Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn với đề tài "Thuật ngữ về thị trường chứng khoán trong tiếng Việt" do nghiên cứu sinh Chu Thị Hoàng Giang thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hà Quang Năng, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên vào năm 2020. Luận án thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ Việt Nam, mã số 9 22 01 02.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới năm 1986 và tham gia hội nhập sâu rộng vào các tổ chức quốc tế như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhu cầu tích tụ và đầu tư vốn đa dạng. Thị trường chứng khoán (TTCK) hình thành và phát triển với tư cách là một định chế tài chính giữ vai trò điều tiết các giao dịch tiền tệ, nguồn vốn và công cụ tài chính, phục vụ mục tiêu điều hành kinh tế vĩ mô và vi mô của Chính phủ.

Sự phát triển của hoạt động giao dịch đòi hỏi hệ thống ngôn ngữ chuyên ngành tương ứng phải phát triển để đáp ứng nhu cầu giao tiếp học thuật và thực tiễn. Tuy nhiên, do ngành chứng khoán tại Việt Nam còn non trẻ, hệ thống thuật ngữ TTCK tiếng Việt bộc lộ nhiều điểm bất cập: một số thuật ngữ chưa biểu đạt chính xác khái niệm bản chất; xuất hiện tình trạng nhiều thuật ngữ đồng nghĩa cùng tồn tại nhưng chưa qua chuẩn hóa; nhiều khái niệm được diễn đạt bằng các cụm từ mang tính miêu tả tự do thay vì cấu trúc định danh; đồng thời không ít thuật ngữ tiếng Anh chưa có dạng thức tương đương trong tiếng Việt, đặt ra yêu cầu cấp thiết về vay mượn và đối dịch. Luận án chỉ ra khoảng trống: trước thời điểm nghiên cứu, các công trình về thuật ngữ học tại Việt Nam chưa có nghiên cứu nào khảo sát toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống về bản chất của hệ thuật ngữ TTCK trên bình diện ngôn ngữ học.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định các đặc điểm cơ bản và riêng biệt của hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt trên các bình diện: phương thức cấu tạo, đặc điểm ngữ nghĩa và cách thức định danh; từ đó đề xuất phương hướng, cách thức xây dựng, phát triển và chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành bốn nội dung cụ thể:

  • Nhiệm vụ a: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuật ngữ học để xác lập cơ sở lý thuyết cho đề tài;
  • Nhiệm vụ b: Khảo sát, thống kê và phân loại các thuật ngữ TTCK tiếng Việt; tìm hiểu đặc điểm cấu tạo gồm nhận diện thuật ngữ, các con đường tạo thuật ngữ, kiểu cấu tạo và các mô hình kết hợp thành tố;
  • Nhiệm vụ c: Tìm hiểu đặc điểm các nhóm ngữ nghĩa và phương thức định danh của thuật ngữ TTCK tiếng Việt;
  • Nhiệm vụ d: Đề xuất các phương hướng và biện pháp cụ thể phục vụ công tác xây dựng và chuẩn hóa thuật ngữ TTCK tiếng Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thuật ngữ TTCK tiếng Việt được sử dụng chính thức trong lĩnh vực chứng khoán, đã được thu thập và ghi nhận trong các công trình từ điển tra cứu chuyên ngành.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát các đặc điểm ngôn ngữ học của hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt, tập trung vào phương thức cấu tạo, cách thức định danh, đặc tính ngữ nghĩa và các vấn đề liên quan đến chuẩn hóa thuật ngữ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu thuật ngữ trên thế giới

Tác giả phân tích lịch sử thuật ngữ học thế giới từ khởi nguồn ở thế kỷ 18 với các nghiên cứu bước đầu của Carl von Linné (1736) và Beckmann (1780). Đến những năm 1930, thuật ngữ học chính thức hình thành như một ngành khoa học độc lập thông qua bốn trường phái tiêu biểu:

  1. Trường phái Áo: Gắn với công trình "Lí luận chung về thuật ngữ" (1931) của E. Wüster, được Leo Weisgerber (1975) đánh giá là mốc phát triển của ngôn ngữ học ứng dụng. Trường phái này tập trung vào khái niệm và chuẩn hóa thuật ngữ kỹ thuật.
  2. Trường phái Cộng hòa Séc: Tiêu biểu là L. Drodz, phát triển cách tiếp cận chức năng của Trường phái Ngôn ngữ học Praha, coi thuật ngữ là thành tố tạo nên văn phong nghề nghiệp.
  3. Trường phái Nga Xô viết: Khởi lập qua các nghiên cứu của D.S. Lotte, E. Drezen, S.A. Caplygin và A.A. Reformatskij. Kulebakin (1993) khẳng định Lotte đã đặt nền móng lý thuyết với quan niệm hệ thuật ngữ tương ứng với hệ thống khái niệm chuyên ngành. Thống kê giai đoạn 1950 - 1979 tại Liên Xô cho thấy đã có 1.650 từ điển thuật ngữ và gần 1.600 bài báo khoa học được công bố.
  4. Trường phái Cộng hòa Liên bang Đức: Tập trung vào công tác xây dựng hệ thuật ngữ mang tính hệ thống và các nghiên cứu xử lý từ vựng chuyên ngành theo trường khái niệm phục vụ dịch thuật.

Các hướng nghiên cứu thuật ngữ tại Việt Nam

Luận án điểm lại quá trình phát triển thuật ngữ tiếng Việt qua các mốc lịch sử:

  • Giai đoạn 1930 - 1945: Đào Duy Anh ghi dấu mốc với Từ điển Hán Việt (1932), định nghĩa nhiều thuật ngữ khoa học thuộc 33 phân ngành; tạp chí Khoa học (1931 - 1933) sử dụng phiên âm tiếng Pháp; Hoàng Xuân Hãn trong công trình Danh từ khoa học (1942) tổng kết 3 phương thức cấu tạo thuật ngữ (dựa vào từ thông thường, mượn tiếng Hán, phiên âm Ấn - Âu) cùng 8 yêu cầu chuẩn hóa. Các công trình chuyên ngành khác gồm: Danh từ thực vật (Nguyễn Hữu Quán, Lê Văn Can, 1945), Danh từ vạn vật học (Đào Văn Tiến, 1945), Danh từ y học (Lê Khắc Thiền, Phạm Khắc Quảng).
  • Giai đoạn 1954 - 1975: Hội nghị Xây dựng thuật ngữ khoa học (tháng 12/1964) và Hội nghị tháng 5/1965 với Ban soạn thảo gồm Tạ Quang Bửu, Nguyễn Thạc Cát, Nguyễn Tài Cẩn, Nguyễn Văn Chiển, Lê Khả Kế, Ngụy Như Kontum, Lưu Vân Lăng, Trương Công Quyền, ban hành Quy tắc phiên thuật ngữ khoa học nước ngoài ra tiếng Việt (1966), biên soạn 15 bộ thuật ngữ với 25 vạn từ. Tại miền Nam, Lê Văn Thới chủ trì Ủy ban Soạn thảo danh từ khoa học (1960) và Ủy ban Quốc gia Soạn thảo danh từ chuyên môn (1967), xuất bản hơn 50 cuốn từ điển đối chiếu; cùng các công trình của Trần Thúc Linh, Vũ Văn Mẫu.
  • Giai đoạn sau 1975 và thời kỳ Đổi mới: Các hội nghị khoa học chuẩn hóa chính tả và thuật ngữ (1978, 1979); thành lập Hội đồng Chuẩn hóa Chính tả và Hội đồng Chuẩn hóa Thuật ngữ (1984).
  • Các luận án nghiên cứu hệ thuật ngữ chuyên ngành: Luận án phó tiến sĩ của Lưu Vân Lăng (1987); luận án của Vũ Quang Hào (thuật ngữ quân sự, 1991), Nguyễn Thị Bích Hà (kinh tế thương mại tiếng Nhật - tiếng Việt, 2000), Nguyễn Thị Kim Thanh (tin học viễn thông, 2005), Mai Thị Loan (sở hữu trí tuệ, 2012), Vũ Thị Thu Huyền (kỹ thuật xây dựng, 2013), Ngô Phi Hùng (Toán - Cơ - Tin, Vật lý, 2014), Nguyễn Bích Hường (cảnh sát, 2014), Lê Thị Thúy Hà (du lịch, 2014), Quách Thị Gấm (báo chí, 2015), Nguyễn Quang Hùng (khoa học hình sự, 2016), Nguyễn Thanh Dung (âm nhạc, 2017), Nguyễn Thị Việt Hà (phụ sản, 2017), Trần Quốc Việt (kinh tế thương mại, 2017), Khổng Minh Hoàng Việt (khoa học hình sự, 2017), Nguyễn Thị Hoài (bệnh học, 2018), Đỗ Thị Thu Nga (tài chính, 2018), Dương Thị Thùy Mai (kỹ thuật điện, 2018).
  • Các công trình lý luận: Hà Quang Năng (2000, 2010), Đề tài cấp Bộ do Vũ Kim Bảng và Nguyễn Đức Tồn chủ nhiệm (2011), Đề tài NAFOSTED do Lê Quang Thiêm chủ nhiệm (2012 - 2015), công trình "Thuật ngữ học tiếng Việt hiện đại" do Nguyễn Đức Tồn chủ biên. Khảo sát của Phạm Thị Thu Hiền trên 620 thuật ngữ kinh tế báo chí cho thấy xu hướng Việt hóa chiếm ưu thế (dịch nghĩa kèm nguyên dạng chiếm 20%, dịch nghĩa kèm viết tắt chiếm 4%, hỗn hợp Ấn - Âu và Việt chiếm 4%).
Tác giả khảo sát Lĩnh vực khảo sát Quy mô ngữ liệu Kết quả nổi bật
Phạm Thị Thu Hiền Thuật ngữ kinh tế trên báo chí 620 thuật ngữ Dịch nghĩa chiếm ưu thế; 20% dịch kèm nguyên dạng; 4% kèm viết tắt; 4% hình thức hỗn hợp
Đỗ Thị Thu Nga (2018) Thuật ngữ tài chính Anh - Việt Ngữ liệu chuyên ngành tài chính Khảo sát mô hình đối chiếu và chuyển dịch tương đương Anh - Việt
Chu Thị Hoàng Giang (2020) Thuật ngữ thị trường chứng khoán Ngữ liệu từ 6 từ điển chuyên ngành TTCK Khảo sát toàn diện cấu tạo, ngữ nghĩa, mô hình định danh và đề xuất chuẩn hóa

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tra cứu về TTCK tại Việt Nam trước đó gồm: Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Anh - Việt (Lê Công Thượng), Thuật ngữ chứng khoán (Nguyễn Phi Long, 2007), Từ điển chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Trọng Đàn), Từ điển thị trường chứng khoán Anh - Việt (Đặng Quang Gia), Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Văn Đáng), và công trình tổng hợp của Null. Các sách này chủ yếu là biên dịch trực tiếp từ tiếng Anh hoặc giải thích khái niệm kinh tế đơn thuần. Luận án của Chu Thị Hoàng Giang là công trình chuyên khảo đầu tiên tiếp cận toàn diện hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt dưới góc độ bản thể ngôn ngữ học: phân tích hình thái - cú pháp cấu tạo, phân loại trường nghĩa, xác lập cơ chế định danh và đề xuất hệ nguyên tắc chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Lý thuyết về từ và ngữ:
    • Vận dụng quan niệm của Nguyễn Thiện Giáp về từ: đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập và tái hiện tự do trong lời nói để tạo câu; cấu tạo từ hình vị (căn tố và phụ tố).
    • Vận dụng phân tích đoản ngữ/ngữ của Nguyễn Tài Cẩn, Lê Văn Lý, Mai Ngọc Chừ, Cao Xuân Hạo, Nguyễn Như Ý: ngữ là tổ hợp hai hay nhiều thực từ có liên hệ ngữ pháp phụ thuộc (chính phụ, đẳng lập, chủ vị). Cụm từ cố định được phân chia theo Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu và Nguyễn Thiện Giáp thành thành ngữ, quán ngữ, ngữ láy và ngữ định danh.
  2. Lý thuyết thuật ngữ học:
    • Tiếp thu luận điểm của D.S. Lotte, A.A. Reformatskij, Teresa Cabré (1999), Đỗ Hữu Châu (1996), Lê Khả Kế (1979). Luận án khu biệt: thuật ngữ biểu thị khái niệm khoa học nghiêm ngặt, mang tính định danh trí tuệ, phi biểu cảm, có tính hệ thống; phân biệt với từ thông thường (biểu thị khái niệm đời thường, đa nghĩa, biểu cảm) và từ nghề nghiệp (gắn với thao tác sản xuất cụ thể, mang tính miêu tả, không khép kín thành hệ thống - theo Kapanadze, 1965).
    • Vận dụng quan điểm ngôn ngữ học tri nhận: quá trình phạm trù hóa tri nhận, tổ chức các tiểu phạm trù của lĩnh vực tài chính - chứng khoán dựa trên miền kinh nghiệm và mô hình nhận thức.
  3. Lý thuyết định danh ngôn ngữ:
    • Vận dụng lý thuyết định danh của Hồ Lê và Hoàng Văn Hành: phân biệt đơn vị định danh đơn giản (tổng hợp, một đơn vị có nghĩa) và đơn vị định danh phức hợp (phân tích, từ hai đơn vị có nghĩa trở lên); phân biệt định danh bậc một (định danh gốc, phi liên kết) và định danh bậc hai (phái sinh, liên kết hiện thực qua ẩn dụ, hoán dụ).
    • Cơ chế tạo đơn vị định danh phức hợp: thực hiện qua con đường ngữ nghĩa (chuyển nghĩa) và con đường hình thái cú pháp (ghép đẳng lập, ghép chính phụ quy loại - lựa chọn đặc trưng, và từ vựng hóa cụm từ).
  4. Lý thuyết chuẩn hóa ngôn ngữ:
    • Dựa trên quan điểm chuẩn ngôn ngữ của Hoàng Tuệ, Hoàng Phê, Nguyễn Kim Thản, Nguyễn Văn Khang. Chuẩn hóa thuật ngữ bao gồm ba mặt: ngữ nghĩa (chính xác, hệ thống), ngữ âm (chuẩn âm phương ngữ Bắc Bộ), và chữ viết (thống nhất quy tắc chính tả).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp miêu tả: Dùng để miêu tả diện mạo, phương thức cấu tạo, các nhóm ngữ nghĩa và các mô hình định danh của thuật ngữ TTCK tiếng Việt.
  • Phương pháp phân tích thành tố trực tiếp: Áp dụng phân lập các yếu tố cấu thành trong thuật ngữ theo các tầng bậc ngữ pháp, xác lập mối quan hệ phụ thuộc giữa thành tố trung tâm và thành tố phụ.
  • Phương pháp phân tích ngữ nghĩa: Phân xuất nét nghĩa, xác định các trường nghĩa, quan hệ ngữ nghĩa (đồng nghĩa, chuyển nghĩa ẩn dụ - hoán dụ) và các dấu hiệu bản chất được lựa chọn làm cơ sở định danh.
  • Thủ pháp thống kê phân loại: Thu thập, phân loại ngữ liệu từ điển, xác định số lượng, tần số xuất hiện và tỷ lệ phần trăm của từng mô hình cấu tạo, từ loại và phương thức định danh; tổng hợp thành hệ thống bảng biểu.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Ngữ liệu khảo sát được trích xuất từ 6 tài liệu tra cứu chuyên ngành chứng khoán đã công bố:

  1. Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Anh - Việt (Lê Công Thượng tổng hợp và biên dịch);
  2. Thuật ngữ chứng khoán (Nguyễn Phi Long, Nxb. Đà Nẵng, 2007);
  3. Từ điển chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Trọng Đàn);
  4. Từ điển thị trường chứng khoán Anh - Việt (Đặng Quang Gia);
  5. Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Văn Đáng tổng hợp và biên dịch);
  6. Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Anh - Việt (Null tổng hợp và biên dịch).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN

Chương này dành 51 trang văn bản để hệ thống hóa cơ sở lịch sử và lý thuyết của đề tài. Tác giả khái quát các trường phái thuật ngữ học quốc tế (Áo, Séc, Xô viết, Đức) và tiến trình phát triển thuật ngữ học tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Nội dung lý luận tập trung vào:

  • Xác lập định nghĩa thuật ngữ, phân định ranh giới giữa thuật ngữ với từ thông thường và từ nghề nghiệp;
  • Bản chất của định danh ngôn ngữ, cơ chế sản sinh các đơn vị định danh phức hợp theo con đường hình thái cú pháp (ghép phân nghĩa, ghép hợp nghĩa, từ vựng hóa cụm từ) và ngữ nghĩa;
  • Khung lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận về phạm trù hóa và cấu trúc miền kinh nghiệm;
  • Khái niệm thị trường chứng khoán, chức năng kinh tế (huy động vốn, tạo tính thanh khoản, đánh giá doanh nghiệp) và các định chế tham gia (sở giao dịch, công ty chứng khoán, nhà đầu tư, tổ chức niêm yết, cơ quan giám sát);
  • Bản chất và tiêu chí chuẩn hóa từ vựng - thuật ngữ tiếng Việt theo ba bình diện: ngữ nghĩa, ngữ âm và chính tả.

Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA THUẬT NGỮ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TIẾNG VIỆT

Chương 2 khảo sát cấu trúc hình thái - ngữ pháp của hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt từ trang 53 đến trang 78, tổng hợp dữ liệu thành 3 bảng thống kê:

  • Đặc điểm từ loại (Bảng 2.1): Thuật ngữ TTCK tiếng Việt có cấu trúc ngữ pháp chủ yếu là danh từ và ngữ danh từ, phản ánh chức năng gọi tên các thực thể, công cụ, định chế và quan hệ tài chính. Các thuật ngữ có cấu trúc vị từ (động từ, ngữ động từ) hoặc tính từ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn, chủ yếu biểu thị các hành vi giao dịch hoặc trạng thái thị trường.
  • Nguồn gốc yếu tố cấu thành (Bảng 2.2): Hệ thuật ngữ bao gồm các yếu tố thuần Việt, yếu tố Hán Việt và các yếu tố ngoại nhập (chủ yếu có gốc Ấn - Âu qua tiếng Anh). Trong đó, các yếu tố gốc Hán chiếm tỷ trọng lớn nhờ khả năng biểu đạt khái quát và tính súc tích cao của các từ tố Hán Việt; các yếu tố gốc Anh xuất hiện dưới dạng sao phỏng hoặc dịch chuyển ngữ nghĩa.
  • Số lượng thành tố và yếu tố cấu tạo: Luận án khu biệt khái niệm "thành tố" (đơn vị trực tiếp tham gia cấu trúc cú pháp ở bậc cao nhất) và "yếu tố" (các âm tiết/hình vị cấu thành). Phân loại thuật ngữ theo độ dài âm tiết: thuật ngữ 2 yếu tố, 3 yếu tố, 4 yếu tố và các cụm đa yếu tố. Các thuật ngữ cấu tạo từ 2 đến 3 yếu tố chiếm tỷ lệ phổ biến nhất.
  • Phương thức cấu tạo (Bảng 2.3): Phương thức cấu tạo chủ đạo là ghép chính phụ (thành tố trung tâm đứng trước, thành tố phụ đứng sau hạn định phạm vi nghĩa). Ngoài ra có các phương thức: ghép đẳng lập; từ vựng hóa các cụm từ tự do thành ngữ cố định định danh; và thuật ngữ hóa từ vựng thông thường.
Bảng trong luận án Nội dung khảo sát Tiêu chí phân loại chính
Bảng 2.1 Tổng hợp đặc điểm từ loại của thuật ngữ TTCK tiếng Việt Danh từ/ngữ danh từ, Động từ/ngữ động từ, Tính từ/ngữ tính từ
Bảng 2.2 Tổng hợp nguồn gốc thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt Thuần Việt, Hán Việt, Vay mượn/sao phỏng Ấn - Âu (tiếng Anh)
Bảng 2.3 Tổng hợp thuật ngữ TTCK tiếng Việt theo phương thức cấu tạo Ghép chính phụ, Ghép đẳng lập, Từ vựng hóa cụm từ, Thuật ngữ hóa

Chương 3: ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA VÀ CÁCH ĐỊNH DANH CỦA THUẬT NGỮ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TIẾNG VIỆT

Chương 3 triển khai từ trang 79 đến trang 107, chia thành hai trục phân tích: ngữ nghĩa học và định danh học:

  • Phân loại nhóm ngữ nghĩa: Luận án phân xuất hệ thuật ngữ TTCK thành 10 tiểu nhóm ngữ nghĩa chuyên biệt:
    1. Thuật ngữ chỉ cơ cấu, tổ chức trong thị trường chứng khoán;
    2. Thuật ngữ chỉ nguyên tắc hoạt động, quản lý, điều hành, giám sát trong TTCK;
    3. Thuật ngữ chỉ chủ thể tham gia trong thị trường chứng khoán;
    4. Thuật ngữ chỉ các sản phẩm trong thị trường chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ...);
    5. Thuật ngữ chỉ đặc điểm hoạt động trong thị trường chứng khoán;
    6. Thuật ngữ chỉ tính chất, trạng thái trong thị trường chứng khoán;
    7. Thuật ngữ chỉ hoạt động phát hành trong thị trường chứng khoán;
    8. Thuật ngữ chỉ các yếu tố ảnh hưởng lưu hành trong thị trường chứng khoán;
    9. Thuật ngữ chỉ biểu đồ, đồ thị trong thị trường chứng khoán thế giới;
    10. Thuật ngữ chỉ các tiêu chuẩn đánh giá trong thị trường chứng khoán.
  • Đặc điểm định danh:
    • Đơn vị định danh đơn giản: Khảo sát các thuật ngữ là từ đơn hoặc từ ghép gốc làm điểm tựa định danh ban đầu.
    • Đơn vị định danh phức hợp: Phân tích cơ chế kết hợp định danh qua phương thức quy loại kết hợp lựa chọn đặc trưng khu biệt (đặc trưng chức năng, chủ thể, thuộc tính giá cả, phương thức giao dịch).
    • Bảng 3.1: Tổng hợp các mô hình định danh của thuật ngữ TTCK tiếng Việt, chỉ rõ các cấu trúc cú pháp định danh tầng bậc được vận dụng để bao chứa khái niệm tài chính chuyên ngành.

Chương 4: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THUẬT NGỮ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TIẾNG VIỆT

Chương 4 triển khai từ trang 108 đến trang 147, tập trung vào thực trạng và giải pháp chuẩn hóa:

  • Yêu cầu chuẩn hóa thuật ngữ: Đánh giá hệ thuật ngữ TTCK dựa trên 4 yêu cầu cơ bản của thuật ngữ tiếng Việt: tính chính xác khoa học, tính dân tộc (phù hợp ngữ pháp và cấu trúc tiếng Việt), tính hệ thống, và tính quốc tế.
  • Thực trạng thuật ngữ TTCK tiếng Việt:
    • Tồn tại hiện tượng đa biến thể, nhiều thuật ngữ đồng nghĩa cùng biểu đạt một khái niệm do các dịch giả sử dụng từ ngữ khác nhau;
    • Một số thuật ngữ dịch thô, mang tính miêu tả dài dòng của cụm từ tự do, chưa đạt độ nén định danh của thuật ngữ học thuật;
    • Tình trạng thiếu thống nhất trong việc tiếp nhận các thuật ngữ mới từ tiếng Anh (giữa giữ nguyên dạng, phiên âm hay dịch nghĩa).
  • Định hướng và đề xuất cụ thể:
    • Xác lập các nguyên tắc lựa chọn biến thể chuẩn trong các chuỗi từ đồng nghĩa;
    • Đề xuất các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh sang tiếng Việt: ưu tiên dịch nghĩa có đối chiếu hệ thống khái niệm bản ngữ, chuẩn hóa dạng thức rút gọn/viết tắt;
    • Quy chuẩn hóa việc biên soạn các cuốn từ điển thuật ngữ TTCK tiếng Việt chuyên ngành thống nhất, phục vụ công tác đào tạo và quản lý thị trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Vận dụng thành công các nguyên lý của thuật ngữ học hiện đại, lý thuyết định danh ngôn ngữ và ngôn ngữ học tri nhận vào việc khảo sát một hệ thuật ngữ chuyên ngành tài chính cụ thể là thị trường chứng khoán trong tiếng Việt.
  • Bổ sung tư liệu thực tiễn và cung cấp các luận cứ khoa học góp phần kiểm chứng, củng cố lý thuyết về con đường hình thành, cơ chế định danh và quy luật chuẩn hóa thuật ngữ tiếng Việt trong bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tập hợp, phân loại và miêu tả có hệ thống diện mạo của hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt từ các nguồn từ điển tra cứu chuyên ngành đã xuất bản.
  • Xác định rõ các mô hình cấu tạo hình thái - cú pháp, các nhóm ngữ nghĩa và cơ chế định danh thực tế đang vận hành trong ngôn ngữ chứng khoán tiếng Việt.
  • Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ trực tiếp cho việc chỉnh lý, chuẩn hóa các thuật ngữ chưa chuẩn, loại bỏ các biến thể đồng nghĩa trùng lặp.
  • Đặt nền tảng ngữ liệu và nguyên tắc phương pháp luận cho công tác biên soạn từ điển thuật ngữ chứng khoán tiếng Việt chuẩn mực; hỗ trợ công tác giảng dạy, biên soạn giáo trình chuyên ngành chứng khoán và tài chính tại các trường đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ vào tư liệu và phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định trong văn bản, ngữ liệu của luận án chỉ giới hạn trong phạm vi các thuật ngữ chính thức được ghi nhận trong 6 cuốn từ điển tra cứu chuyên ngành chứng khoán Anh - Việt và tiếng Việt. Luận án chưa bao quát toàn bộ ngữ liệu khẩu ngữ, biệt ngữ giao dịch thực tế của các nhà đầu tư trên các sàn giao dịch chứng khoán hoặc các diễn đàn tài chính trực tuyến. Ngoài ra, tác giả nêu rõ chưa có điều kiện tiếp cận trực tiếp một số công trình nghiên cứu danh từ chuyên môn của các tác giả miền Nam trước năm 1975 như Trần Thúc Linh và Vũ Văn Mẫu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu liên ngôn ngữ giữa thuật ngữ TTCK tiếng Việt với các ngôn ngữ khác (tiếng Anh, tiếng Pháp); khảo sát sự biến đổi và phát triển của thuật ngữ chứng khoán trong các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Chứng khoán và các thông tư hướng dẫn) cũng như trong diễn ngôn truyền thông kinh tế hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo khung lý thuyết định danh học, thuật ngữ học và phương pháp phân tích thành tố trực tiếp, phân tích trường nghĩa áp dụng cho hệ thuật ngữ chuyên ngành;
  2. Chuyên gia, dịch giả và người làm công tác biên soạn từ điển: Sử dụng kết quả phân tích cấu tạo, ngữ nghĩa và các kiến nghị chuẩn hóa tại Chương 4 làm căn cứ đối dịch thuật ngữ tài chính - chứng khoán Anh - Việt và biên soạn từ điển chuyên ngành;
  3. Giảng viên, sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Chứng khoán: Tham khảo hệ thống phân loại 10 nhóm thuật ngữ chuyên ngành tại Chương 3 để hiểu rõ bản chất khái niệm và cấu trúc ngôn ngữ của các công cụ, định chế trên thị trường chứng khoán.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những nguồn từ điển nào làm tư liệu nghiên cứu chính?

Luận án khảo sát các thuật ngữ chứng khoán được tập hợp từ 6 công trình từ điển tra cứu:

  • Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Anh - Việt (Lê Công Thượng tổng hợp và biên dịch);
  • Thuật ngữ chứng khoán (Nguyễn Phi Long, Nxb. Đà Nẵng, 2007);
  • Từ điển chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Trọng Đàn);
  • Từ điển thị trường chứng khoán Anh - Việt (Đặng Quang Gia);
  • Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Việt (Nguyễn Văn Đáng tổng hợp và biên dịch);
  • Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh - Anh - Việt (Null tổng hợp và biên dịch).

2. Thuật ngữ thị trường chứng khoán được tác giả phân chia thành mấy nhóm ngữ nghĩa?

Trong Chương 3, tác giả phân chia hệ thuật ngữ TTCK tiếng Việt thành 10 nhóm ngữ nghĩa cụ thể:

  1. Thuật ngữ chỉ cơ cấu, tổ chức trong TTCK;
  2. Thuật ngữ chỉ nguyên tắc hoạt động, quản lý, điều hành, giám sát;
  3. Thuật ngữ chỉ chủ thể tham gia;
  4. Thuật ngữ chỉ các sản phẩm chứng khoán;
  5. Thuật ngữ chỉ đặc điểm hoạt động;
  6. Thuật ngữ chỉ tính chất, trạng thái thị trường;
  7. Thuật ngữ chỉ hoạt động phát hành chứng khoán;
  8. Thuật ngữ chỉ các yếu tố ảnh hưởng lưu hành;
  9. Thuật ngữ chỉ biểu đồ, đồ thị;
  10. Thuật ngữ chỉ các tiêu chuẩn đánh giá trong TTCK.

3. Phương thức cấu tạo chủ yếu của thuật ngữ TTCK tiếng Việt là gì?

Căn cứ nội dung Chương 2 và Bảng 2.3 của luận án, phương thức cấu tạo chiếm tỷ lệ chủ đạo của thuật ngữ TTCK tiếng Việt là phương thức ghép chính phụ (từ ghép chính phụ và ngữ danh từ chính phụ), trong đó thành tố trung tâm đứng trước quy loại phạm trù khái niệm và thành tố phụ đứng sau hạn định đặc trưng chức năng hoặc tính chất của thực thể chứng khoán.

4. Thuật ngữ và từ nghề nghiệp được luận án phân biệt dựa trên những đặc điểm nào?

Dẫn theo quan điểm của Đỗ Hữu Châu và Kapanadze (1965), tác giả chỉ ra:

  • Giống nhau: Đều có ý nghĩa biểu vật trùng với thực tế chuyên môn và ý nghĩa biểu niệm gắn với ngành nghề; đều có thể chuyển hóa thành từ ngữ toàn dân.
  • Khác nhau: Thuật ngữ là những tên gọi định nghĩa khái niệm khoa học trừu tượng, mang tính hệ thống chặt chẽ, khép kín, không chứa yếu tố biểu cảm. Ngược lại, từ nghề nghiệp gắn liền với quá trình lao động, thao tác thủ công cụ thể, có tính cụ thể và gợi hình ảnh cao, có thể mang sắc thái cảm xúc và không tạo thành một hệ thống khép kín.

Kết luận

Luận án "Thuật ngữ về thị trường chứng khoán trong tiếng Việt" của Chu Thị Hoàng Giang là công trình ngôn ngữ học khảo sát toàn diện và có hệ thống đầu tiên về hệ thuật ngữ thuộc lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam. Thông qua các phương pháp miêu tả, phân tích thành tố trực tiếp, phân tích ngữ nghĩa và thống kê phân loại trên ngữ liệu từ 6 cuốn từ điển chuyên ngành, luận án đã làm sáng tỏ các đặc điểm cấu tạo hình thái - ngữ pháp, 10 tiểu nhóm ngữ nghĩa và các mô hình định danh đặc thù của hệ thuật ngữ này. Trên cơ sở đối chiếu với các nguyên tắc chuẩn hóa thuật ngữ tiếng Việt, công trình đã chỉ ra thực trạng bất cập về mặt cấu trúc và đồng nghĩa, đồng thời đưa ra các định hướng khoa học nhằm xây dựng, chuẩn hóa và phát triển hệ thuật ngữ thị trường chứng khoán tiếng Việt trong bối cảnh hội nhập kinh tế.