Luận án tiến sĩ hóa học tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính xúc tác của hydrotalcite có chứa các kim loại chuyển tiếp cu ni cr đối với phản ứng oxy hóa styren

Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp hydrotalcite chứa kim loại chuyển tiếp Cu, Ni, Cr và hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxy hóa styren.

Chuyên ngành

Hóa dầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

210
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ OXY HÓA STYREN

1.1. Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về phản ứng oxy hóa styren

1.2. Tổng quan về hydrotalcite

1.2.1. Đặc điểm cấu trúc của hydrotalcite

1.2.2. Cấu trúc của hydroxide lớp kép

1.2.3. Tính chất của hydrotalcite

1.2.3.1. Tính chất trao đổi anion
1.2.3.2. Tính chất hấp phụ

1.2.4. Các phương pháp điều chế hydrotalcite

1.2.4.1. Phương pháp muối - bazơ
1.2.4.2. Phương pháp muối - oxide
1.2.4.3. Phương pháp Sol-gel
1.2.4.4. Phương pháp trao đổi anion
1.2.4.5. Phương pháp UTE
1.2.4.6. Phương pháp xử lý thuỷ nhiệt

1.2.5. Ảnh hưởng các yếu tố đến cấu trúc hydrotalcite trong quá trình điều chế

1.2.5.1. Ảnh hưởng của pH
1.2.5.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

1.2.6. Già hóa kết tủa

1.2.7. Một số ứng dụng của hydrotalcite

1.2.7.1. Ứng dụng làm xúc tác
1.2.7.2. Chất ức chế
1.2.7.3. Ứng dụng làm chất hấp phụ và trao đổi ion

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM, TỔNG HỢP XÚC TÁC HYDROTALCITE

2.1. Qui trình tổng hợp

2.2. Các mẫu xúc tác hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 và xúc tác hydrotalcite Mg-Al-CTaz

2.3. Nghiên cứu đặc trưng xúc tác bằng các phương pháp vật lý

2.3.1. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)

2.3.2. Phương pháp phổ Raman

2.3.3. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)

2.3.4. Phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDS)

2.3.5. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.3.6. Phương pháp hấp phụ - giải hấp phụ (BET)

2.3.7. Phương pháp phổ khuếch tán tử ngoại khả kiến (UV-Vis-DR)

2.3.8. Phương pháp quang phổ điện tử tia X (XPS)

2.4. Phản ứng oxy hóa pha lỏng styren: Tiến hành thực nghiệm và phân tích sản phẩm

2.4.1. Phân tích sản phẩm bằng phương pháp sắc ký

2.4.2. Điều kiện thực nghiệm, độ chuyển hóa và độ chọn lọc sản phẩm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Dãy xúc tác hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3

3.1.1. Đặc trưng của dãy hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3

3.1.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD)

3.1.3. Phổ hồng ngoại IR và Raman

3.1.4. Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS)

3.1.5. Đặc trưng hình thái học hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3

3.1.6. Kết quả hấp phụ - giải hấp phụ nitơ

3.1.7. Kết quả phổ quang điện tử tia X (XPS)

3.1.8. Hoạt tính xúc tác dãy Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 trong phản ứng oxy hóa styren

3.1.8.1. Vai trò của tác nhân oxy hóa và tâm Cu2+ và Ni2+ trong xúc tác Mg-(Cu, Ni)-Al-CO3
3.1.8.2. Ảnh hưởng của hàm lượng ion Cu2+ trong hydrotalcite
3.1.8.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol styren/chất oxy hóa TBHP
3.1.8.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng
3.1.8.5. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
3.1.8.6. Ảnh hưởng của dung môi phản ứng
3.1.8.7. Tái sử dụng xúc tác
3.1.8.8. Thảo luận kết quả phản ứng oxy hóa styren trên xúc tác Mg-Cu-Al-CO3

3.2. Dãy xúc tác hydrotalcite Mg-Cr-Al-CO3

3.2.1. Đặc trưng xúc tác dãy Mg-Cr-Al-CO3

3.2.2. Giản đồ nhiễu xạ tia X (XRD)

3.2.3. Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS)

3.2.4. Phổ hồng ngoại FT-IR

3.2.5. Phổ quang điện tử tia X (XPS)

3.2.6. Ảnh SEM và TEM của các mẫu hydrotalcite Mg-Cr-Al

3.2.7. Kết quả hấp phụ - giải hấp phụ nitơ

3.2.8. Hoạt tính xúc tác Mg-Cr-Al-CO3 với phản ứng oxy hóa styren

3.2.8.1. Ảnh hưởng của hàm lượng ion chromi đến hoạt tính xúc tác Mg-Cr-Al-CO3 và Mg-Al-Cr2O3 trong phản ứng oxy hóa styren
3.2.8.2. Ảnh hưởng của thời gian phản ứng
3.2.8.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol của tác nhân oxy hóa H2O2/styren
3.2.8.4. Tái sử dụng xúc tác
3.2.8.5. Thảo luận kết quả phản ứng oxy hóa styren trên xúc tác Mg-Cr-Al-CO3

3.3. Đóng góp mới của luận án

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hydrotalcite

Hydrotalcite là một loại vật liệu có cấu trúc lớp kép hydroxide, được biết đến với khả năng trao đổi anion và tính chất hấp phụ. Trong luận án, hydrotalcite được tổng hợp và biến tính bằng các kim loại chuyển tiếp như Cu, Ni, và Cr để nghiên cứu hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxy hóa styren. Cấu trúc của hydrotalcite cho phép sự thay thế đồng hình các ion kim loại, tạo ra các tâm hoạt động xúc tác hiệu quả. Các phương pháp điều chế hydrotalcite như phương pháp muối-bazơ, muối-oxide, và phương pháp sol-gel được trình bày chi tiết, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc và tính chất của vật liệu.

1.1. Cấu trúc và tính chất của hydrotalcite

Hydrotalcite có cấu trúc lớp kép hydroxide, tương tự như brucite, với khả năng trao đổi anion giữa các lớp. Tính chất này làm cho hydrotalcite trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng xúc tác. Các ion kim loại chuyển tiếp như Cu, Ni, và Cr được đưa vào cấu trúc để tăng cường hoạt tính xúc tác. Các phương pháp điều chế như muối-bazơ và sol-gel được sử dụng để kiểm soát cấu trúc và tính chất của vật liệu.

1.2. Ứng dụng của hydrotalcite trong xúc tác

Hydrotalcite được ứng dụng rộng rãi trong các phản ứng xúc tác, đặc biệt là phản ứng oxy hóa. Với khả năng trao đổi anion và tính chất hấp phụ, hydrotalcite trở thành vật liệu xúc tác hiệu quả. Các kim loại chuyển tiếp như Cu, Ni, và Cr được đưa vào cấu trúc để tăng cường hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxy hóa styren.

II. Tổng hợp và đặc trưng xúc tác hydrotalcite chứa Cu Ni Cr

Quá trình tổng hợp hydrotalcite chứa Cu, Ni, và Cr được thực hiện bằng phương pháp đồng kết tủa. Các mẫu xúc tác được đặc trưng bằng các phương pháp vật lý như nhiễu xạ tia X (XRD), phổ Raman, hiển vi điện tử quét (SEM), và phổ tán xạ năng lượng tia X (EDS). Kết quả cho thấy các ion kim loại chuyển tiếp được phân bố đồng đều trong cấu trúc hydrotalcite, tạo ra các tâm hoạt động xúc tác hiệu quả. Các thông số như pH, nhiệt độ, và thời gian phản ứng được tối ưu hóa để đạt được hiệu suất xúc tác cao nhất.

2.1. Phương pháp tổng hợp hydrotalcite

Phương pháp đồng kết tủa được sử dụng để tổng hợp hydrotalcite chứa Cu, Ni, và Cr. Các thông số như pH, nhiệt độ, và thời gian phản ứng được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sự phân bố đồng đều của các ion kim loại trong cấu trúc vật liệu.

2.2. Đặc trưng vật lý của xúc tác

Các mẫu xúc tác được đặc trưng bằng các phương pháp vật lý như XRD, SEM, và EDS. Kết quả cho thấy các ion kim loại chuyển tiếp được phân bố đồng đều trong cấu trúc hydrotalcite, tạo ra các tâm hoạt động xúc tác hiệu quả.

III. Nghiên cứu hoạt tính xúc tác trong phản ứng oxy hóa styren

Hoạt tính xúc tác của hydrotalcite chứa Cu, Ni, và Cr được nghiên cứu trong phản ứng oxy hóa styren. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng như hàm lượng ion kim loại, tỷ lệ mol styren/chất oxy hóa, nhiệt độ, và thời gian phản ứng được khảo sát. Kết quả cho thấy hydrotalcite chứa Cu có hoạt tính xúc tác cao nhất, với độ chuyển hóa và độ chọn lọc sản phẩm đạt mức tối ưu. Khả năng tái sử dụng của xúc tác cũng được đánh giá, cho thấy tính ổn định và bền vững của vật liệu.

3.1. Ảnh hưởng của các yếu tố phản ứng

Các yếu tố như hàm lượng ion kim loại, tỷ lệ mol styren/chất oxy hóa, nhiệt độ, và thời gian phản ứng được khảo sát để tối ưu hóa hiệu suất phản ứng. Kết quả cho thấy hydrotalcite chứa Cu có hoạt tính xúc tác cao nhất.

3.2. Khả năng tái sử dụng của xúc tác

Khả năng tái sử dụng của hydrotalcite chứa Cu, Ni, và Cr được đánh giá qua nhiều chu kỳ phản ứng. Kết quả cho thấy vật liệu có tính ổn định và bền vững, duy trì hoạt tính xúc tác sau nhiều lần sử dụng.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ THỊ KIM HUYEN PHAN UNG OXY HÓA STYREN LUAN AN TIEN Si HOA HOC HÀ NỘI - 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ THỊ KIM HUYEN TONG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH XÚC TÁC HYDROTALCITE CHUA Cu, Ni, Cr DOI VỚI PHAN UNG OXY HÓA STYREN Chuyên ngành: Hóa dầu Mã số : 9520301.02 NGƯỜI HUONG DAN KHOA HỌC: GS.TS NGUYEN TIEN THẢO HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sô liệu, kêt quả được đưa ra trong luận án này trung thực và chưa từng được công bô trong bât kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Lê Thị Kim Huyền LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn GS. TS Nguyễn Tiến Thảo đã định hướng các ý tưởng khoa học, giao đề tài, tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Hóa học, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Hóa dầu — Khoa Hóa học — Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN đã dạy dỗ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian tôi học tập và thực hiện nghiên cứu tại trường. Tôi xin chân thành cam ơn TS. Angela Köckritz tận tình giúp đỡ và hướng dẫn trong thời gian tôi làm thực nghiệm nghiên cứu tại Viện nghiên cứu Xúc tác Leibniz (LIKAT), Rostock, Đức với sự tài trợ từ Dự án Rohan (DAAD). Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao đăng Công Thương Miền Trung đã tạo điều kiện thuận lợi dé tôi được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn và hoàn thành công trình nghiên cứu này.

Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2021 Nghiên cứu sinh Lê Thị Kim Huyền MỤC LỤC MUC LUC00. i DANH MỤC CÁC KY HIỆU VA CHU VIET TẮTT.-----2- 52222 V DANH MUC HÌNH. TONG QUAN VE OXY HÓA STYREN.

Giới thiệu một số kết quả nghiên cứu về phan ứng oxy hóa styren. Hai sản phâm chính của phan ứng oxy hóa styren.- - -- s11 1S HH TH TH TH ng kt 13 1. TONG QUAN VE HYDROTALCTTE. Giới thiệu tổng quan về hydrotalcite.

Đặc điểm cấu trúc của hydrotalcite. Cau trúc của hydroxide lớp kép. Tính chất của hydrotaÏCite.---¿- 2 2 ¿+ +k#EE+EE+EE£EE£EEEEEEerkerkerkrrsree 20 1. Tính chất trao đổi anion.

Tính chất hấp phụ .-- ¿2 E+SE+EE+E£E£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkerkerkrex 22 1. Các phương pháp điều chế hydrotalcite.-- 2-2-2 sz+sz+zs+zxzszee 22 1. Phương pháp muối — baZƠ.---¿- 2 2 2 +E+EE£EE£EE+EE2EE£EeEEerkerxrrsrre 23 1. Phương pháp muối — oxide.---2- 2 2 2 E+EE£+E£+EE+EEeEEzEzExerxerreee 23 1.

Phương pháp SOÏ-geÌL.-- 1x HH TH ng Hà HH25 1. Phương pháp trao đổi anion.----- ¿- + + +E+EE+EE+E£EzEerkerxerxrrsres 25 1. Phương pháp UTÊ.- --- s1 vn gọn Hà HH ng ng ny 26 1. Phương pháp xử lý thuỷ nhiét.

Các yếu tô ảnh hưởng đến cấu trúc hydrotalcite trong quá trình điều chế. Ảnh hưởng của pH .---¿-2:©22£©52+EE+2EEEEEE2EEE2EEEEEEEEEESrkrrrkerkrsree 26 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ .----2- 2 2 SE+EE£EEEEE2EE2EEEEerEerkerkrrsrex 27 1. Già hóa kết ta.4, Rita Két nh.

Một số ứng dung của hydrotalcite. Ứng dụng làm xúc táC.--- ¿- 2 + +x+2E+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkerreee 29 1. Chất ỨC ChẾ.---:-©5¿©52+SE+EE‡EE2E12E19712112112717112112111111211 1E T1 xe 30 1. Ứng dụng làm chất hấp phụ và trao đổi ion.----- 2 s2 sz+se+‡ 31 CHUONG 2.

CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. TONG HỢP XÚC TÁC HYDROTAL.-- 2-22 ©s22s£+css2 32 JNN: ao na. Qui trình tong hợpp.----¿- +: ©5¿+S<+SE+EEtEE2EEEEEEEEE2EE21122171 71121111 Erxee 32 2. Các mẫu xúc tác hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO2.

Xúc tác hydrotalcite Mg-Al-CTaz. NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG XÚC TÁC BANG CÁC PHƯƠNG PHAP VAT LUÝ.-2--©2<+SS2EE9EE2E12212112711271211211211211. Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp phô Raman.--- 2-2 ©£+E£+EE+EE£EE£2EE+EEEEZEEzExerxerreee 39 2.

Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM]). Phương pháp tán xạ năng lượng tia X ( EDS). Phương pháp hiên vi điện tử truyền qua (TEM)). Phương pháp hấp phụ - giải hấp phụ (BETT).

Phương pháp phô khuếch tán tử ngoại kha kiến (UV-Vis-DR). Phương pháp quang phổ điện tử tia X (XPS). PHAN UNG OXY HOA PHA LONG STYREN. Tiến hành thực nghiỆm.

Phân tích sản phẩm.-- -2- 2 E+SE+EE+E2E£EEEEEEEEEE12E12112112171 711111 xe, 44 2. Phân tích sản phẩm bằng phương pháp sắc ký. Điều kiện thực 340515: 0000. Độ chuyển hóa và độ chọn lọc sản phẩm — 46 CHUONG 3.

KET QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. DAY XUC TÁC HYDROTALCITE Mg-(Ni, Cu)-Al-COz. Đặc trưng của day hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-Ca. Gian đồ nhiễu xa tia X (XRD).

Phố hồng ngoại IR và Ramat. Phé tán xạ năng lượng tia X (EDS). Đặc trưng hình thai học hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-AI-COa. Kết quả hap phụ - giải hấp phụ nifƠ.-- 2-52 2 s£se£Ee£xezserszcez 61 3.

Kết qua pho quang điện tử tia X (XPS). Hoạt tính xúc tác dãy Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 trong phản ứng oxy hóa 5a aảä›3. Vai trò của tác nhân oxy hóa và tâm Cu** và Ni”! trong xúc tác Mg- (Cu, Ni)-AI-CO3 011155. Anh hưởng của hàm lượng ion Cu** trong hydrotalcite.

Anh hưởng của ty lệ mol styren/chất oxy hóa TBHP. Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng. Ảnh hưởng của thời gian phản Ung. Ảnh hưởng của dung môi phản ứng.

Tái sử dụng XÚC AC. Thảo luận kết qua phan ứng oxy hóa styren trên xúc tác Mg-Cu-Al-CO3. DAY XUC TÁC HYDROTALCITE Mg-Cr-Al-CO. Đặc trưng xúc tác dãy Mg-Cr-Al-CÖ.

Giản đồ nhiễu xa tia X QXRD). Phố tán xạ năng lượng tia X (ElDS). Phố hồng ngoại FT-IR.----¿- 2: ©++2+++Ex++E+£EE++EE+2EErExrrkeerkerrrres 87 k9 02/17. Phố quang điện tử tia X (XPS).Q TS SH He 90 3.

Ảnh SEM và TEM của các mẫu hydrotalcite Mg-Cr-Al. Kết quả hap phụ - giải hấp phụ nitơ. Hoạt tính xúc tác Mg-Cr-Al-COa với phan ứng oxy hóa styren. Ảnh hưởng của hàm lượng ion chromi đến hoạt tính xúc tác Mg-Cr- AI-COa và Mg-AI-CraO; trong phản ứng oxy hóa sfyren.

Anh hưởng của thời gian phản ứng. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol của tác nhân oxy hóa HaO»/styren. Tai SU AUN ôi:. Thao luận kết qua phan ứng oxy hóa styren trên xúc tác Mg-Cr-AI.ecyee 108 ĐÓNG GOP MỚI CUA LUẬN ÁN .-- 2-2222 E2 EEEEEEEErkertrerrree 110 DANH MỤC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIÁ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

eye 111 TÀI LIEU THAM KHAO .---2-©22£©E£+2E£2EEt2EEEEEEEtEEErrrkerrrkrrrrree 113 I3:108010 0° -H%ủẶũờỘ. a 1V DANH MỤC CAC KÝ HIỆU VÀ CHU VIET TAT 1. Ký hiệu viết tắt 2. Tên của ký hiệu viết tắt ACN Acetonitril BET Phương pháp xác định diện tích bề mặt của vật liệu (Brunauer — Emmett — Teller) BzH Benzaldehyde DMF N, N — Dimetylfomide DCH Độ chuyền hóa DCL Độ chọn lọc EDS/EDX Phổ tán sắc năng lượng tia X (Energy Dispersive X- ray spectroscopy) H202 Hydrogen peroxide (30% trong nước) HT Hydrotalcite HTC Hydrotalcite carbonat IR Phé hong ngoai (Infrared) LDHs Hydroxide lớp kép OXH Oxy hóa SBET Diện tích bề mặt riêng theo phương pháp BET SEM Kính hiển vi điện tử quét (Scanning electron Microscopy) SO Styren oxide Sp khac Sản pham khác TBHP tert-butyl hydrogen peroxide (70% trong nước) TEM Kinh hién vi dién tir truyén qua (Transmission electron microscopy) TLTK Tai liéu tham khao UV - Vis - DR Phé phan xa khuéch tan tir ngoai kha kién (UV- Visible Diffuse Reflectance Spectroscopy) XPS Phuong pháp phé quang điện tử tia X (X-ray photoelectron spectroscopy) XRD Phổ nhiễu xa tia X (X-ray diffraction) V DANH MỤC BANG Bảng 1.

Hoạt tinh của các xúc tác khác nhau trong phản ứng oxy hóa styren. Bán kính ion đương của một số cation kim loại M2*; M°*; và M“* trong các tam bát diện của ho hydroxide lớp kép.---:---¿ + +2+++++zx++zx++zxzzed 17 Bang 1. Các LDHs có chứa cation khác nhau. Tóm tắt về một số hydroxide lớp kép phô biến đã được công bé.

Thành phần xúc tác Mg-(Ni, Cu)-AlI-COa theo tỷ lệ mol. Thành phan xúc tác Mg-Cr-Al theo tỷ lệ mol. Các mẫu hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-AlI-COa tông hợp. Thông số mạng tinh thé của các mẫu hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-COa được xác định từ giản đồ XRD.

Tỷ lệ nguyên tố bề mặt của các mẫu hydrotalcite Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 theo k¥ thudt EDS. Diện tích bề mặt riêng của dãy xúc tác hydrotalcite Mg-(Cu, Ni)-Al- COs, TH02S, THO4S và TH47 - TÌHÚ4[ Ì. Độ chuyền hóa và chọn lọc của sản phẩm phản ứng oxy hóa styren bằng nhân oxy hóa H2O2, TBHP trên xúc tac Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 ở 70°C, 4 giờ, dung môi DME. ó5 1s h1 1 TH TH TH TH TH TH TH TH HT HH TH TH TH rớt 69 Bảng 3.

Ảnh hưởng của dung môi đến phản ứng oxy hóa styren trên mẫu TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo3-CO3] 0 80°C, 4 gid, TBHP/styren = 2/1. Thành phan công thức va ký hiệu các mẫu xúc tác hydrotalcite Mg-Cr- AI và các mẫu Cr oxide trộn đã được tổng hỢP,. 2G HH re 83 Bảng 3. Thông số mạng và tỷ lệ nguyên tố bề mặt theo kỹ thuật EDS của các mẫu hydrotalcite Mg-Cr-AI tổng hợp.

Diện tích bề mặt riêng, thể tích, và đường kính mao quản của các mẫu xúc tác hydrotalcite Mg-CT-AÌL. 1H HH kg 96 Mái DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cấu trúc phân tử và kích thước của (a) chất xúc tác 1 và (b) chất xúc tác PB. Cấu trúc của phức Schiff-Cu (II).

Phức salen mangan.-- -- s3 111210111910 1891 19 1119 vn ng ng re 5 Hình 1. Khoáng sét hydrOtaÏCI(€.- ó5 11 vn ng ng ng ng 15 Hình 1. Cấu tạo hydrOfalCite.---2¿- 2 sSE+SE2E2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEECEErrkrrrrred 16 Hình 1. Hình dạng lớp brucite (a) va cấu trúc lớp của hydrotalcite (b).

Quá trình trao đổi anion.----- ¿5+ £+E++EE+EEt£EZEE+EEtrEerkerrkrrkrree 21 Hình 1. Ứng dụng của hydrotalcite trong các lĩnh vực khác nhau. Minh họa hiệu ứng quang điỆn. Thiết bị phan ứng oxy hóa pha lỏng.----2- 2522 £+2E+zE£2£++£ssrxd 44 Hình 2.

Sơ đồ liên hợp GC/MS. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 và các mau 10:89) 00s00 9121. Phổ nhiễu xạ tia X của các mẫu THOO [Mgo;Aloa-COa] và TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo3-CO3] tong hop ở pH khác nhau.- 5 55+ ++<<*++sex++ss2 51 Hình 3. Phố hồng ngoại của các mẫu Mg-(Ni, Cu)-Al-CO3 các mẫu trước phản ứng (TH00, TH02, TH04, THN2) và sau phan ứng (70°C, 4 giờ) (TH02S, TH04S).

Phổ IR của các mẫu TH04 [Mgo42Cuo28Alo3-COs] ở các giá trị pH tổng hợp ở 7, 9, ÏÍ. Phổ Raman của mẫu xúc tác TH02 [Mgo,seCuo,14Alo3] và THO4 M0727. Phố EDS của các hydrotalcite (THO1 - THNC) va sau phản ứng (TH02S và TH04S) với TBHP, dung môi DMF, 70°C, 4 giỜ. --- 55555 <+e<+xss2 55 VI Hình 3.

Ảnh SEM của các mẫu TH02 [MgossCuoizAloa-COa], TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo3-CO3], THN2 [Mgo,sNio,2Alo,3-CO3] va sau phản ứng THO2S, TH04S, THN2S (dung môi DMF, ở 70°C, 4 gid). Anh SEM của mau TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo,3-CO3] tại các giá tri pH = 7, 8 “1O. Ảnh TEM của mẫu TH02 = [Mgos6Cuo4Alo3-COs], TH04 [Mgo,42Cuo,28Alo,3-CO3], THN2 [Mgo,sNio.2Alo3-CO3] và mẫu sau phản ứng THO2S (tác nhân oxy hóa TBHP, dung môi DMF ở 70°C, 4 g1ờ). Anh TEM của mẫu TH04 [Mgo4zCuo2sAloa-CO2] tông hợp ở các pH Hình 3.

Đường hấp phụ/giải hấp nitơ của các mẫu Mg-Cu-Al-COs hydrotalcite trước và sau phản Ứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Tổng hợp và nghiên cứu hoạt tính xúc tác của hydrotalcite chứa Cu, Ni, Cr trong phản ứng oxy hóa styren" tập trung vào việc tổng hợp vật liệu hydrotalcite chứa các kim loại chuyển tiếp như đồng (Cu), niken (Ni) và crom (Cr), đồng thời đánh giá hoạt tính xúc tác của chúng trong phản ứng oxy hóa styren. Nghiên cứu này mang lại những hiểu biết sâu sắc về cơ chế xúc tác và tiềm năng ứng dụng của hydrotalcite trong các quá trình hóa học công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong ngành hóa học, giúp mở rộng kiến thức về vật liệu xúc tác và quá trình oxy hóa.

Để tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng Việt NCS Nguyễn Khắc Tấn, cung cấp cái nhìn tổng quan về các công trình nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến hóa học phân tích và đánh giá rủi ro. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất là một tài liệu tham khảo tuyệt vời để mở rộng kiến thức về ứng dụng hóa học trong đánh giá môi trường.