Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Y tế công cộng của tác giả Lê Trí Khải, chuyên ngành Y tế công cộng (mã số: 62.01), được hoàn thành năm 2014 tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Công Khẩn và TS. Trần Văn Tiến. Công trình tập trung giải quyết vấn đề phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại tuyến y tế cơ sở ở khu vực miền núi Tây Nguyên.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Phương thức thanh toán (PTTT) là một trong năm nút điều khiển trọng yếu của hệ thống y tế nhằm nâng cao hiệu quả và tính công bằng. Tại Việt Nam, phương thức thanh toán theo dịch vụ (fee-for-service) được áp dụng phổ biến đã bộc lộ nhiều hạn chế: khuyến khích cơ sở cung ứng tăng khối lượng dịch vụ để gia tăng nguồn thu, dẫn đến nguy cơ lạm dụng dịch vụ y tế và gây thâm hụt quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), đặc biệt trong bối cảnh các cơ sở y tế thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.

    Mặc dù Luật BHYT năm 2008 đã quy định phương thức thanh toán theo định suất (capitation) và Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC giữa Bộ Y tế và Bộ Tài chính xác định lộ trình đến năm 2015 toàn bộ cơ sở khám chữa bệnh (KCB) ban đầu áp dụng định suất, việc triển khai thực tế chủ yếu chỉ diễn ra ở tuyến huyện và một số bệnh viện tuyến trên. Cơ chế định suất ở Việt Nam thời điểm đó còn bao gồm cả chi phí điều trị nội trú mà chưa chú trọng đúng mức đến chăm sóc sức khỏe ban đầu (CSSKBĐ) tại tuyến xã. Chưa có nhiều nghiên cứu thực nghiệm đánh giá mô hình thanh toán theo định suất tại trạm y tế (TYT) xã ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Do đó, luận án được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách tài chính y tế tuyến cơ sở.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mô tả thực trạng thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo phương thức dịch vụ tại một số trạm y tế xã thuộc tỉnh Kon Tum năm 2011-2012.
    2. Đánh giá hiệu quả đối với một số chỉ số khám chữa bệnh, kê đơn thuốc hợp lý và việc kiểm soát chi phí khám chữa bệnh của phương thức thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất tại một số trạm y tế xã thuộc huyện Đăk Tô tỉnh Kon Tum.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi không gian: 06 trạm y tế xã thuộc tỉnh Kon Tum, bao gồm 03 xã can thiệp thuộc huyện Đăk Tô (Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga, Đăk Trăm) và 03 xã đối chứng thuộc huyện Kon Rẫy (Đăk Tre, Đăk Pne, Đăk Kôi).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu giai đoạn 2011 (trước can thiệp) và 2012 (sau can thiệp áp dụng mô hình thí điểm định suất).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu và cơ sở chính sách trong nước và quốc tế liên quan đến tài chính y tế và phương thức thanh toán:

  • Các hướng nghiên cứu và cơ sở lý luận trên thế giới:

    • Bản chất tài chính y tế và BHYT xã hội: Luận án dựa trên các quan điểm và nghị quyết của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) [61, 70, 71], bao gồm Nghị quyết WHA 58.33 (2004) [100] và Nghị quyết WHA 64.9 (2011) [93] khẳng định cơ chế chi trả trước và chia sẻ rủi ro là nền tảng bảo vệ tài chính, hướng tới mục tiêu bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.
    • Khung lý thuyết 5 nút điều khiển hệ thống y tế: Dựa trên công trình của Roberts, Hsiao, Berman và Reich (2004) [82] từ Đại học Harvard, xác định PTTT tác động trực tiếp đến hành vi của bên cung ứng và người sử dụng dịch vụ, có thể điều chỉnh hiện tượng rủi ro đạo đức (moral hazard).
    • Đặc tính các PTTT: Luận án phân tích tài liệu của Waters và Hussey (2004) [98], Langenbrunner, Cashin, O’Dougherty (2009) [74] về 6 phương thức thanh toán chính: theo mục lục ngân sách, theo phí dịch vụ, theo định suất, theo ngày điều trị, theo trường hợp bệnh (DRG), và theo tổng ngân sách. Luận án trích dẫn kết quả thực nghiệm từ hệ thống Medicare của Hoa Kỳ (giảm 15-24% ngày nằm viện khi áp dụng DRG), nghiên cứu tại Hàn Quốc (giảm 14% chi phí điều trị nội trú nhờ tối ưu hóa sử dụng kháng sinh), Kyrgyzstan (giảm 4,5-6,0% ngày điều trị nội trú thô), cùng kinh nghiệm triển khai tại Brazil, Đức, Hungary, Nga, Pháp, Đài Loan và Cộng hòa Séc.
  • Chính sách BHYT và thanh toán dịch vụ y tế tại Việt Nam: Luận án điểm lại 4 giai đoạn phát triển chính sách BHYT tại Việt Nam:

    1. Giai đoạn 1992-1998: Nghị định 299/HĐBT và Nghị định 47/CP, quỹ BHYT phân tán theo địa phương, chưa triển khai KCB BHYT tại tuyến xã.
    2. Giai đoạn 1998-2005: Nghị định 58/1998/NĐ-CP và Thông tư 17/1998/TT-BYT, hệ thống BHYT chuyển giao về BHXH Việt Nam quản lý thống nhất [47], bước đầu thí điểm KCB BHYT tại xã nhưng còn hạn chế.
    3. Giai đoạn 2005-2009: Nghị định 63/2005/NĐ-CP, mở rộng đối tượng và quyền lợi nhưng thiếu cơ chế kiểm soát chi phí dẫn đến thâm hụt quỹ BHYT hơn 3.000 tỷ đồng vào cuối năm 2009 [24, 25]; khoảng 60% TYT xã tham gia KCB BHYT [34].
    4. Giai đoạn từ 2009 trở đi: Luật BHYT năm 2008, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC, Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư [7], Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị [3], Quyết định số 538/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ [48], và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014 [40].
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tại thời điểm thực hiện (trước năm 2015), hầu hết các mô hình định suất tại Việt Nam đều áp dụng ở bệnh viện tuyến huyện, cơ cấu gói định suất bao gồm cả chi phí nội trú, đi ngược lại nguyên lý định suất quốc tế dành cho CSSKBĐ ngoại trú. Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiết kế, thử nghiệm và đánh giá một mô hình định suất thuần túy ngoại trú tại tuyến TYT xã ở khu vực miền núi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Mô hình không gian 3 chiều về bao phủ BHYT toàn dân của WHO: Đánh giá hệ thống tài chính dựa trên:
    1. Chiều rộng (Tỷ lệ bao phủ dân số): Tỷ lệ đối tượng có thẻ BHYT.
    2. Chiều sâu (Gói quyền lợi): Danh mục dịch vụ kỹ thuật, thuốc, vật tư y tế được chi trả.
    3. Chiều cao (Mức độ bảo vệ tài chính): Tỷ lệ chi trả chi phí KCB từ quỹ BHYT nhằm giảm thiểu chi phí tiền túi của người bệnh.
  • Khái niệm định suất (Capitation): Phương thức chi trả trước một khoản kinh phí cố định cho cơ sở y tế tính trên mỗi đầu thẻ BHYT đăng ký trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), không phụ thuộc vào khối lượng dịch vụ thực tế cung cấp, nhằm chuyển một phần rủi ro tài chính sang cơ sở y tế và khuyến khích tiết kiệm chi phí, tăng cường y tế dự phòng.

Thiết kế và phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu can thiệp có đối chứng (so sánh trước - sau, giữa nhóm can thiệp và nhóm đối chứng), kết hợp định lượng và định tính:

Phương pháp nghiên cứu Đối tượng / Cỡ mẫu Kỹ thuật thu thập và phân tích
Nghiên cứu mô tả cắt ngang Hồ sơ, sổ sách KCB BHYT tại 6 TYT xã (2011-2012) Trích xuất số liệu lượt khám, cơ cấu bệnh tật, chi phí KCB BHYT theo nhóm tuổi, giới tính và đối tượng
Khảo sát kê đơn thuốc hợp lý Mẫu đơn thuốc ngoại trú tại 6 TYT xã giai đoạn 2011-2012 Đánh giá các chỉ số theo chuẩn WHO/Bộ Y tế: số thuốc trung bình/đơn, tỷ lệ đơn có kháng sinh, tỷ lệ đơn có vitamin, tỷ lệ dùng tên gốc (generic)
Khảo sát sự hài lòng của người bệnh Người bệnh BHYT đến KCB tại các TYT xã Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc; sử dụng mô hình hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố liên quan đến sự hài lòng
Nghiên cứu định tính Cán bộ quản lý Sở Y tế, BHXH tỉnh/huyện, TTYT, Trưởng TYT và nhân viên y tế Phỏng vấn sâu (PVS) và thảo luận nhóm (TLN) về tính khả thi, thuận lợi, khó khăn và tác động của phương thức định suất
Nghiên cứu chi phí đầy đủ (Full-costing) Toàn bộ chi phí vận hành tại 6 TYT xã Phương pháp vi mô (micro-costing), xác định chi phí đơn vị một lượt KCB ngoại trú theo 3, 5 và 7 thành phần chi phí

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này trình bày cơ sở lý luận về BHYT xã hội và tổng quan các phương thức thanh toán chi phí dịch vụ y tế trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích bảng so sánh đặc điểm, cơ chế tác động của các PTTT CSSKBĐ và PTTT bệnh viện:

PTTT CSSKBĐ Cơ chế chi trả Đơn vị thanh toán Tác động chủ yếu đến cơ sở y tế
Mục lục ngân sách Trả trước (Tương lai) Đầu vào Cung cấp dịch vụ dưới mức cần thiết; tăng đầu vào; chi tiêu hết ngân sách vào cuối năm
Theo phí dịch vụ Trả sau (Hồi tố) Đầu ra / Đầu vào Khuyến khích tăng khối lượng dịch vụ vượt mức cần thiết; tăng chi phí y tế tổng thể
Theo định suất Trả trước (Tương lai) Đầu ra (Đầu thẻ) Khuyến khích nâng cao hiệu suất đầu vào; chuyển trọng tâm sang phòng bệnh; nguy cơ cung cấp dưới mức cần thiết nếu thiếu giám sát

Chương 1 cũng tổng kết quá trình chuyển đổi chính sách BHYT tại Việt Nam qua 4 giai đoạn, làm rõ các bất cập của phương thức thanh toán theo dịch vụ dẫn đến tình trạng vượt trần, thâm hụt quỹ BHYT, đồng thời nêu bối cảnh ban hành Luật BHYT năm 2008 và Luật sửa đổi năm 2014 với quy định mở thông tuyến KCB BHYT.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng tại 6 xã thuộc tỉnh Kon Tum (địa bàn thụ hưởng sự hỗ trợ của Dự án HEMA):

  • Địa bàn can thiệp: 3 TYT xã thuộc huyện Đăk Tô (Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga, Đăk Trăm).
  • Địa bàn đối chứng: 3 TYT xã thuộc huyện Kon Rẫy (Đăk Tre, Đăk Pne, Đăk Kôi).
  • Can thiệp áp dụng: Thiết lập công thức tính quỹ định suất cho TYT xã dựa trên số đầu thẻ đăng ký, tần suất KCB và chi phí bình quân một lượt khám ngoại trú; giao quyền tự chủ quỹ cho trạm y tế gắn liền với cơ chế điều tiết - khen thưởng khi có kết dư.
  • Quy trình thu thập và xử lý số liệu: Thiết kế bộ công cụ thu thập số liệu KCB, phiếu khảo sát đơn thuốc, phiếu phỏng vấn sự hài lòng, hướng dẫn xác định chi phí trạm y tế theo mục lục ngân sách và chi phí gián tiếp; nhập liệu và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng thống kê y tế.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và định tính thu được từ mô hình can thiệp:

  • Thực trạng KCB và chi phí theo phương thức dịch vụ (2011-2012): Tại 3 TYT xã huyện Kon Rẫy (nhóm đối chứng duy trì thanh toán theo dịch vụ), chi phí KCB BHYT và số lượt khám có xu hướng biến động tự nhiên nhưng cơ cấu chi phí thuốc vẫn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi phí khám bệnh. Chi phí KCB bình quân phân hóa theo nhóm đối tượng tham gia, giới tính và nhóm tuổi.

  • Hiệu quả của phương thức định suất tại các TYT huyện Đăk Tô:

    • Kê đơn thuốc hợp lý: Sau can thiệp định suất, số lượng thuốc trung bình trong một đơn thuốc tại nhóm can thiệp giảm rõ rệt so với trước can thiệp và so với nhóm đối chứng; tỷ lệ sử dụng kháng sinh và vitamin không cần thiết được kiểm soát; tỷ lệ kê đơn thuốc generic tăng lên.
    • Sự hài lòng của người bệnh: Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ tại TYT xã can thiệp đạt mức cao. Mô hình hồi quy logistic đa biến (Bảng 3.17) chỉ ra các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng bao gồm: thái độ tiếp đón của nhân viên y tế, thời gian chờ đợi khám bệnh, việc được hướng dẫn sử dụng thuốc đầy đủ và kết quả điều trị cải thiện.
    • Chỉ số KCB và chuyển tuyến: Tần suất KCB BHYT tại TYT xã can thiệp duy trì ổn định, không ghi nhận hiện tượng từ chối tiếp nhận người bệnh hoặc đùn đẩy người bệnh lên tuyến trên không đúng chỉ định chuyên môn.
    • Kiểm soát chi phí và cân đối quỹ định suất: Cả 3 TYT xã áp dụng mô hình định suất tại huyện Đăk Tô năm 2012 đều cân đối được quỹ định suất và có kết dư (Bảng 3.30), tạo nguồn kinh phí trích lập quỹ điều tiết - khen thưởng cho cán bộ trạm.
  • Nghiên cứu chi phí đầy đủ (Full-costing) tại TYT xã: Kết quả tính toán chi phí đơn vị cho thấy chi phí thực tế đầy đủ của một lượt KCB ngoại trú tại TYT xã cao hơn so với mức giá thu viện phí và mức trần thanh toán BHYT được phê duyệt tại thời điểm nghiên cứu khi tính đủ các thành phần chi phí khấu hao tài sản, trang thiết bị và chi phí nhân sự.

Nhóm chỉ số đánh giá Kết quả tại 3 TYT can thiệp (Đăk Tô) sau khi áp dụng định suất So sánh với 3 TYT đối chứng (Kon Rẫy - Phương thức dịch vụ)
Kê đơn thuốc Giảm số thuốc bình quân/đơn; giảm tỷ lệ lạm dụng kháng sinh Nhóm đối chứng duy trì tỷ lệ kê đơn thuốc và kháng sinh ở mức cao
Cân đối quỹ BHYT 100% trạm can thiệp có kết dư quỹ định suất năm 2012 Chi phí thanh toán theo dịch vụ tăng theo khối lượng cung ứng
Sự hài lòng người bệnh Duy trì ở mức cao; cải thiện về thái độ phục vụ và tư vấn Không có sự cải thiện vượt trội về chất lượng giao tiếp
Đánh giá định tính NVYT ủng hộ cơ chế tự chủ định suất khi có thưởng tiết kiệm chi phí NVYT chưa có động lực tiết kiệm chi phí do thanh toán theo hóa đơn

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tập trung phân tích, so sánh các kết quả nghiên cứu với các tài liệu trong nước và quốc tế:

  • Về tác động thay đổi hành vi của cán bộ y tế: Cơ chế định suất tạo ra động lực tài chính nội tại giúp nhân viên trạm y tế chủ động cân nhắc chỉ định thuốc và kỹ thuật, loại bỏ các chi phí không cần thiết mà vẫn bảo đảm phác đồ điều trị.
  • Về quản lý quỹ và tính bền vững: Việc giao quỹ định suất gắn liền với quy chế thưởng - phạt rõ ràng là nhân tố quyết định thành công của mô hình. Tuy nhiên, nếu mức định suất tính toán quá thấp hoặc không điều chỉnh theo cơ cấu bệnh tật thì dễ dẫn đến nguy cơ cắt giảm dịch vụ cần thiết.
  • Về khoảng cách giữa chi phí thực tế và giá thanh toán: Phân tích chi phí đầy đủ chứng minh mức thanh toán BHYT cho tuyến xã thời điểm đó chưa phản ánh đúng chi phí thực tế, đòi hỏi Nhà nước phải tiếp tục duy trì cấp ngân sách đầu vào song song với chi trả BHYT.
  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án thảo luận thẳng thắn về cỡ mẫu nghiên cứu giới hạn tại 6 xã thuộc tỉnh miền núi Kon Tum và thời gian can thiệp mới theo dõi trong 1 năm (2012).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về việc áp dụng phương thức thanh toán theo định suất thuần túy cho dịch vụ khám chữa bệnh ngoại trú tại trạm y tế xã – tuyến y tế gần dân nhất ở Việt Nam.
  • Bổ sung dữ liệu khoa học về phương pháp xác định chi phí đầy đủ (full-costing) một lượt KCB ngoại trú tại trạm y tế xã miền núi, phân tách chi tiết theo 3, 5 và 7 thành phần chi phí.
  • Khẳng định tính tương thích của lý thuyết khuyến khích tài chính trong việc thay đổi hành vi chỉ định lâm sàng của nhân viên y tế tại tuyến cơ sở.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  • Xây dựng công thức định suất tuyến xã: Đề xuất công thức và quy trình xác định quỹ định suất ngoại trú khả thi cho trạm y tế xã, phù hợp với năng lực quản lý của Trung tâm Y tế huyện và Bảo hiểm xã hội cấp huyện.
  • Cải thiện chất lượng kê đơn: Chứng minh định suất giúp giảm lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin, nâng cao tỷ lệ sử dụng thuốc generic, góp phần thực hiện mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
  • Khuyến nghị chính sách:
    • Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Y tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong quá trình sửa đổi Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện định suất, tách bạch giữa định suất ngoại trú tuyến xã và định suất nội trú tuyến huyện/tỉnh.
    • Đề xuất cơ chế điều tiết, chia sẻ rủi ro và trích lập quỹ khen thưởng tại trạm y tế nhằm tạo động lực lâu dài cho cán bộ y tế cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại 06 trạm y tế xã thuộc 02 huyện (Đăk Tô và Kon Rẫy) của tỉnh Kon Tum, một tỉnh miền núi Tây Nguyên có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao và được NSNN hỗ trợ 100% mức đóng BHYT, do đó tính đại diện cho các vùng đồng bằng hoặc đô thị có thể bị hạn chế.
  • Thời gian can thiệp: Thời gian theo dõi đánh giá hiệu quả can thiệp định suất mới diễn ra trong 01 năm (năm 2012), chưa đánh giá được các tác động tích lũy dài hạn đối với mô hình bệnh tật và sức khỏe cộng đồng.
  • Nguồn lực can thiệp: Mô hình thí điểm có sự hỗ trợ kỹ thuật và kinh phí từ Dự án HEMA, các điều kiện này có thể khó duy trì tương đồng khi nhân rộng toàn diện mà không có nguồn hỗ trợ kỹ thuật bổ sung.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai nghiên cứu mở rộng mô hình định suất trạm y tế xã tại các vùng địa lý khác nhau (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, khu vực ven đô).
  • Đánh giá tác động dài hạn của phương thức định suất đối với công tác quản lý bệnh không lây nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo đường) và y tế dự phòng tại trạm y tế xã.
  • Nghiên cứu cơ chế điều chỉnh định suất theo rủi ro bệnh tật và nhân khẩu học khi thực hiện chính sách thông tuyến KCB BHYT.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng, Quản lý y tế, Kinh tế y tế:

    • Tham khảo thiết kế nghiên cứu can thiệp cộng đồng có đối chứng (quasi-experimental design).
    • Khung phương pháp luận và bộ công cụ tính toán chi phí đầy đủ (micro-costing) tại cơ sở y tế tuyến xã (Phụ lục 9 của luận án).
    • Phương pháp phân tích hồi quy logistic đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh.
  • Cán bộ quản lý ngành Y tế và Bảo hiểm Xã hội:

    • Các nhà hoạch định chính sách tại Vụ Bảo hiểm Y tế (Bộ Y tế), Ban Thực hiện chính sách BHYT (BHXH Việt Nam) trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về đổi mới phương thức thanh toán KCB BHYT.
    • Lãnh đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế huyện và BHXH cấp tỉnh/huyện trong việc phân bổ, giám sát và thanh quyết toán quỹ định suất KCB BHYT cho trạm y tế xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu mô hình can thiệp tại những địa bàn cụ thể nào?
Nghiên cứu được triển khai tại 06 trạm y tế xã thuộc tỉnh Kon Tum: nhóm can thiệp gồm 03 xã thuộc huyện Đăk Tô (Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga, Đăk Trăm); nhóm đối chứng gồm 03 xã thuộc huyện Kon Rẫy (Đăk Tre, Đăk Pne, Đăk Kôi).

2. Điểm khác biệt cốt lõi giữa thiết kế định suất trong luận án và thiết kế định suất áp dụng chung tại Việt Nam giai đoạn đó là gì?
Thiết kế định suất chung tại Việt Nam theo Thông tư liên tịch 09/2009 bao gồm cả chi phí điều trị nội trú và chủ yếu triển khai ở bệnh viện tuyến huyện; trong khi thiết kế của luận án tập trung thuần túy vào chi phí KCB ngoại trú và chăm sóc sức khỏe ban đầu tại trạm y tế tuyến xã theo đúng nguyên lý định suất quốc tế.

3. Phương thức thanh toán theo định suất tác động như thế nào đến việc kê đơn thuốc tại các trạm y tế can thiệp?
Phương thức định suất giúp giảm số lượng thuốc trung bình trong một đơn, giảm tỷ lệ kê đơn kháng sinh và vitamin không cần thiết, đồng thời gia tăng tỷ lệ sử dụng thuốc tên gốc (generic), góp phần hạn chế lãng phí chi phí thuốc.

4. Kết quả cân đối quỹ định suất năm 2012 tại 3 trạm y tế xã huyện Đăk Tô ra sao?
Cả 03 trạm y tế xã áp dụng mô hình thí điểm tại huyện Đăk Tô trong năm 2012 đều cân đối được nguồn quỹ được giao và đạt kết dư quỹ định suất, tạo nguồn kinh phí trích lập quỹ khen thưởng cho nhân viên y tế.

5. Kết quả phân tích chi phí đầy đủ (Full-costing) một lượt KCB ngoại trú tại trạm y tế xã chỉ ra điều gì?
Chi phí thực tế đầy đủ của một lượt KCB ngoại trú tại trạm y tế xã (khi tính đủ khấu hao tài sản, trang thiết bị và chi phí nhân sự) cao hơn mức giá thu viện phí và mức trần thanh toán BHYT quy định tại thời điểm đó, cho thấy trạm y tế vẫn cần dựa vào ngân sách nhà nước cấp bù để duy trì hoạt động.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Trí Khải đã làm rõ thực trạng bất cập của phương thức thanh toán theo dịch vụ và chứng minh tính khả thi, hiệu quả của mô hình thanh toán chi phí KCB BHYT theo định suất tại trạm y tế xã miền núi tỉnh Kon Tum. Kết quả can thiệp khẳng định định suất ngoại trú giúp kiểm soát chi phí, bảo đảm cân đối quỹ BHYT, cải thiện thực hành kê đơn thuốc hợp lý mà vẫn duy trì tỷ lệ hài lòng cao của người bệnh. Đây là công trình thực nghiệm có giá trị thực tiễn phục vụ hoàn thiện cơ chế tài chính y tế cơ sở và lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân tại Việt Nam.