Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử với đề tài "Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Huế thực hiện tại Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế, thuộc chuyên ngành Lịch sử thế giới (mã số: 62), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Tận và TS. Trịnh Thị Định, bảo vệ năm 2014.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong thập niên đầu thế kỷ XXI, xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra sâu rộng, thúc đẩy các quốc gia đang phát triển tăng cường liên kết láng giềng nhằm tối ưu hóa các nguồn lực tự nhiên, con người và nguồn vốn. Năm 1992, Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) khởi xướng Chương trình Hợp tác Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS) gồm 5 quốc gia (Campuchia, Lào, Myanmar, Thái Lan, Việt Nam) cùng 2 tỉnh Vân Nam và Quảng Tây (Trung Quốc), bao quát 10 lĩnh vực hợp tác ưu tiên. Đến tháng 10/1998, tại Hội nghị Bộ trưởng GMS lần thứ 8 tổ chức ở Manila (Philippines), Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) được thống nhất ưu tiên triển khai đầu tiên trong số 5 hành lang kinh tế của tiểu vùng.

EWEC là chương trình hợp tác phát triển tổng thể nhằm liên kết các vùng nghèo trải dài từ miền Trung Việt Nam, qua Trung - Hạ Lào, Đông Bắc Thái Lan đến Myanmar. Tuy nhiên, tính đến thời điểm nghiên cứu, các công trình đã công bố chủ yếu là báo cáo dự án của ADB, cơ quan chính phủ Nhật Bản hoặc các bài tham luận hội thảo mang tính đánh giá riêng lẻ từng địa phương, từng giai đoạn ngắn. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc EWEC dưới góc độ Sử học một cách tổng thể, toàn diện và có hệ thống trong cả giai đoạn 1998 - 2010.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là tái hiện có hệ thống tiến trình hợp tác kinh tế giữa 4 nước thành viên EWEC giai đoạn 1998 - 2010, phân tích các nhân tố tác động và rút ra bài học kinh nghiệm cùng các gợi mở chính sách. Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Trình bày khái quát về những cơ sở của hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây.
  2. Phân tích khái niệm Hành lang kinh tế Đông Tây, sự tham gia của các nước thuộc hành lang và sự tiến triển hợp tác kinh tế giữa bốn nước Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam trong EWEC.
  3. Trình bày có hệ thống tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây từ năm 1998 đến năm 2010.
  4. Phân tích, đánh giá tiến trình hợp tác kinh tế và tác động của nó tới các nước thành viên EWEC cũng như các cơ chế hợp tác khu vực và toàn cầu. Từ đó đề xuất những giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây.
  5. Dự báo triển vọng của quan hệ hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây từ năm 1998 đến năm 2010, bao gồm cơ sở hình thành, thực trạng triển khai trên các lĩnh vực, tác động nhiều chiều đến các chủ thể và dự báo triển vọng.
  • Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ năm 1998 (thời điểm EWEC được chính thức thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng GMS lần thứ 8) đến năm 2010 (kết thúc thập niên đầu thế kỷ XXI). Các giai đoạn trước năm 1998 và sau năm 2010 được đề cập ở mức độ bổ trợ logic.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào phạm vi địa lý của tuyến hành lang đi qua 13 tỉnh, thành phố thuộc 4 quốc gia thành viên:
    • Myanmar: Mawlamyine (bang Mon), Myawaddy (bang Kayin).
    • Thái Lan: 7 tỉnh gồm Tak, Sukhothai, Phitsanulok, Khon Kaen, Kalasin, Yasothon, Mukdahan.
    • Lào: Tỉnh Savannakhet (từ trung tâm tỉnh đến cửa khẩu Dansavanh).
    • Việt Nam: Cửa khẩu Lao Bảo qua 3 tỉnh, thành phố gồm Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân chia tình hình nghiên cứu thành hai nhóm chính ở nước ngoài và trong nước:

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào đánh giá kinh tế, quy hoạch hạ tầng và phát triển ngành của các tổ chức đa phương và học giả khu vực:

  • Báo cáo chiến lược của ADB: East-West Economic Corridor (EWEC) Strategy and Action Plan, Development Study of the East-West Economic Corridor Greater Mekong Subregion (2009) và Strategy and Action Plan for the Greater Mekong Subregion East - West Economic Corridor (2010), phân tích tầm nhìn, thực trạng giai đoạn 1998 - 2008 và hoạch định định hướng phát triển.
  • Công trình của Yaowalak Apichatvullop và Panadda Phucharoensilp (Đại học Khon Kaen, Thái Lan, 2007): The East-West Economic Corridor Project in Thailand: Perceived Meanings and Expectations, khảo sát tác động kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu từ chính quyền địa phương, khối doanh nghiệp và người dân.
  • Nghiên cứu ngành du lịch của Lee Sheridan (2009): Strategy and Action Plan to Encourage Tourists to Stay Longer and Spend More on the East West Economic Corridor Savannakhet, tập trung vào tỉnh Savannakhet (Lào).
  • Nghiên cứu của Masami Ishida (2009): Special Economic Zones and Economic Corridors, phân biệt mô hình hành lang kinh tế và khu kinh tế đặc biệt tại 4 nước Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam.
  • Nghiên cứu hạ tầng của Toshinori Nemoto (Đại học Hitotsubashi, Nhật Bản, 2009): Planning Framework for International Freight Transportation Infrastructure: A Case Study on the East-West Economic Corridor in the Greater Mekong Subregion, xây dựng khung vận tải hàng hóa quốc tế và logistics.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Tác giả hệ thống hóa các nghiên cứu tại Việt Nam theo ba nhóm nội dung:

  1. Nhóm nghiên cứu về ASEAN và quan hệ song phương: Tiêu biểu có công trình của Nguyễn Quốc Lộc, Nguyễn Công Khanh, Đoàn Thanh Hương (2004); Hoài Nguyên (2008); Ban Tuyên giáo Trung ương ĐCSVN và Ban Tuyên huấn Đảng NDCM Lào (2012); Võ Thanh Thu (2008); Nguyễn Duy Dũng (2010); Hoàng Thị Minh Hoa (2010); Nguyễn Thị Thúy Hồng (2008).
  2. Nhóm nghiên cứu về Tiểu vùng sông Mekong mở rộng (GMS): Các công trình của Nguyễn Trần Quế (2001, 2007); sách chuyên khảo của Nguyễn Hồng Nhung (2011) và các bài viết của Nguyễn Xuân Thắng (2005), Trần Cao Thành (2006), Phạm Thái Quốc (2006), Nguyễn Hồng Nhung (2007) trên các tạp chí chuyên ngành kinh tế và chính trị thế giới.
  3. Nhóm nghiên cứu trực tiếp về Hành lang kinh tế Đông Tây: Các bài viết chuyên sâu của Nguyễn Xuân Thắng (2006), Lê Hữu Phúc (2008), Trần Văn Minh (2008), Nguyễn Hoàng Giáp và Mai Hoàng Anh (2008), Trương Duy Hoà (2008); cùng hệ thống kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế tại Quảng Trị (2007), Đại học Huế phối hợp với Tổ chức phát triển Hà Lan SNV (2008), và Sở VHTTDL Thừa Thiên Huế (2010).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trước đó chỉ tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế học thuần túy, phân tích một lát cắt thời gian ngắn, khảo sát đơn lẻ một dự án hoặc mối quan hệ song phương. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Tái hiện toàn bộ tiến trình lịch sử hợp tác kinh tế EWEC giai đoạn 1998 - 2010 từ cơ sở lý luận, bối cảnh lịch sử, quá trình triển khai đa lĩnh vực đến việc đánh giá tác động tổng thể đối với từng nước thành viên, tiểu vùng GMS và cộng đồng ASEAN dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử thế giới.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết và khái niệm chuẩn mực trong quan hệ kinh tế quốc tế:

  • Khái niệm hợp tác và hội nhập kinh tế khu vực: Phân tích 5 cấp độ hội nhập gồm: Khu vực thương mại ưu đãi, Khu vực thương mại tự do, Liên minh thuế quan, Thị trường chung và Liên minh kinh tế. Đồng thời làm rõ vai trò bổ trợ của hội nhập tiểu vùng đối với hội nhập khu vực và toàn cầu.
  • Lý thuyết về lợi thế so sánh: Khung phân tích giúp các nước EWEC xác định cơ cấu chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi thương mại dựa trên chi phí cơ hội, tài nguyên và nhân lực sẵn có.
  • Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia: Mô hình của Michael E. Porter được sử dụng để luận giải vai trò của chính sách chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, quốc gia và toàn tuyến hành lang.
  • Thuyết tự do thương mại và Thuyết bảo hộ mậu dịch: Giải thích sự kết hợp giữa các chính sách dỡ bỏ rào cản thương mại, thu hút đầu tư với việc thiết lập các hàng rào bảo vệ hợp lý cho nền kinh tế các nước thành viên đang phát triển.
  • Khái niệm Hành lang kinh tế: Phân biệt cơ chế hợp tác khu vực chính thức (AFTA, EU) và phi chính thức (Hành lang kinh tế, Tam giác phát triển). Hành lang kinh tế được xác định qua 3 đặc điểm: (1) Không gian địa lý xác định dọc trục giao thông; (2) Nhấn mạnh các sáng kiến song phương; (3) Yêu cầu quy hoạch không gian vật lý cụ thể để phát triển hạ tầng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thực hiện theo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế.

  • Phương pháp chủ đạo: Phương pháp lịch sử và phương pháp logic kết hợp chặt chẽ trên quan điểm lịch sử cụ thể.
  • Phương pháp bổ trợ liên ngành: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, đối chiếu so sánh và dự báo khoa học.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tác giả khai thác hệ thống tư liệu bao gồm:

  1. Văn kiện chính thức của Đảng, Nhà nước và Chính phủ Việt Nam; văn kiện đối ngoại của các nước thành viên ASEAN và văn bản pháp lý của tổ chức ASEAN.
  2. Các hiệp định, hiệp ước song phương và đa phương giữa các nước EWEC (như Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Việt - Lào 1977, Hiệp định GMS-CBTA).
  3. Báo cáo, số liệu thống kê chính thức từ ADB, JETRO, JICA, Ban Thư ký ASEAN, các bộ ngành và UBND các tỉnh, thành phố trên tuyến (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Savannakhet, Khon Kaen...).
  4. Các tuyên bố chung, bài phát biểu của lãnh đạo các nước, bài nghiên cứu trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở của hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây

Chương 1 làm rõ các tiền đề lý luận, bối cảnh lịch sử và điều kiện tự nhiên - xã hội hình thành EWEC:

  • Bối cảnh quốc tế và khu vực: Cục diện thế giới sau Chiến tranh lạnh chuyển từ đối đầu sang đối thoại; xu thế toàn cầu hóa gắn với vai trò của WTO; sự phát triển của ASEAN từ 5 nước lên 10 nước, thông qua Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II (Bali 2003) và Kế hoạch công tác Hội nhập ASEAN (Phnom Penh 2002); sự vận hành của GMS từ năm 1992 với các tuyến hành lang Bắc - Nam (NSEC), phía Nam (SEC) và Đông - Tây (EWEC).
  • Quan hệ giữa Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam trước năm 1998: Nền tảng văn hóa, địa lý tương đồng; bước ngoặt khi Việt Nam (1995), Lào và Myanmar (1997) gia nhập ASEAN; quá trình chuyển đổi kinh tế mở cửa từ năm 1986 tại Việt Nam và Lào.
  • Sáng kiến và vai trò của ADB và Nhật Bản:
    • ADB tài trợ kỹ thuật, tổ chức các hội nghị điều phối và cung cấp khoản vay ưu đãi đầu tiên trị giá 57 triệu USD vào năm 1999 để nâng cấp hạ tầng đường bộ tại Việt Nam và Lào.
    • Nhật Bản triển khai Sáng kiến Diễn đàn phát triển toàn diện Đông Dương (1993, 1995), Nhóm đặc nhiệm Mekong (1996) với 3 mục tiêu và 3 cách tiếp cận nhằm kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, giảm phụ thuộc vào eo biển Malacca.
Quốc gia EWEC Xuất khẩu sang Nhật (1.000 USD) Nhập khẩu từ Nhật (1.000 USD) Cán cân thương mại (1.000 USD)
Việt Nam 7.708 7.027 +681
Thái Lan 17.591 24.321 -6.730
Lào 27 78 -51
Myanmar 179 158 +21

(Nguồn: Số liệu JETRO - Bộ Tài chính Nhật Bản tính đến hết tháng 10/2008, trích Bảng 1.1 trong luận án)

  • Đặc điểm địa lý - kinh tế của EWEC: Tuyến dài 1.450 km đi qua 13 tỉnh với các trung tâm đô thị chủ chốt: Mawlamyine, Phitsanulok, Khon Kaen, Savannakhet, Huế, Đà Nẵng. Cơ cấu kinh tế khu vực mang tính thuần nông (nông nghiệp chiếm 20 - 50% GDP và 60 - 80% lực lượng lao động). Luận án chỉ rõ tính chất hợp tác "yếu - yếu" giữa các vùng ngoại vi nghèo, hạ tầng chủ yếu dựa vào đường bộ, cơ chế liên kết còn phân mảnh và tiềm ẩn thách thức an ninh - xã hội vùng biên.
Địa phương thuộc EWEC Quốc gia Diện tích (km²) Tỷ lệ diện tích so với cả nước (%) Dân số (người) Tỷ lệ dân số so với cả nước (%)
Mawlamyine Myanmar 12.000 1,77 300.000 0,67
Bang Kayin Myanmar 30.383 4,49 1.431.377 3,20
Tak Thái Lan 16.407 3,20 526.000 0,82
Sukhothai Thái Lan 6.596 1,29 609.000 0,95
Phitsanulok Thái Lan 10.816 2,11 867.000 1,35
Khon Kaen Thái Lan 10.886 2,12 1.756.000 2,74
Kalasin Thái Lan 6.947 1,35 982.000 1,53
Yasothon Thái Lan 4.161 0,81 554.000 0,86
Mukdahan Thái Lan 4.340 0,85 341.000 0,53
Savannakhet Lào 21.774 9,19 749.000 12,82
Quảng Trị Việt Nam 4.747 1,43 616.600 0,72
Thừa Thiên Huế Việt Nam 5.065,3 1,52 1.100.000 0,99
Đà Nẵng Việt Nam 1.256 0,38 794.600 0,93

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Phòng Thông tin đối ngoại - Sở Ngoại vụ Quảng Trị năm 2010, trích Bảng 1.2 trong luận án)

Chương 2: Sự tiến triển của các lĩnh vực hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010)

Chương 2 phân tích quá trình triển khai hợp tác kinh tế trên các lĩnh vực cụ thể:

  • Nguyên tắc và cơ chế hoạt động: EWEC hoạt động dựa trên nguyên tắc đồng thuận, bình đẳng, cùng có lợi trong khuôn khổ GMS; vận hành thông qua các Hội nghị cấp cao (SOM EWEC), Hội nghị Bộ trưởng GMS, Diễn đàn Doanh nghiệp Tiểu vùng Mekong (GMS BF) và các thỏa thuận song phương.
  • Hợp tác đầu tư:
    • Xây dựng cơ sở hạ tầng cứng: Hoàn thành các công trình giao thông trọng điểm gồm tuyến đường bộ xuyên biên giới, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân (Việt Nam) và cầu Hữu nghị 2 bắc qua sông Mekong nối Savannakhet (Lào) với Mukdahan (Thái Lan).
    • Xây dựng khu kinh tế: Hình thành các khu kinh tế cửa khẩu và ven biển, tiêu biểu là Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo (Quảng Trị, Việt Nam) và Khu kinh tế Savan-Seno (Lào).
    • Thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và đầu tư nội vùng từ Thái Lan, Việt Nam vào các lĩnh vực chế biến, dịch vụ.
  • Hợp tác thương mại: Cắt giảm thuế quan theo cam kết CEPT/AFTA, gia tăng kim ngạch trao đổi mậu dịch qua các cặp cửa khẩu quốc tế như Lao Bảo - Dansavanh, Mukdahan - Savannakhet, Mae Sot - Myawaddy; xử lý các rào cản phi thuế quan.
  • Hợp tác giao thông vận tải và du lịch:
    • Triển khai Hiệp định vận tải qua biên giới (GMS-CBTA) nhằm đơn giản hóa thủ tục kiểm tra hải quan "một cửa, một điểm dừng" (Single-Window / Single-Stop Inspection).
    • Phát triển các sản phẩm du lịch liên quốc gia, kết nối các di sản văn hóa thế giới dọc tuyến như Quần thể di tích Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam) và Di sản lịch sử Sukhothai (Thái Lan).
  • Hợp tác trong các lĩnh vực khác: Thúc đẩy hợp tác nông - công nghiệp chế biến, phân phối năng lượng điện qua biên giới, và các chương trình liên kết xóa đói giảm nghèo, nâng cao sinh kế nông thôn.

Chương 3: Một số nhận xét về tiến trình hợp tác kinh tế giữa các nước thuộc Hành lang kinh tế Đông Tây (1998 - 2010)

Chương 3 đưa ra các đánh giá tổng hợp, rút ra bài học và đề xuất giải pháp:

  • Tác động nhiều chiều:
    • Đối với từng quốc gia: EWEC tạo cửa ngõ ra biển cho Lào; mở hướng kết nối Ấn Độ Dương cho Việt Nam và Thái Lan; tạo điều kiện hội nhập khu vực cho Myanmar.
    • Đối với GMS và ASEAN: Góp phần hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước ASEAN cũ và các nước CLMV (Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam).
  • Đánh giá thành tựu và hạn chế:
    • Thành tựu: Hoàn thành trục kết nối hạ tầng giao thông cơ bản; cải thiện giao lưu thương mại và du lịch; nâng cao nhận thức hợp tác liên vùng qua các sự kiện lớn như Tuần lễ EWEC 2007 tại Đà Nẵng.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Hạ tầng mềm chưa đồng bộ; thủ tục hải quan và cấp phép vận tải còn phức tạp; năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp địa phương còn yếu; thiếu vốn đầu tư duy tu và phát triển đồng bộ các tuyến nhánh.
  • Hệ thống giải pháp và gợi mở chính sách cho Việt Nam:
    • Giải pháp chung: Đẩy nhanh thực thi đầy đủ Hiệp định GMS-CBTA; nâng cấp mạng lưới logistics; tăng cường phối hợp chính sách liên chính phủ và chính quyền địa phương dọc tuyến.
    • Gợi mở chính sách đối với Việt Nam: Phát huy vai trò cửa ngõ hướng biển của cụm cảng Đà Nẵng và miền Trung; hoàn thiện cơ chế ưu đãi tại Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo; chủ động phối hợp liên vùng giữa Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng để nâng cao hiệu quả tham gia chuỗi giá trị EWEC.
    • Dự báo triển vọng: Hợp tác EWEC tiếp tục duy trì vai trò huyết mạch kết nối liên tiểu vùng, gắn kết với các hành lang kinh tế mới và không gian kinh tế Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về phương diện khoa học

  • Luận án là công trình khoa học đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về tiến trình hợp tác kinh tế giữa 4 nước thành viên EWEC giai đoạn 1998 - 2010 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử thế giới.
  • Hệ thống hóa toàn bộ các tiền đề lý luận, bối cảnh lịch sử, quá trình hình thành cơ chế, sự phát triển của từng lĩnh vực hợp tác cụ thể (hạ tầng, đầu tư, thương mại, giao thông, du lịch, nông - công nghiệp, năng lượng).
  • Đưa ra những nhận xét, đánh giá độc lập về tác động của EWEC đối với các nước thành viên, tiểu vùng GMS và tiến trình liên kết ASEAN.
  • Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử, số liệu kinh tế - xã hội tổng hợp và tương đối hoàn chỉnh về EWEC từ khi hình thành đến năm 2010.

Đóng góp về phương diện thực tiễn

  • Luận giải cơ sở thực tiễn giúp nâng cao nhận thức về liên kết tiểu vùng và hội nhập kinh tế quốc tế cho nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp 4 nước EWEC.
  • Cung cấp luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và chính quyền các địa phương dọc tuyến (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng) trong việc hoạch định chính sách, hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và khai thác hiệu quả tuyến hành lang.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp thúc đẩy hợp tác đa phương và các gợi mở chính sách thực tế cho Việt Nam nhằm phát huy lợi thế địa kinh tế trong lưu vực sông Mekong.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong mốc thời gian 1998 - 2010 và không gian địa lý trực tiếp tại 13 tỉnh, thành phố của 4 quốc gia thành viên. Do cách tiếp cận chủ yếu dưới góc độ Sử học kết hợp phân tích định tính quan hệ kinh tế quốc tế, luận án không xây dựng các mô hình lượng hóa kinh tế lượng phức tạp mà tập trung xử lý hệ thống sử liệu, văn kiện và số liệu thống kê hiện vật.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu tiến trình hợp tác EWEC sau năm 2010 trong bối cảnh GMS điều chỉnh quy hoạch giao thông thành 9 hành lang kinh tế và mở rộng kết nối sang phía Tây với Ấn Độ.
    • Nghiên cứu sâu tác động của các cảng biển mới được quy hoạch tại Việt Nam (như Thanh Hóa, Quy Nhơn) đối với sự chuyển dịch dòng lưu chuyển hàng hóa trên toàn tuyến.
    • Đánh giá chuyên sâu các vấn đề an ninh phi truyền thống, tác động môi trường và biến đổi xã hội tại các cộng đồng dân cư dọc biên giới tuyến hành lang.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều đối tượng:

  • Cán bộ nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Chuyên ngành Lịch sử thế giới, Lịch sử quan hệ quốc tế, Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế và Đông Nam Á học; có thể sử dụng làm tài liệu học tập và chuyên đề giảng dạy đại học.
  • Cơ quan hoạch định chính sách: Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải trong việc đánh giá tiến trình thực thi các cam kết GMS và ASEAN.
  • Chính quyền địa phương trên tuyến hành lang: UBND các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng sử dụng làm căn cứ tham chiếu lịch sử và thực tiễn để xây dựng chiến lược xúc tiến đầu tư, phát triển thương mại biên giới và dịch vụ du lịch liên vùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC) có chiều dài bao nhiêu và đi qua những quốc gia nào? EWEC có tổng chiều dài 1.450 km, đi qua 13 tỉnh, thành phố thuộc 4 quốc gia: Myanmar (Mawlamyine, Myawaddy), Thái Lan (7 tỉnh: Tak, Sukhothai, Phitsanulok, Khon Kaen, Kalasin, Yasothon, Mukdahan), Lào (tỉnh Savannakhet) và Việt Nam (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng).

2. EWEC được chính thức thông qua vào thời gian nào và do những đối tác quốc tế nào khởi xướng, hỗ trợ chính? EWEC được thống nhất ưu tiên triển khai tại Hội nghị Bộ trưởng GMS lần thứ 8 tổ chức ở Manila (Philippines) vào tháng 10/1998. Hai đối tác quốc tế đóng vai trò khởi xướng và hỗ trợ tài chính, kỹ thuật chủ chốt là Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và Chính phủ Nhật Bản.

3. Khoản hỗ trợ tài chính đầu tiên của ADB dành cho việc phát triển hạ tầng EWEC có giá trị bao nhiêu? Khoản tài trợ đầu tiên của ADB là một khoản vay ưu đãi trị giá 57 triệu USD vào năm 1999, được sử dụng chủ yếu để tài trợ cho việc xây dựng và nâng cấp các tuyến đường giao thông huyết mạch tại Việt Nam và Lào.

4. Khái niệm "Hành lang kinh tế" có những điểm khác biệt căn bản nào so với các hình thức hợp tác kinh tế phi chính thức khác? Theo luận án, hành lang kinh tế có 3 điểm khác biệt căn bản: Thứ nhất, là một khu vực địa lý xác định dọc theo các trục giao thông; Thứ hai, nhấn mạnh vào các sáng kiến và thỏa thuận song phương hơn là đa phương; Thứ ba, đòi hỏi phải có sự quy hoạch không gian và vật lý cụ thể để tập trung phát triển hạ tầng đạt hiệu quả thực tế.

5. Luận án chỉ ra những đặc điểm kinh tế - xã hội bất lợi nào của các địa phương nằm dọc tuyến EWEC? Phần lớn 13 địa phương dọc tuyến đều là vùng nghèo, chậm phát triển, xa các trung tâm đô thị lớn; cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp (chiếm 20 - 50% GDP và 60 - 80% dân số là nông dân); công nghiệp chủ yếu là sơ chế; chất lượng nguồn nhân lực thấp và tiềm ẩn nguy cơ bất ổn xã hội, sắc tộc ở khu vực biên giới.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Hoàng Huế đã tái hiện một cách khoa học, toàn diện tiến trình hợp tác kinh tế giữa Myanmar, Thái Lan, Lào và Việt Nam trong khuôn khổ Hành lang kinh tế Đông Tây giai đoạn 1998 - 2010. Công trình đã làm rõ các cơ sở lý luận, bối cảnh lịch sử, vai trò của các đối tác quốc tế và kết quả triển khai thực tế trên nhiều lĩnh vực từ hạ tầng, đầu tư, thương mại đến giao thông và du lịch. Qua việc chỉ rõ những thành tựu cùng các hạn chế nội tại của mô hình hợp tác liên vùng, luận án đã cung cấp hệ thống luận cứ thực tiễn và gợi mở chính sách có giá trị cho Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả tham gia hợp tác tiểu vùng và liên kết khu vực ASEAN.