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Phần này tập trung vào thực trạng trách nhiệm xã hội doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Luận án phân tích vai trò của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam trong tăng trưởng kinh tế, đồng thời chỉ ra những vấn đề bức xúc liên quan đến môi trường và xã hội. Các vấn đề này bao gồm ô nhiễm môi trường, vi phạm đạo đức kinh doanh, thiếu trách nhiệm với an sinh xã hội. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc doanh nghiệp FDI ý thức rõ trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của Việt Nam. Họ cần thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, bảo vệ môi trường, đối xử công bằng với người lao động, và đóng góp tích cực cho cộng đồng. Nghiên cứu dựa trên thực trạng CSR doanh nghiệp FDI Việt Nam, phân tích tác động của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và vai trò của chính sách CSR Việt Nam trong việc thúc đẩy hay hạn chế hoạt động CSR của doanh nghiệp.

II. Vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và Giải pháp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Phần này trình bày các vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệpdoanh nghiệp FDI tại Việt Nam đang gặp phải. Luận án phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện CSR, bao gồm chính sách pháp luật, văn hóa doanh nghiệp, và nhận thức của các bên liên quan. Những thách thức này được xem xét kỹ lưỡng, bao gồm cả những khó khăn về mặt thực tiễn và lý thuyết. Luận án cũng đề xuất các giải pháp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, chia thành hai nhóm: giải pháp vĩ mô (từ chính phủ và các tổ chức quốc tế) và giải pháp vi mô (từ chính các doanh nghiệp). Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao nhận thức, và thúc đẩy sự tham gia tích cực của các bên liên quan. Luận án cũng đề cập đến việc áp dụng các tiêu chuẩn CSR quốc tế như ISO 26000, GRI Standards, và UN Global Compact để nâng cao hiệu quả hoạt động CSR. Tăng cường trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là chìa khóa cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

2.1 Phân tích vấn đề

Phần này tập trung phân tích các vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) cụ thể mà doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đang đối mặt. Luận án khảo sát các yếu tố cản trở việc thực hiện CSR, bao gồm: thiếu khung pháp lý rõ ràng, thiếu sự giám sát và đánh giá hiệu quả, thiếu nhận thức về tầm quan trọng của CSR từ phía doanh nghiệp, và khó khăn trong việc đo lường hiệu quả CSR. Thách thức CSR doanh nghiệp FDI liên quan đến các vấn đề cụ thể như bảo vệ môi trường, quyền lợi người lao động, quan hệ với cộng đồng, và minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Vận dụng luật pháp về CSR Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế là cần thiết để giải quyết những vấn đề này. Tình hình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện CSR của doanh nghiệp.

2.2 Đề xuất giải pháp

Phần này trình bày các giải pháp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện CSR của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Các giải pháp được đề xuất bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý về CSR, tăng cường giám sát và đánh giá, tăng cường nhận thức về CSR, xây dựng các chương trình đào tạo và hỗ trợ cho doanh nghiệp, khuyến khích sự minh bạch và báo cáo CSR, thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan, và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển bền vững doanh nghiệp FDI. Luận án đề xuất cụ thể các chính sách hỗ trợ, khuyến khích CSR doanh nghiệp FDI, và cơ chế giám sát để đảm bảo hiệu quả thực hiện. Mối quan hệ lao động doanh nghiệp FDImôi trường và doanh nghiệp FDI Việt Nam được xem xét trong việc đề xuất các giải pháp này.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tình hình nghiên cứu nước ngoài 1.1 Các nghiên cứu tiêu biểu về nội hàm CSR Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang trở thành chủ đề nghiên cứu nhận được nhiều sự quan tâm trong vài thập kỷ gần đây. Đã và đang có rất nhiều các công trình nghiên cứu chuyên sâu về CSR được thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau.

Khi đề cập đến chủ đề CSR của DN, hầu hết các tác giả trên thế giới đều đi từ khái niệm CSR rồi mới mở rộng và nghiên cứu chuyên sâu về các mối quan hệ và các vấn đề liên quan. Mặc dù vậy, mỗi tác giả lại tiếp cận các thuật ngữ này trên các góc nhìn khác nhau. Sau đây, NCS tổng hợp các nghiên cứu về CSR qua các thời kỳ nhằm chỉ ra sự dịch chuyển cũng như phát triển trong nội dung nghiên cứu về CSR. Đây sẽ là cơ sở giúp NCS xác định hướng nghiên cứ và hướng tiếp cận cho luận án của mình.

Sự dịch chuyển trong nội dung nghiên cứu CSR qua các thời kỳ Thời Các nghiên cứu Nội dung chủ Mô hình Sự mơ hồ gian chính yếu về khái niệm CSR 1950s Bowen (1953) Đạo đức và các Kiểm soát các yếu tố Rất cao & trách nhiệm xã bên ngoài DN 1960s hội 1970s Wallich & Lợi ích của DN Hai quan điểm trái Cao McGowan chiều về việc CSR (1970); Friedman mang lại lợi ích hay (1970) tổn thất cho DN 1980s Carroll (1979), Các mô hình Xây dựng khái niệm, Trung bình Wartick & thực hiện trách cơ sở lý thuyết Cochran (1985), nhiệm xã hội Wood (1991) 1990s Freeman (1984), Tiếp cận theo các nghiên cứu thực Thấp luan an 10 Clarkson (1995), hướng các bên nghiệm Jones (1995), liên quan Hart (1997) 2000s Husted & Allen Tiếp cận theo các nghiên cứu thực Rõ ràng (2000), Orlitzky hướng quản trị nghiệm và lợi thế et al (2003) chiến lược cạnh tranh Nguồn: Lee, 2008 và NCS bổ sung +) Trong những năm 1950 đến 1960, khái niệm CSR lần đầu tiên được đề cập hầu hết tập trung vào khía cạnh lý thuyết đối với các DN xã hội ở phạm vi vĩ mô nhằm thúc đẩy việc thực hiện CSR. Nổi bật, tác giả Bowen (1953) trong tác phẩm “trách nhiệm xã hội của doanh nhân” đã đưa ra cách tiếp cận được cho là tiên phong đối với CSR. Cụ thể, CSR là nghĩa vụ của chủ DN trong việc theo đuổi các chính sách, đưa ra các quyết định hoặc thực hiện các chuỗi hoạt động được xã hội mong đợi xét cả về mục tiêu và giá trị của DN. +) Trong những năm 1970, một số nghiên cứu ra đời nhằm mục đích bác bỏ vai trò của CSR.

Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung nhìn nhận dưới góc độ lợi ích của DN và cho rằng CSR là một tổn thất đối với doanh thu của DN và mục tiêu đối đa hoá lợi nhuận cho cổ đông (Friedman, 1970). Cũng trong những năm này, một số nghiên cứu phân tích hai quan điểm trái chiều về CSR nhằm tìm ra một góc nhìn đúng đắn nhất. Wallich & McGowan (1970) đưa ra câu hỏi nghiên cứu liệu các DN nên thực hiện CSR hay không? Ông cho rằng, dưới một góc nhìn hẹp tập trung vào tối đa hoá lợi nhuận cho cổ đông, quan điểm của Friedman là đúng đắn rằng DN không nên thực hiện CSR. Tuy nhiên, hoạt động của DN có mối quan hệ mật thiết đối với xã hội và các chủ thể xung quanh, do đó, DN cần thực hiện CSR nhằm đảm bảo những lợi ích dài hạn.

Quan điểm này đã mở ra hướng nghiên cứu mới về CSR và hiệu quả hoạt động của DN. +) Trong những năm 1980, nhiều nghiên cứu quan trọng ra đời tập trung vào các hoạt động xã hội của DN. Nổi bật, Carroll (1979) đã khẳng định mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội của DN không phải là sự đánh đổi không tương xứng. Mà thay vào đó, cả hai mục tiêu này được tích hợp vào mô hình CSR tổng hợp bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn.

Trong đó trách nhiệm kinh tế có luan an 11 thể có vai trò quan trọng hơn các trách nhiệm còn lại. Tuy nhiên, mỗi trách nhiệm đều phải là một phần tích hợp trong CSR tổng thể của DN và DN cần có những chiến lược thực hiện cụ thể cho từng khía cạnh. +) Trong những năm 1990, nhiều nghiên cứu đã kế thừa cơ sở lý thuyết quan trọng của những năm trước để xây dựng các mô hình nghiên cứu thực nghiệm đưa ra nhiều kết quả nghiên cứu quan trọng. Cụ thể, Freeman(1984) đã đưa ra lý thuyết các bên liên quan và thay đổi hoàn toàn cách nhìn nhận về mục đích hoạt động của DN.

Theo lý thuyết này, không còn sự khác biệt giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội của DN, bởi vì mục tiêu cốt lõi ở đây là sự tồn tại của DN. Trong khi đó, sự tồn tại của DN bị tác động không chỉ bởi cổ đông mà còn bởi rất nhiều các bên liên quan khác như NLĐ, Chính phủ và khách hàng. Chính bởi lẽ đó, các nghiên cứu trong thời kỳ này tập trung vào mối quan hệ giữa CSR và các bên liên quan cụ thể của DN. Đây chính là cơ sở để mở rộng ý nghĩa và phạm vi của CSR hơn nữa.

+) Trong những năm 2000, các nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra CSR đem lại hiệu quả tài chính và hiệu quả hoạt động cho DN (Orlitzky et al, 2003). Husted & Allen (2000) đưa ra khái niệm chiến lược là những kế hoạch và hành động được thực hiện để tạo ra những nguồn lực và khả năng đồng nhất nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững và hiệu quả kinh doanh tối ưu cho DN. Các nghiên cứu này đề xuất cách tiếp cận CSR theo hướng quản trị chiến lược, sử dụng CSR như một công cụ chiến lược hữu hiệu giúp DN đạt được các mục tiêu của mình. Những nghiên cứu về CSR cho thấy sự dịch chuyển mạnh mẽ trong khái niệm CSR qua các thời kỳ.

Các khái niệm có sự khác nhau qua các thời kỳ chính là nhờ sự kế thừa và phát triển lên những lý luận mới mẻ. Tất cả các cách hiểu đều cho thấy rõ tầm quan trọng của CSR đối với DN ngày càng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Theo thời gian, CSR không chỉ là một khái niệm được gắn liền với tính đạo đức mà càng ngày, khái niệm CSR lại được gắn nhiều hơn với DN trong cơ chế quản trị. Các nghiên cứu tiêu biểu về CSR đối với các bên liên quan Điểm qua tình hình nghiên cứu tập trung vào CSR đối với các bên liên quan của DN, có thể nói, CSR mang đến đa dạng các lợi ích cho đa dạng các bên liên quan.

Do đó, việc thực hiện CSR một cách chất lượng, thực sự nghiêm túc sẽ mang luan an 12 đến lợi ích trực tiếp cho các bên liên quan, qua đó, mang đến lợi ích gián tiếp cho DN trong dài hạn (Waddock & Graves, 1997; Luo & Bhattacharya, 2009). CSR đối với Chính phủ Đã có nhiều nghiên cứu chi ra vai trò của CSR đối với Chính phủ của một quốc gia thông qua việc đóng góp cho sự phát triền kinh tế, xã hội của quốc gia đó. Trong nghiên cứu của mình, Skare & Golja (2014) đã thực hiện nghiên cứu trên 25 quốc gia trong suốt giai đoạn 2000 – 2008, và chỉ ra tầm quan trọng của CSR đối với tăng trưởng kinh tế (mối quan hệ thuận chiều). Theo nghiên cứu này, những quốc gia thúc đẩy thực hiện CSR mạnh mẽ thường có được tốc độ tăng trưởng cao hơn.

Ngược lại, các quốc gia không có môi trường tổ chức thực hiện CSR và có tính hỗ trợ tốt sẽ gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế. CSR đối với NLĐ Các DN có cam kết CSR mạnh thường có khả năng thu hút nhân tài và giữ chân NLĐ (Turban and Greening 1997; Tsoutsoura, 2004, Bauman và Mashruwala, 2007), dẫn đến giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo. CSR tác động tích cực đến mức độ cam kết của lao động vào các công việc được giao và kết quả làm tăng hiệu quả kinh doanh (Kang, 2009; Wieseke, et al. CSR có tác động ngược chiều với sự bỏ việc của nhân viên và tăng tỷ lệ tuyển dụng được các nhân lực chất lượng cao trong tương lai (Carroll & Shabana, 2010; DeTienne, Agle, Phillips, & Ingerson, 2012).

Solomon và Hanson (1985) chỉ ra rằng các hoạt động liên quan đến CSR sẽ giúp cải thiện tinh thần của nhân viên, trong khi Banker và Mashruwala (2007) chỉ ra các DN thực hiện CSR có mức độ thoả mãn trong công việc của nhân viên cao hơn. Lee et al., (2012) chỉ ra nhận thức của nhân viên về CSR có tác động tích cực đến hiêu quả hoạt động của các công ty Hàn Quốc, mối quan hệ của nhân viên và DN thực hiện CSR cũng tốt hơn. CSR đối với khách hàng Nghiên cứu của Sen và Bhattacharya (2011) chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa thái độ và hành vi của khách hàng đối với các sản phẩm của công ty thực hiện các hoạt động CSR. Khách hàng dựa vào danh tiếng của DN để đánh giá sản phẩm, vì vậy một DN có danh tiếng tốt sẽ đem lại những nhận định tích cực hơn đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ của DN đó (Shapiro, 1983).

Xueming Luo & luan an 13 Bhattacharya (2006), Saei et al., (2015) Fatma và Rahman (2016) Karaosmanoglu et al., (2016) chỉ ra rằng CSR giúp gia tăng sự hài lòng, lòng trung thành và làm tăng doanh số bán hàng thông quan biến trung gian nhận thức của khách hàng. Carroll & Shabana (2010) và Drucker (1984) khẳng định CSR có thể giúp DN thu hút các khách hàng mới. CSR đối với cộng đồng Okeudo (2012) tìm ra mối quan hệ thuận chiều giữa CSR của DN và lợi ích cho toàn xã hội. Cụ thể những lợi ích của CSR không chỉ là những lợi ích từ thiện mà còn giúp tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, bởi cơ sở hạ tầng sẽ được cải thiện giúp điều kiện kinh doanh tại các khu vực này trở nên hấp dẫn hơn.

Do đó, DN có thể phát triển các mô hình kinh doanh với những giá trị cơ bản được thiết kế cho các bên liên quan khác nhau như như NLĐ, khách hàng, nhà cung ứng, Chính phủ, cộng đồng và nhà đầu tư. Các lợi ích này đến từ việc thực hiện CSR một cách hiệu quả, qua đó mang lại lợi ích cho DN bao gồm các giá trị tài chính và phi tài chính trong dài hạn và ngắn hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Luận Án Tiến Sĩ Về Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp FDI Tại Việt Nam: Những Vấn Đề và Giải Pháp" của tác giả Trần Ngọc Mai, dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Chí Lộc tại Trường Đại Học Ngoại Thương, tập trung vào việc phân tích trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những thách thức mà các doanh nghiệp này đang đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của họ. Bài viết mang lại cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa doanh nghiệp FDI và cộng đồng, từ đó giúp độc giả hiểu rõ hơn về vai trò của doanh nghiệp trong việc phát triển bền vững tại Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội, bạn có thể tham khảo bài viết "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi phân tích các yếu tố quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính. Ngoài ra, bài viết "Phát triển tư duy và kỹ năng lập luận toán học cho học sinh trung học cơ sở" cũng có thể cung cấp những góc nhìn thú vị về việc phát triển năng lực con người, một yếu tố quan trọng trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng Thái Lan của người tiêu dùng tại TP.HCM" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng và tác động của nó đến các doanh nghiệp, từ đó liên kết với trách nhiệm xã hội mà các doanh nghiệp cần thực hiện.