Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến luận án Trên thế giới cũng như Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiên cứu về doanh nghiệp Nhà nước và cơ chế quản lý tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước được công bố. Có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam đã được công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu cụ thể sau đây: Luận án tiến sĩ “Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước - nghiên cứu tại Tổng công ty SCIC” năm 2019 của tác giả Phạm Thị Hương đã góp phần khẳng định và làm rõ hơn hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước của SCIC thông qua kết quả nghiên cứu định lượng, thực nghiệm của các doanh nghiệp SCIC quản lý đứng trên vai trò đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của luận án đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước.
Trong đó tỷ lệ sở hữu vốn nhà nước, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp, tuổi của doanh nghiệp. Qua nghiên cứu, luận án cũng đưa ra các nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh vốn Nhà nước của SCIC (2) Nâng cao quản trị doanh nghiệp của SCIC (3) Nâng cao trình độ của cán bộ trong công tác quản trị doanh nghiệp (4) Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý vốn và quy chế người đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp của SCIC (5) Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp phát triển tại các doanh nghiệp cổ phần hóa (6) Nâng cao năng lực giám sát tài chính (7) Đảm bảo và phát huy tối đa vai trò của cổ đông Nhà nước tại doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của luận án cũng đưa ra các tín hiệu giúp cho các nhà làm chính sách cũng như các Bộ, Ban, ngành nhìn nhận và đánh giá đúng luan an 8 hơn thực tiễn về hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước dưới một góc nhìn khác - cách tiếp cận “Kinh doanh vốn Nhà nước tại doanh nghiệp với góc độ Nhà nước là đại diện chủ sở hữu phần vốn góp tại doanh nghiệp”. Luận án tiến sĩ “Tác động của cấu trúc vốn đến sự phát triển của các doanh nghiệp mới thành lập: Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” năm 2019 của tác giả Bùi Thị Thu Loan đã đề xuất một số khuyến nghị nhằm tăng trưởng và tăng cơ hội đầu tư đối với doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước như sau: (1) Các ngân hàng nên chủ động hơn trong các liên kết tài chính đối với các doanh bởi những lợi ích lớn hơn trong dài hạn và mở rộng phân khúc khách hàng tiềm năng dựa trên các nhu cầu có thực về vốn đầu tư kinh doanh.
(2) Chính phủ cần tạo cơ chế đối với Ngân hàng trong cho vay doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư đối với doanh nghiệp. (3) Các doanh nghiệp nên thiết lập mối quan hệ sớm với ngân hàng, cân nhắc gia tăng mức nợ sử dụng không vượt quá 71,9 % khi có các cơ hội đầu tư trong điều kiện nền kinh tế không chịu các cú sốc từ khủng hoảng tài chính. Luận án tiến sĩ ‟Cơ chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp ở Việt Nam”, năm 2012 của tác giả Phạm Thị Thanh Hòa. Đề tài đề cập đến cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp trên góc độ chủ sở hữu Nhà nước được nghiên cứu qua các nội dung như cơ chế đầu tư vốn, cơ chế quản lý và sử dụng vốn, cơ chế phân chia lợi nhuận, cơ chế kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, quản lý và sử dụng vốn; hình thức thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về vốn đầu tư tại doanh nghiệp.
Ngoài ra, tác giả còn đưa ra được những hạn chế về cơ chế quản lý phần vốn đầu tư cho mô hình Công ty mẹ - Công ty con. Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp cụ thể về cơ chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp ở Việt Nam nói chung. luan an 9 Luận án tiến sĩ ‟Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển và hội nhập”, năm 2009 của tác giả Trần Duy Hải. Luận án đã góp phần làm rõ cơ sở lý luận về cơ chế quản lý tài chính đối với TĐKT; đồng thời trên cơ sở khảo sát thực trạng cơ chế quản lý tài chính của các doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam hiện nay, luận án chỉ ra những khó khăn bất cập trong cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam; đề xuất những giải pháp đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam theo mô hình Tập đoàn kinh tế trong điều kiện phát triển và hội nhập.
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2009 của Bộ Tài chính do PGS. Nguyễn Đăng Nam làm chủ nhiệm là ‟Chính sách cơ chế quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp đến giai đoạn 2020”. Nội dung đề tài đề cập đến chính sách quản lý vốn và tài sản của Nhà nước tại các doanh nghiệp trên góc độ quản lý Nhà nước, chưa nghiên cứu cơ chế quản lý vốn Nhà nước trên góc độ chủ sở hữu. Luận án tiến sĩ ‟Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty Nhà nước theo mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam”, năm 2008 của tác giả Phùng Thế Tính.
Nội dung của luận án đã làm sáng tỏ thực tiễn và rút ra những hạn chế trong cơ chế quản lý tài chính hiện nay trong các doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định 91/TTg định hướng hoạt động theo mô hình Tập đoàn kinh tế. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của các Tổng công ty Nhà nước định hướng hoạt động theo mô hình Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam”, năm 2008 của tác giả Trần Thị Minh Phương. luan an 10 Luận án tổng hợp và hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính trong ngành dịch vụ nói chung và ngành Hàng không nói riêng.
Trên cơ sở đó, luận án góp phần phát triển lý thuyết phân tích tài chính trong nền kinh tế thị trường. Luận án phân tích đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính, xem xét và đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam, qua đó nhận biết các ưu điểm và các nhược điểm của hệ thống, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp cũng như các điều kiện cơ bản để áp dụng hệ thống này tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam, tạo cơ sở để phân tích tài chính thực sự trở thành một công cụ quan trọng của nhà quản lý cũng như các đối tượng quan tâm đến hoạt động của Tổng công ty. Qua đó, luận án hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam. Để hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính có thể áp dụng tốt luận án trình bày việc hoàn thiện phương pháp phân tích, cơ sở dữ liệu phục vụ cho phân tích và hoàn thiện tổ chức công tác phân tích.
Bên cạnh đó, luận án cũng đưa ra các điều kiện nhằm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính. Luận án tiến sĩ ‟Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình Tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam”, năm 2006 của tác giả Nguyễn Xuân Nam. Nội dung chủ yếu của luận án là làm rõ quá trình hình thành, mô hình, đánh giá thực trạng của cơ chế quản lý vốn và tài sản hiện nay của các Tổng công ty 91, đưa ra được những ưu điểm và tồn tại của cơ chế quản lý vốn và tài sản của các Tổng công ty 91 ở Việt Nam hiện nay. Đề xuất đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản của các Tổng công ty 91 ở Việt Nam hiện nay phù hợp với định hướng phát triển các Tổng công ty 91 thành các Tập đoàn kinh doanh.
luan an 11 Luận án tiến sĩ ‟Cơ chế quản lý tài chính của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam theo định hướng Tập đoàn kinh tế”, năm 2006 của tác giả Chu Xuân Lai. Luận án đã phân tích quá trình hình thành và thực trạng cơ chế quản lý tài chính của các Tổng công ty Nhà nước ở Việt Nam, chỉ ra được những vấn đề còn bất cập của cơ chế quản lý tài chính hiện tại của các Tổng công ty, cũng như các nguyên nhân khách quan và chủ quan của thực trạng này và đi đến khẳng định các Tổng công ty Nhà nước ở Việt Nam nói chung, Tổng công ty Dầu khí (chưa phải là Tập đoàn kinh tế). Luận án đã đề xuất mô hình tổ chức, cơ chế hoạt động, đặc biệt là cơ chế quản lý tài chính của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trên nguyên tắc quyền sở hữu về nguồn lực tài chính và tự chủ về mặt tài chính làm nền tảng. Tác phẩm “Kinh nghiệm quốc tế về cải cách doanh nghiệp nhà nước”, Viện Adam Smith, Dự án của Chính phủ Vuơng quốc Anh tài trợ cho Chính phủ Việt Nam, Hà Nội, 2002.
Nội dung công trình tập trung trình bày những vấn đề lý thuyết chung liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp trong cơ chế thị truờng như cạnh tranh, xóa bỏ độc quyền, vấn đề điều tiết các ngành kinh tế. Đồng thời, nêu lên những kinh nghiệm cải cách, chuyển đổi các doanh nghiệp nhà nước, chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và sự tác động của xã hội đối với cải cách doanh nghiệp ở một số nước chuyển đổi nền kinh tế. Đây là tài liệu dùng cho việc đào tạo, học tập cho các đối tuợng là những nhà hoạch định chính sách, cán bộ chủ chốt của các bộ, ngành và các tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước đang tiến hành cổ phần hóa.