Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam", chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9.01), được nghiên cứu sinh Trần Văn Quế thực hiện tại Học viện Hậu cần (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Quốc phòng) dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm PGS. Phan Hữu Nghị và TS. Nguyễn Văn Xa, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giữ vai trò chủ đạo, được giao vốn để hoàn thành các nhiệm vụ chính trị - xã hội kết hợp bảo toàn và phát triển vốn. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (NXB Giáo dục Việt Nam), tiền thân là Nhà xuất bản Giáo dục thành lập ngày 01/06/1957, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, giữ trọng trách biên soạn, biên tập, in ấn và phát hành sách giáo khoa, học liệu, thiết bị giáo dục phục vụ hệ thống giáo dục quốc dân. Từ tháng 05/2003, đơn vị chuyển đổi hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

Thực tiễn quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách xuất phát từ các vấn đề cụ thể sau:

  1. Đơn vị phải thực hiện song song hai mục tiêu: mục tiêu phục vụ cộng đồng (đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa trên cả nước với giá phù hợp) và mục tiêu lợi nhuận (bảo toàn, phát triển vốn nhà nước). Thực tế ghi nhận đến năm 2021 đơn vị mới đạt được các yêu cầu về mục tiêu lợi nhuận một cách rõ nét.
  2. Quá trình triển khai các quy định pháp luật của Nhà nước về quản lý tài chính doanh nghiệp còn có độ trễ, dẫn đến tình trạng bị động trong quản trị dòng vốn.
  3. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý tài chính chưa theo kịp tốc độ phát triển chung của nền kinh tế.
  4. Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tài chính chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị hiện đại.
  5. Đặc thù sản xuất - kinh doanh sách mang tính thời vụ cao (tập trung cao điểm vào quý 3 hàng năm để phục vụ năm học mới), hoạt động trong cơ chế có yếu tố độc quyền tự nhiên nhưng việc phân bổ nguồn lực tài chính đến các đơn vị trực thuộc và công ty liên kết còn gặp nhiều hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính giai đoạn tái cơ cấu định hướng đến năm 2030.

Để đạt được mục tiêu trên, luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về DNNN, quản lý tài chính DNNN và bài học kinh nghiệm quản lý tài chính trong nước, quốc tế.
  • Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021; xác định rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
  • Xây dựng định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xây dựng và tập trung giải quyết 06 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Đặc điểm quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước là gì? Nội dung quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước gồm những gì?
  2. Tiêu chí định tính, định lượng đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp nhà nước nói chung và Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng?
  3. Kinh nghiệm quản lý tài chính cho Việt Nam nói chung và Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng?
  4. Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam? Ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam?
  5. Cơ chế đầu tư vốn, cơ chế quản lý, sử dụng vốn, cơ chế phân chia lợi nhuận, cơ chế kiểm tra, giám sát quá trình đầu tư, quản lý và sử dụng vốn tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam diễn ra như thế nào?
  6. Những giải pháp chiến lược, giải pháp ngắn hạn nào phù hợp với đặc tính hoạt động quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam nói riêng và các doanh nghiệp nhà nước nói chung?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước, tập trung vào 05 nội dung trọng yếu: quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước; quản lý huy động vốn; quản lý và sử dụng tài sản; quản lý đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận, cùng cơ chế kiểm tra, giám sát tài chính.
  • Phạm vi không gian: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (bao gồm cơ quan công ty mẹ và mối quan hệ tài chính với các đơn vị trực thuộc, công ty thành viên).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân nhóm các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi mô hình kinh doanh:

Nhóm hướng nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính và đóng góp của công trình
Quản lý, kinh doanh vốn nhà nước tại doanh nghiệp - Phạm Thị Hương (2019), Các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh vốn nhà nước - nghiên cứu tại Tổng công ty SCIC.
- Bùi Thị Thu Loan (2019), Tác động của cấu trúc vốn đến sự phát triển của các doanh nghiệp mới thành lập: Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm Thị Thanh Hòa (2012), Cơ chế quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp ở Việt Nam.
- PGS. Nguyễn Đăng Nam (chủ nhiệm, 2009), Đề tài cấp Bộ: Chính sách cơ chế quản lý vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp đến giai đoạn 2020.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vốn của SCIC (tỷ lệ sở hữu nhà nước, tăng trưởng, tuổi doanh nghiệp).
- Khuyến nghị ngưỡng sử dụng nợ không vượt quá 71,9% khi có cơ hội đầu tư.
- Làm rõ cơ chế đầu tư, sử dụng vốn, phân chia lợi nhuận và hạn chế quản lý vốn theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý vốn dưới góc độ quản lý nhà nước vĩ mô.
Quản lý tài chính tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước - Trần Duy Hải (2009), Luận án TS về cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp viễn thông.
- Phùng Thế Tính (2008), Luận án TS về cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty theo Quyết định 91/TTg.
- Trần Thị Minh Phương (2008), Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam.
- Nguyễn Xuân Nam (2006), Luận án TS về cơ chế quản lý vốn và tài sản các Tổng công ty 91.
- Chu Xuân Lai (2006), Luận án TS về cơ chế quản lý tài chính tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
- Phạm Quang Trung (2000), Luận án TS về cơ chế quản lý tài chính trong Tập đoàn kinh doanh.
- Làm rõ lý luận và thực trạng quản lý tài chính trong các tập đoàn, tổng công ty nhà nước hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù (viễn thông, hàng không, dầu khí).
- Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính phù hợp ngành dịch vụ.
- Đề xuất nguyên tắc quyền sở hữu về nguồn lực tài chính và tự chủ tài chính cho công ty mẹ.
Kinh nghiệm quốc tế và cải cách DNNN - Viện Adam Smith (2002), Kinh nghiệm quốc tế về cải cách doanh nghiệp nhà nước.
- Phạm Sĩ Thành (2005), Con đường phát triển doanh nghiệp Nhà nước Trung Quốc từ 1949 đến 2004 - Những vấn đề nhận thức.
- TSKH. Võ Đại Lược và GS. Cốc Nguyên Dương (1997), Cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc - so sánh với Việt Nam.
- ĐHQG Hà Nội & Viện Konrad Adenauer (2006), Kỷ yếu Hội thảo quốc tế: Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.
- Hệ thống hóa bài học cải cách DNNN, xóa bỏ độc quyền, điều tiết thị trường và cổ phần hóa.
- Phân tích bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc về điều chỉnh cơ cấu tài chính, đa dạng hóa sở hữu và vận hành tài chính DNNN.

Khoảng trống nghiên cứu

Qua tổng quan tài liệu, tác giả xác định 03 khoảng trống nghiên cứu chính:

  1. Về nội dung: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các tập đoàn công nghiệp nặng, hạ tầng, viễn thông hoặc phân tích trên góc độ cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn (như SCIC). Chưa có nghiên cứu đi sâu vào cơ chế quản lý tài chính của DNNN ngành xuất bản giáo dục – nơi có sự đan xen phức tạp giữa tính chất kinh doanh thời vụ, nhiệm vụ chính trị - xã hội công ích và áp lực bảo toàn vốn trong mô hình công ty mẹ - con.
  2. Về thời gian: Các công trình công bố trước đây sử dụng số liệu của giai đoạn cũ. Luận án cập nhật dữ liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2021, thời điểm triển khai nhiều chính sách mới của Nhà nước về quản lý vốn và tái cơ cấu DNNN.
  3. Về không gian: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm DNNN dựa trên các chuẩn mực học thuật quốc tế và quy định pháp lý:

  • Khái niệm của Witker (1979): DNNN là cơ quan kết hợp ba yếu tố: sự hiện diện của chính quyền, tính đặc trưng, và sự tham gia vào hoạt động kinh tế.
  • Khái niệm của Ngân hàng Phát triển châu Á - ADB (2020): DNNN là thực thể thương mại mà chính phủ có quyền kiểm soát đáng kể thông qua sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp.
  • Khái niệm của luận án: Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, chịu sự chi phối của Nhà nước về nhân sự, chiến lược kinh doanh và tài chính.

Luận án luận giải sự tồn tại của DNNN dựa trên 03 lý thuyết nền tảng:

  1. Độc quyền tự nhiên: Quản lý các ngành khai thác tài nguyên hoặc cung cấp hàng hóa công cộng quy mô lớn nhằm ngăn chặn tình trạng độc quyền tư nhân bóc lột người tiêu dùng.
  2. Thất bại của thị trường vốn: Nhà nước đầu tư vào các ngành thiết yếu có suất vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài và rủi ro cao mà khu vực tư nhân không sẵn sàng tham gia.
  3. Công bằng xã hội: Cung cấp dịch vụ công thiết yếu (điện, nước, giáo dục) cho các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn.

Khung quản lý tài chính DNNN được xác lập trên 05 nguyên tắc:

  • Tuân thủ pháp luật và thông lệ kinh doanh;
  • Tập trung dân chủ;
  • Hiệu quả và tiết kiệm;
  • Kết hợp hài hòa các lợi ích (người lao động, tập thể, xã hội);
  • Chính xác, khách quan, công khai, thường xuyên và phổ cập.

Quy trình quản lý tài chính chuẩn tắc gồm 04 giai đoạn khép kín: Lập kế hoạch tài chính $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch tài chính $\rightarrow$ Quyết toán tài chính $\rightarrow$ Kiểm tra, giám sát tài chính.

Khung nội dung phân tích quản lý tài chính bao gồm 05 trụ cột:

  • Quản lý bảo toàn và phát triển vốn nhà nước;
  • Quản lý huy động vốn;
  • Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước (tài sản cố định, hàng tồn kho, nợ phải thu);
  • Quản lý đầu tư ra ngoài doanh nghiệp;
  • Quản lý doanh thu, chi phí và phân phối lợi nhuận.

Hệ thống nhân tố ảnh hưởng được phân định thành 05 nhân tố bên trong (mục tiêu hoạt động, năng lực đội ngũ quản lý, cơ chế quản trị nội bộ, đặc thù sản phẩm ngành xuất bản, trình độ công nghệ) và 04 nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp lý, cơ chế quản lý của cơ quan chủ quản, biến động thị trường đầu vào, môi trường cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa và so sánh các văn bản pháp quy, tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian (2016 - 2021), phương pháp diễn giải và tổng hợp, phương pháp chuyên gia.
  • Kỹ thuật phân tích tài chính chuyên sâu: Sử dụng mô hình phân tích Dupont 5 yếu tố để bóc tách các động lực tác động đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam từ năm 2016 đến năm 2021.
  • Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và kế hoạch sản xuất kinh doanh nội bộ của NXB Giáo dục Việt Nam.
  • Các báo cáo chuyên đề, số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu liên quan đến quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước, phân tích các xu hướng nghiên cứu trong nước (SCIC, viễn thông, dầu khí, hàng không, tập đoàn kinh tế) và quốc tế (kinh nghiệm chuyển đổi DNNN của Trung Quốc và các nước chuyển đổi qua các tài liệu của Viện Adam Smith, ĐHQG Hà Nội). Chương này chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu về quản lý tài chính tại DNNN ngành xuất bản giáo dục, từ đó xác định mục tiêu, 03 nhiệm vụ và 06 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết toàn diện về DNNN và quản lý tài chính DNNN:

  • Làm rõ khái niệm, vai trò, hình thức hoạt động (Công ty TNHH MTV, TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần) và 02 mô hình tổ chức quản lý DNNN theo luật định (Mô hình 1: Chủ tịch công ty - Giám đốc/Tổng giám đốc - Kiểm soát viên; Mô hình 2: Hội đồng thành viên - Giám đốc/Tổng giám đốc - Ban Kiểm soát).
  • Xác lập mô hình quản lý tài chính DNNN gồm 3 cấp: Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phòng/ban Tài chính, Kế toán và các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc.
  • Phân tích chi tiết quy định pháp lý và chuyên môn của 05 nội dung quản lý tài chính: bảo toàn và phát triển vốn (yêu cầu không phát sinh lỗ lũy kế sau khi trích lập dự phòng); huy động vốn (hạn mức nợ vay dự án không quá 50% vốn chủ sở hữu hoặc nhóm B, tổng nợ phải trả không vượt quá 3 lần vốn chủ sở hữu, quy định bảo lãnh công ty con); quản lý tài sản cố định và các khoản công nợ; đầu tư ngoài doanh nghiệp; quản lý dòng doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Rút ra bài học kinh nghiệm quản lý tài chính từ các doanh nghiệp nhà nước trong nước và quốc tế để vận dụng vào thực tiễn Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng tổ chức và hiệu quả quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam qua hệ thống dữ liệu giai đoạn 2016 - 2021:

Chỉ tiêu / Bảng biểu trong văn bản Nội dung và phạm vi phản ánh
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động của NXB Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 Phản ánh quy mô sản xuất, sản lượng in ấn, phát hành sách giáo khoa, sách tham khảo, thiết bị giáo dục và các chỉ tiêu tổng hợp qua 6 năm.
Bảng 3.2 & 3.3: Kế hoạch tài chính và tình hình thực hiện KHTC (2016 - 2021) Đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, nộp ngân sách và lợi nhuận so với kế hoạch được phê duyệt hàng năm.
Bảng 3.4: Vốn chủ sở hữu NXB Giáo dục Việt Nam Thể hiện cơ cấu nguồn vốn nhà nước giao, quỹ đầu tư phát triển, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và hệ số bảo toàn vốn.
Bảng 3.5 & 3.6: Vốn huy động và tình hình sử dụng vốn huy động ngắn hạn Phản ánh cấu trúc nợ vay ngân hàng, nợ nhà cung cấp tại thời điểm 31/12 và hiệu quả luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ tính mùa vụ.
Bảng 3.7 & 3.8: Tài sản và cấu trúc tài sản NXBGDVN (2016 - 2021) Thống kê quy mô tài sản ngắn hạn (tiền, hàng tồn kho sách, phải thu khách hàng) và tài sản dài hạn.
Bảng 3.9: Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình Phân tích biến động máy móc in ấn, thiết bị công nghệ, cơ sở nhà xưởng qua các năm.
Bảng 3.10: Doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo mảng kinh doanh Bóc tách cơ cấu kết quả kinh doanh giữa mảng sách giáo khoa (phục vụ mục tiêu công ích), sách tham khảo và thiết bị trường học.

Chương này sử dụng các biểu đồ (Hệ số bảo toàn vốn; Tình hình tài sản; Đầu tư ra ngoài doanh nghiệp; Doanh thu và Lợi nhuận sau thuế) và Sơ đồ bộ máy quản lý tài chính để phân tích sâu thực trạng:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Bảo toàn được nguồn vốn nhà nước giao; đảm bảo nguồn cung ứng sách giáo khoa cho năm học mới; đáp ứng nhiệm vụ chính trị - xã hội của ngành giáo dục.
  • Hạn chế: Tỷ suất sinh lời còn thấp, hiệu quả kinh doanh cốt lõi chưa tương xứng với quy mô tài sản; cơ chế giá sách giáo khoa bị kiểm soát chặt chẽ dẫn đến khó bù đắp chi phí tăng cao; phân bổ vốn đầu tư tại một số công ty con, công ty liên kết chưa phát huy hiệu quả cao; quy trình lập kế hoạch tài chính đôi lúc chưa bám sát biến động thị trường.
  • Nguyên nhân: Mâu thuẫn giữa mục tiêu phục vụ công ích xã hội và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận; tính mùa vụ dồn dập vào quý 3 hàng năm tạo áp lực lớn lên vốn lưu động ngắn hạn; sự thay đổi của khung pháp lý quản lý vốn nhà nước và chương trình đổi mới sách giáo khoa.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chương 4 đề xuất định hướng phát triển đến năm 2030 và các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy chế quản lý tài chính nội bộ: Sửa đổi quy chế tài chính, quy chế quản lý nợ phải thu - nợ phải trả, định mức chi phí sản xuất in ấn và phát hành.
  • Đổi mới cơ chế lập kế hoạch tài chính và quyết toán: Chuyển từ lập kế hoạch thụ động sang kế hoạch tài chính tích hợp dự báo dòng tiền theo chu kỳ mùa vụ; tăng cường kiểm tra, giám sát nội bộ.
  • Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn: Rạch ròi thẩm quyền giữa Hội đồng thành viên và Ban Giám đốc trong việc phê duyệt dự án, mua sắm tài sản và huy động vốn theo phân cấp quản lý.
  • Tăng quyền chủ động huy động vốn dự án và tối ưu nguồn lực: Nâng cao năng lực khai thác máy móc, nhà xưởng nhàn rỗi, cơ cấu lại danh mục tài sản cố định.
  • Đổi mới chính sách giá bán sách giáo khoa: Xây dựng phương pháp định giá khoa học, bảo đảm bù đắp đầy đủ chi phí hợp lý, hợp lệ và có tích lũy tái đầu tư trong điều kiện cạnh tranh xuất bản.
  • Hoàn thiện đàm phán chính sách ưu tiên cho mục tiêu cộng đồng: Đề xuất cơ chế hỗ trợ tài chính, bù giá hoặc miễn giảm thuế đối với các hoạt động xuất bản phục vụ địa bàn khó khăn.
  • Cơ cấu lại danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp: Rà soát, thoái vốn tại các đơn vị liên kết kém hiệu quả, tập trung nguồn vốn cho hoạt động cốt lõi của công ty mẹ.
  • Hệ thống kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính về cơ chế đặt hàng, định giá sách giáo khoa và giao quyền tự chủ tài chính; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng thương mại tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn vay ngắn hạn ưu đãi phục vụ cao điểm in ấn hàng năm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về quản lý tài chính DNNN trong lĩnh vực đặc thù (xuất bản, in và phát hành phục vụ giáo dục quốc dân), cụ thể hóa 05 nội dung quản lý tài chính gắn liền với mô hình công ty mẹ - con.
  2. Xác định và luận giải rõ ràng 05 nhân tố bên trong và 04 nhân tố bên ngoài chi phối đến hiệu quả quản lý tài chính của DNNN ngành xuất bản giáo dục, bổ sung cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá tài chính doanh nghiệp công ích.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết về thực trạng tài chính của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2016 - 2021 thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán, phân tích cơ cấu tài sản, công nợ, hiệu quả luân chuyển vốn và phân tích Dupont 5 yếu tố.
  2. Chỉ ra các mâu thuẫn thực tế trong cơ chế tài chính của đơn vị: sự giằng co giữa mục tiêu cộng đồng và mục tiêu lợi nhuận, đặc thù dòng tiền dồn vào quý 3, và sự bất cập trong cơ chế định giá sách giáo khoa.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện quy chế nội bộ, cơ cấu lại danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp, đổi mới phương thức định giá đến các kiến nghị cụ thể gửi Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước nhằm phục vụ đề án tái cơ cấu NXB Giáo dục Việt Nam đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu điển hình tại một đơn vị duy nhất là Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam; phạm vi số liệu thực trạng dừng lại ở mốc kết thúc năm 2021 theo chu kỳ kiểm toán có sẵn tại thời điểm nghiên cứu. Các đánh giá định lượng phụ thuộc chủ yếu vào nguồn báo cáo tài chính thứ cấp của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh cơ chế quản lý tài chính giữa Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam với các nhà xuất bản giáo dục của các quốc gia trong khu vực; đánh giá sâu hơn tác động của thị trường sách giáo khoa xã hội hóa hoàn toàn sau năm 2021 đối với cấu trúc tài chính của công ty mẹ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Cung cấp khung phân tích lý luận và phương pháp đánh giá thực trạng tài chính DNNN đặc thù (Chương 2 và mô hình phân tích Dupont tại Chương 3).
  • Ban lãnh đạo và cán bộ tài chính kế toán tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam: Ứng dụng trực tiếp hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình lập kế hoạch tài chính, quản lý vốn lưu động mùa vụ và tái cấu trúc danh mục đầu tư ngoài doanh nghiệp (Chương 4).
  • Các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, SCIC): Tham khảo các luận cứ thực tiễn để ban hành cơ chế định giá sách giáo khoa, quy chế giám sát tài chính và chính sách giao quyền tự chủ cho DNNN ngành xuất bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giải quyết mâu thuẫn giữa hai mục tiêu song song của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam như thế nào?

Luận án chỉ ra rằng NXB Giáo dục Việt Nam phải thực hiện đồng thời mục tiêu cộng đồng (cung ứng đầy đủ sách giáo khoa phục vụ năm học mới với giá bình ổn) và mục tiêu lợi nhuận (bảo toàn, phát triển vốn nhà nước). Luận án đề xuất giải pháp tách bạch chi phí thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội để kiến nghị cơ chế hỗ trợ/bù giá từ Nhà nước, đồng thời tối ưu hóa chi phí sản xuất, in ấn và phát triển mảng sách tham khảo, thiết bị trường học nhằm gia tăng lợi nhuận.

2. Chu kỳ kinh doanh mùa vụ ảnh hưởng thế nào đến quản lý tài chính tại NXB Giáo dục Việt Nam?

Hoạt động tiêu thụ sách giáo khoa tập trung cao điểm vào quý 3 hàng năm trước thềm năm học mới. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động lượng vốn lưu động ngắn hạn rất lớn trong các quý trước đó để thu mua nguyên liệu giấy, in ấn và phân phối về các địa phương, gây áp lực lên thanh khoản và cân đối dòng tiền chi trả nợ ngắn hạn.

3. Quy trình quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước trong luận án gồm những giai đoạn nào?

Quy trình quản lý tài chính được luận án chuẩn hóa qua 04 giai đoạn: Lập kế hoạch tài chính (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) $\rightarrow$ Thực hiện kế hoạch tài chính (quản lý vốn, tài sản, đầu tư, doanh thu - chi phí) $\rightarrow$ Quyết toán tài chính $\rightarrow$ Kiểm tra và giám sát tài chính.

4. Hệ thống dữ liệu thực trạng trong luận án được thu thập trong giai đoạn nào và gồm những chỉ tiêu nào?

Dữ liệu được thu thập từ năm 2016 đến năm 2021, thể hiện qua 10 bảng số liệu và 5 biểu đồ/sơ đồ chuyên sâu: kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lập và thực hiện kế hoạch tài chính, cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn huy động ngắn hạn, cấu trúc tài sản cố định, doanh thu - lợi nhuận theo từng mảng kinh doanh và phân tích Dupont 5 yếu tố.

5. Luận án đề xuất những kiến nghị gì đối với các cơ quan quản lý nhà nước?

Luận án kiến nghị Chính phủ và các Bộ (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính) hoàn thiện khung pháp lý về định giá sách giáo khoa, cơ chế đặt hàng công ích, giao quyền tự chủ huy động vốn cho Hội đồng thành viên; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các tổ chức tín dụng cung ứng hạn mức tín dụng ngắn hạn ưu đãi cho hoạt động in ấn sách giáo khoa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý tài chính tại Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam" của tác giả Trần Văn Quế là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý tài chính tại doanh nghiệp nhà nước ngành xuất bản giáo dục. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng giai đoạn 2016 - 2021 qua chuỗi số liệu tài chính đã kiểm toán, đồng thời nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở hiệu quả quản lý vốn. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng đồng bộ, bám sát định hướng tái cơ cấu doanh nghiệp đến năm 2030, đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp nhà nước tại Việt Nam.