Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Trương Thị Việt Liên thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Mỹ Trinh, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), hoàn thành và bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các định hướng chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, Luật Trẻ em năm 2016, Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2011-2020, cùng Mục tiêu số 4 trong Chương trình nghị sự về Phát triển bền vững đến năm 2030 của Liên Hợp Quốc về chăm sóc, giáo dục có chất lượng cho trẻ giai đoạn đầu đời. Trong bối cảnh kinh tế phát triển nhanh, lực lượng lao động di cư tập trung về các đô thị lớn, khu công nghiệp và khu chế xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh tạo áp lực lớn lên hệ thống giáo dục mầm non. Hệ thống trường mầm non công lập không đáp ứng đủ nhu cầu gửi trẻ dưới 36 tháng tuổi, dẫn đến sự phát triển nhanh chóng của các nhóm trẻ độc lập tư thục. Số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy giai đoạn 2014-2016, số lượng nhóm trẻ độc lập tư thục tăng từ 1.494 lên 1.764 nhóm; tuy nhiên, số trẻ dưới 36 tháng tuổi được tiếp nhận vào các nhóm có phép chỉ đạt 19,8%, trong khi 10,6% trẻ vẫn học tại các nhóm chưa cấp phép hoặc không phép. Tình trạng vi phạm quy định, cơ sở vật chất chưa đạt chuẩn và các vụ việc bạo hành trẻ xảy ra chủ yếu ở nhóm trẻ độc lập tư thục chưa cấp phép đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện công tác quản lý.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thực hiện phân cấp quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục giữa các cấp ngành giáo dục và đào tạo với chính quyền địa phương còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế phối hợp cụ thể, chưa sát điều kiện thực tiễn và chưa phát huy vai trò tự chủ của chủ nhóm trẻ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là từ nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất các giải pháp quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng tăng cường phân cấp và phối hợp trong quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn.

Giả thuyết khoa học: Quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Có thể nâng cao hiệu quả quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nếu đề xuất và thực thi được các giải pháp quản lý theo hướng tăng cường phân cấp, phối hợp trong quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục mầm non của Thành phố Hồ Chí Minh và phù hợp với đặc trưng của nhóm trẻ độc lập tư thục tại thành phố.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở địa phương.
  2. Nghiên cứu thực trạng quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng tăng cường phân cấp, phối hợp trong quản lý nhóm trẻ.
  4. Đánh giá sự cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số giải pháp quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa giải pháp phân cấp quản lý giáo dục với hiệu quả quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân cấp quản lý theo chiều dọc của ngành giáo dục và đào tạo (Sở Giáo dục và Đào tạo - Phòng Giáo dục và Đào tạo - Trường Mầm non công lập); phân cấp và phối hợp quản lý theo chiều ngang của chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân các cấp, các ban ngành, đoàn thể, cộng đồng dân cư); kết hợp quản lý bên trong của chủ nhóm trẻ.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng sâu tại 3 quận đại diện cho khu vực đông dân cư, có khu công nghiệp và khu chế xuất là Quận 7, Quận Bình Tân và Quận Thủ Đức; thử nghiệm giải pháp tại 10 quận, huyện có khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2016, tham chiếu số liệu giai đoạn 2012-2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành ba nhóm chủ đề chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về phân cấp quản lý giáo dục và phân cấp trong giáo dục mầm non:

  • Trên thế giới, tác giả điểm lại hai mô hình phi tập trung hóa: phân cấp trực tiếp cho địa phương (áp dụng tại Argentina, Brazil, Chile) và phân cấp cho cấp trung gian (Colombia, Bolivia, Thái Lan). Caldwell (2005) nghiên cứu mô hình quản lý dựa vào nhà trường như hình thức phân cấp triệt để; Gropello (2002) chỉ ra các ưu thế về hiệu quả kỹ thuật và tài chính; Aufret (2004) phân tích các nguy cơ làm gia tăng bất bình đẳng khi phân cấp tại các địa phương nghèo; Rondinelli và Nennis (1986) tổng kết xu hướng phân cấp từ thập niên 1980 nhằm giảm tải bộ máy trung ương. Về giáo dục mầm non, UNESCO khảo sát chính sách phân cấp và ưu đãi ngoài công lập tại Thái Lan, Singapore; Carl Corter, Zeenat Janmohammed, Jing Zhang, Jane Bertrand khẳng định vai trò trách nhiệm của chính quyền địa phương và tính chất phúc lợi xã hội của giáo dục mầm non; các tài liệu thực tế tại Thái Lan, Indonesia, Philippines, Thụy Điển, New Zealand phản ánh sự đa dạng trong mức độ chia sẻ tài chính và quản lý giữa nhà nước, chính quyền địa phương và tư nhân.
  • Tại Việt Nam, chủ trương phân cấp được thể chế hóa qua Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII, Nghị định số 10/2002/NĐ-CP, Nghị định số 166/2004/NĐ-CP, Nghị quyết số 05/2005/NĐ-CP, Nghị định số 115/2010/NĐ-CP. Các đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Quyên (2003, 2005), Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (2004), Lương Thị Bình (2006), Nguyễn Tiến Hùng (2014) đã làm rõ mô hình phân cấp phức hợp, kết hợp tập trung và phân cấp, nhưng chủ yếu dừng lại ở bình diện quản lý giáo dục nói chung hoặc trường mầm non, chưa đi sâu vào nhóm trẻ độc lập tư thục.

Thứ hai, các nghiên cứu về quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập:

  • Báo cáo Starting Strong II của OECD phân tích tác động của kinh tế - xã hội đến việc tiếp cận và chất lượng giáo dục mầm non; các nghiên cứu của UNESCO (1961, 1974, 1988, 2007) khảo sát các phương thức quản lý bằng văn bản quy phạm, kế hoạch chiến lược, chương trình giáo dục (như chương trình "Step by step") và tài chính tại Hoa Kỳ, Canada, Pháp, Hàn Quốc, Thái Lan.
  • Trong nước, đề tài của Trần Thị Ngọc Trâm (2014) đề xuất 6 giải pháp vĩ mô và 5 giải pháp vi mô quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; Nguyễn Thúy Hiền nghiên cứu công tác chăm sóc - giáo dục; Nguyễn Văn Hùng phân tích thực trạng phát triển mạng lưới trường lớp; Lê Thị Thu Ba xây dựng hệ thống 8 lĩnh vực, 44 tiêu chí và 6 giải pháp quản lý chất lượng tại các trường mầm non tư thục.

Thứ ba, các nghiên cứu về nhóm trẻ độc lập tư thục:

  • Đề tài cấp Bộ B96-49-39 khảo sát mô hình trường lớp mầm non dân lập tư thục giai đoạn đầu; Đề án của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (2014) hỗ trợ nhóm trẻ độc lập tư thục tại khu công nghiệp, khu chế xuất; nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mầm non thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (do UNICEF tài trợ) chỉ ra thực trạng khó khăn của chủ nhóm và đề xuất các giải pháp lồng ghép chính sách, kinh tế và xã hội.

Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án nhận định các công trình trước chưa làm rõ thực trạng chất lượng nhóm trẻ độc lập tư thục một cách toàn diện; chưa xây dựng khung lý luận phân tích cơ chế phân cấp quản lý kết hợp đồng thời ba trục: trục dọc chuyên môn của ngành giáo dục, trục ngang quản lý nhà nước của chính quyền địa phương và trục bên trong của chủ nhóm trẻ; chưa xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhóm trẻ trên địa bàn; đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ:

  • Cơ sở giáo dục mầm non tư thục: Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Điều lệ trường mầm non ban hành năm 2015 và Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT.
  • Nhóm trẻ độc lập tư thục: Được xác định theo quan điểm của Phan Văn Kha và các văn bản quy phạm pháp luật, là cơ sở giáo dục mầm non thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do cá nhân thành lập khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, vận hành bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, tiếp nhận tối đa 50 trẻ từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi.
  • Quản lý và quản lý giáo dục: Kế thừa quan điểm của Taylor, Fayol, Follett, Koontz, Weihrich, Trần Kiểm, Đặng Bá Lãm, Phan Văn Kha, Vũ Ngọc Hải; xác định quản lý là quá trình tác động có tổ chức, hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm thực hiện 4 chức năng: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - đánh giá.
  • Phân cấp quản lý giáo dục: Tiếp thu định nghĩa của Faguet (2000), Gropello (2002), Mody (2004), Nguyễn Tiến Hùng (2014); xác định 4 kiểu phân cấp (phi tập trung hóa, ủy quyền, trao quyền, tư nhân hóa) theo Gershberg (2003). Trong đề tài, mô hình quản lý được xác lập là mô hình phân cấp hai chính quyền (cấp tỉnh/thành phố và cấp quận/huyện/xã) kết hợp với mô hình nhà trường tự chủ.
  • Khung phân tích quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở địa phương: Mô hình hóa hệ thống tương tác giữa quản lý chiều dọc (ngành giáo dục từ Sở đến Phòng và Trường Mầm non công lập), quản lý chiều ngang (Ủy ban nhân dân các cấp, các tổ chức đoàn thể, y tế, công an, cha mẹ và cộng đồng) và quản lý bên trong của chủ nhóm trẻ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu, phân loại, hệ thống hóa và mô hình hóa hệ thống phân cấp quản lý giáo dục.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng ankét: Sử dụng phiếu hỏi kết hợp phỏng vấn trực tiếp nhằm khảo sát nhận thức, thực trạng quản lý và khó khăn của cán bộ quản lý các cấp, chủ nhóm trẻ, giáo viên mầm non.
    • Phương pháp thảo luận nhóm theo chủ đề: Thực hiện với các nhóm cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, cha mẹ trẻ và cộng đồng dân cư.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý Sở, Phòng, Ủy ban nhân dân cấp phường/xã và chủ nhóm trẻ.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, điều kiện cơ sở vật chất, đồ dùng đồ chơi tại các nhóm trẻ.
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Đánh giá các mô hình quản lý đã triển khai tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Phương pháp thực nghiệm: Khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của 6 giải pháp; thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho chủ nhóm, giáo viên, nhân viên tại 10 quận, huyện có khu công nghiệp, khu chế xuất.
  • Nhóm phương pháp bổ trợ: Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê toán học (xử lý dữ liệu định lượng, tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn bằng phần mềm tin học).

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo; hệ thống báo cáo thống kê định kỳ của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận khảo sát (Quận 7, Quận Bình Tân, Quận Thủ Đức); dữ liệu điều tra thực địa trên mẫu khảo sát cán bộ quản lý, chủ nhóm, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ trong giai đoạn 2015-2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở địa phương

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân cấp quản lý giáo dục và làm rõ vị trí của nhóm trẻ độc lập tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Tác giả xây dựng bảng đối sánh đặc trưng pháp lý, quy mô và điều kiện hoạt động giữa nhóm trẻ độc lập tư thục với các cơ sở giáo dục mầm non tư thục khác:

Nội dung Nhóm trẻ độc lập tư thục Nhà trẻ tư thục Trường mầm non tư thục
Đối tượng trẻ nhận Trẻ từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi Trẻ từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi Trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi
Quy mô số lượng trẻ Dưới 50 trẻ (nhóm 3-12 tháng: tối đa 15 trẻ; 13-24 tháng: tối đa 20 trẻ; 25-36 tháng: tối đa 25 trẻ) Trên 50 trẻ và không quá 20 nhóm trẻ Trên 50 trẻ và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Cơ cấu tổ chức Gọn nhẹ: Chủ nhóm, giáo viên mầm non, nhân viên nuôi dưỡng Đầy đủ: Hội đồng quản trị (nếu có), Ban kiểm soát, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng Đầy đủ: Hội đồng quản trị (nếu có), Ban kiểm soát, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổ văn phòng
Cơ sở vật chất Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tối thiểu; thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định Khối phòng hành chính quản trị, khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, sân chơi, công trình phụ trợ Khối phòng hành chính quản trị, khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, sân chơi, công trình phụ trợ
Chương trình Thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo độ tuổi nhà trẻ Thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non theo độ tuổi nhà trẻ Thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non cho nhà trẻ và mẫu giáo
Thẩm quyền cho phép thành lập Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường (theo đề nghị của Phòng GD&ĐT) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện
Cơ chế tài chính Tự cân đối thu chi, tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính Tự cân đối thu chi, tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính Tự cân đối thu chi, tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính

Về nội dung chuyên môn, chương phân tích chi tiết các yêu cầu theo Chương trình Giáo dục mầm non năm 2016 đối với lứa tuổi nhà trẻ: tổ chức ăn (tối thiểu 2 bữa chính, 1 bữa phụ; lượng nước 0,8 - 1,6 lít/trẻ/ngày), tổ chức ngủ (trẻ 12-18 tháng ngủ 2 giấc 90-120 phút; trẻ 18-36 tháng ngủ 1 giấc 150 phút), vệ sinh cá nhân, chăm sóc sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích và 4 lĩnh vực phát triển giáo dục (thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - kỹ năng xã hội và thẩm mỹ).

Về cơ chế phân cấp quản lý ở địa phương, chương xác định chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp:

Cấp quản lý Chủ thể quản lý / Đơn vị tham mưu, hỗ trợ Chức năng, nhiệm vụ quy định
Cấp tỉnh Chủ tịch UBND cấp tỉnh / Sở GD&ĐT Thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh/thành phố; ban hành cơ chế chính sách địa phương, kiểm tra, thanh tra và bảo đảm chất lượng giáo dục mầm non.
Cấp huyện Chủ tịch UBND cấp huyện / Phòng GD&ĐT Thực hiện quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn huyện; thẩm định điều kiện thành lập; chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn kiểm tra hoạt động.
Cấp xã Chủ tịch UBND cấp xã/phường / Trường MN công lập Ra quyết định cấp phép thành lập, hoạt động, đình chỉ hoạt động; kiểm tra hành chính, an toàn, vệ sinh; trường mầm non công lập hỗ trợ hướng dẫn chuyên môn.
Cấp cơ sở Chủ nhóm trẻ độc lập tư thục Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý các mối quan hệ nội bộ, với cha mẹ trẻ và chính quyền.

Chương cũng chỉ ra nội dung quản lý của chủ nhóm tập trung vào 3 khâu: xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, tổ chức chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá; đồng thời xác định 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm: nhận thức của các bên, văn bản quy phạm chỉ đạo phân cấp và điều kiện nguồn lực thực thi.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động và quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên số liệu khảo sát giai đoạn 2015-2016:

  • Tình hình phát triển mạng lưới: Số lượng nhóm trẻ độc lập tư thục tăng cơ học nhanh chóng theo tốc độ đô thị hóa. Trong giai đoạn 2014-2016, toàn thành phố tăng thêm 270 nhóm (từ 1.494 lên 1.764 nhóm). Tại 3 địa bàn khảo sát sâu (Quận 7, Bình Tân, Thủ Đức), quy mô trẻ dưới 6 tuổi và dưới 3 tuổi tăng liên tục, dẫn đến nhu cầu gửi trẻ vào khu vực ngoài công lập chiếm tỷ trọng lớn.
  • Hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục: Các nhóm trẻ độc lập tư thục giải quyết nhu cầu gửi con thiết yếu của công nhân và lao động nhập cư với mức thu phí linh hoạt. Tuy nhiên, chất lượng chăm sóc dinh dưỡng và vệ sinh môi trường còn hạn chế; diện tích phòng học chật hẹp, thiếu không gian vận động; đồ dùng đồ chơi chưa phong phú; việc thực hiện kế hoạch giáo dục theo Chương trình Giáo dục mầm non chưa đồng đều, chủ yếu chú trọng trông giữ hơn là tổ chức hoạt động giáo dục phát triển nhận thức, ngôn ngữ và kỹ năng xã hội. Đội ngũ giáo viên và nhân viên có sự biến động lớn, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo chưa cao, nhiều nhân viên nuôi dưỡng chưa qua đào tạo chuyên môn mầm non.
  • Thực trạng thực hiện phân cấp quản lý:
    • Chiều dọc ngành giáo dục và đào tạo: Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nhưng khó bao quát trực tiếp; Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện chịu áp lực lớn do số lượng nhóm trẻ quá nhiều trong khi cán bộ phụ trách mầm non mỏng; việc phân công trường mầm non công lập hỗ trợ chuyên môn cho nhóm trẻ gặp rào cản do trường công lập cũng quá tải công việc, thiếu biên chế chuyên trách và thiếu kinh phí hỗ trợ.
    • Chiều ngang chính quyền địa phương: Ủy ban nhân dân cấp phường/xã là cấp trực tiếp ra quyết định thành lập và kiểm tra hoạt động, nhưng cán bộ văn hóa - xã hội kiêm nhiệm nhiều mảng, thiếu kiến thức chuyên môn giáo dục mầm non, dẫn đến việc quản lý, giám sát sau cấp phép mang tính hình thức, bị động, chỉ can thiệp khi có sự cố xảy ra.
    • Quản lý của chủ nhóm: Nhiều chủ nhóm coi cơ sở là đơn vị kinh doanh dịch vụ thuần túy, năng lực quản lý giáo dục hạn chế, kỹ năng lập kế hoạch và giám sát chuyên môn giáo viên còn yếu.
  • Đánh giá chung: Thành công cơ bản là mạng lưới nhóm trẻ độc lập tư thục đã chia sẻ gánh nặng quá tải cho ngân sách và hệ thống trường công lập, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của người lao động. Hạn chế cốt lõi là cơ chế phối hợp dọc - ngang chưa chặt chẽ, trách nhiệm chưa đi đôi với điều kiện thực hiện, buông lỏng quản lý đối với các nhóm chưa cấp phép dẫn đến nguy cơ mất an toàn và xảy ra các vụ bạo hành trẻ em.

Chương 3: Giải pháp quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, tác giả xác định các nguyên tắc đề xuất giải pháp (đảm bảo tính mục đích, tính thực tiễn, tính hệ thống và tính khả thi) và xây dựng hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:

  1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức về quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục trong bối cảnh phân cấp: Tuyên truyền, quán triệt sâu rộng cho cán bộ quản lý chính quyền cấp xã/phường, ngành giáo dục, chủ nhóm, giáo viên, cha mẹ và cộng đồng về vị trí của nhóm trẻ và yêu cầu bảo đảm quyền trẻ em.
  2. Xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục mầm non, kế hoạch phát triển nhóm trẻ độc lập tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh và từng quận, huyện đáp ứng yêu cầu thực tiễn: Gắn quy hoạch mạng lưới trường lớp với quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu dân cư tập trung; dự báo quy mô tăng dân số cơ học để phân bổ chỉ tiêu thành lập nhóm trẻ hợp lý.
  3. Hoàn thiện các chính sách, quy định của chính quyền địa phương về trách nhiệm, quyền hạn cụ thể của từng cấp quản lý và yêu cầu phối hợp trong quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục: Quy định rõ cơ chế phối hợp liên ngành giữa Ủy ban nhân dân phường/xã, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trạm Y tế, Công an phường và Hội Phụ nữ; quy định cụ thể quy trình kiểm tra định kỳ, đột xuất và chế tài xử lý cơ sở không phép.
  4. Tổ chức nâng cao năng lực cho chủ nhóm trẻ và đội ngũ giáo viên mầm non, nhân viên của nhóm trẻ độc lập tư thục: Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng chuẩn hóa về kỹ năng quản trị nhóm trẻ cho chủ nhóm; bồi dưỡng phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo Chương trình Giáo dục mầm non và kỹ năng xử lý tình huống sư phạm cho giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng.
  5. Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn: Xác lập các tiêu chuẩn, tiêu chí rõ ràng về điều kiện an toàn, cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ, mức độ thực hiện chương trình và sự hài lòng của cha mẹ trẻ để các cấp quản lý và cộng đồng cùng giám sát.
  6. Đảm bảo công bằng trong công tác thi đua, khen thưởng giữa nhóm trẻ độc lập tư thục với cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn: Ban hành cơ chế động viên, khen thưởng định kỳ đối với các chủ nhóm, giáo viên mầm non tư thục có thành tích tốt, tạo động lực duy trì chất lượng và gắn bó với nghề.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến cán bộ quản lý, chuyên gia và chủ nhóm về tính cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp đề xuất. Kết quả phân tích định lượng (thể hiện ở Bảng 3.1 và Bảng 3.2 trong văn bản) đều đạt mức điểm đánh giá cao, khẳng định sự đồng thuận về mặt khoa học và thực tiễn.
  • Thử nghiệm: Luận án lựa chọn thử nghiệm giải pháp số 4 (nâng cao năng lực cho chủ nhóm, giáo viên và nhân viên) tại 10 quận, huyện có khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn thành phố. Kết quả kiểm tra mức độ nắm kiến thức và kỹ năng trước và sau thử nghiệm (thông qua điểm trung bình và độ lệch chuẩn tại các Bảng 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 và Hình 3.6, 3.7) cho thấy sự chuyển biến rõ rệt: điểm số đánh giá kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của chủ nhóm và giáo viên sau thử nghiệm đều tăng lên có ý nghĩa thống kê, độ lệch chuẩn thu hẹp, chứng minh tính hiệu quả của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở cấp độ địa phương trong bối cảnh phân cấp quản lý giáo dục.
  • Xác lập khung lý thuyết mô tả mối quan hệ tương tác đa chiều trong quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục, kết hợp đồng bộ giữa phân cấp quản lý theo chiều dọc của ngành giáo dục và đào tạo, phân cấp quản lý hành chính theo chiều ngang của chính quyền địa phương, và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm bên trong của chủ nhóm trẻ.
  • Xây dựng được hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn làm công cụ đo lường thực tiễn.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng quy mô, chất lượng chăm sóc - giáo dục và công tác quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao như Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Chỉ rõ các nút thắt, rào cản thực tế trong phân cấp quản lý: sự quá tải và thiếu thẩm quyền của trường mầm non công lập khi được giao hỗ trợ chuyên môn; tình trạng thiếu năng lực chuyên ngành của cán bộ văn hóa - xã hội cấp phường/xã; hạn chế về năng lực quản lý của đội ngũ chủ nhóm trẻ; sự tồn tại của các nhóm trẻ chưa cấp phép gây rủi ro mất an toàn cho trẻ.
  • Đề xuất 6 giải pháp quản lý có tính khả thi, trong đó giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn và quản trị đã được thử nghiệm thực tế tại 10 quận/huyện có khu công nghiệp, khu chế xuất và đem lại kết quả cụ thể.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất đối với các cấp:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần rà soát, sửa đổi các quy định tại Điều lệ trường mầm non và Quy chế tổ chức, hoạt động của trường mầm non tư thục cho phù hợp với quy mô nhóm trẻ độc lập tư thục; ban hành chuẩn nghiệp vụ quản lý cho chủ nhóm trẻ; xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên biệt cho giáo viên, nhân viên chăm sóc trẻ dưới 36 tháng.
  • Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới giáo dục mầm non gắn với phát triển khu công nghiệp; phân định rõ trách nhiệm tài chính, cơ chế hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng cho giáo viên ngoài công lập; ban hành quy chế phối hợp liên ngành cấp quận/huyện và phường/xã trong việc giám sát, hậu kiểm nhóm trẻ độc lập tư thục.
  • Đối với Ủy ban nhân dân cấp phường/xã và trường mầm non công lập: Tăng cường lực lượng kiểm tra địa bàn, rà soát xử lý dứt điểm các nhóm trẻ không phép; trường công lập cần đưa nội dung hỗ trợ chuyên môn cho nhóm trẻ tư thục vào kế hoạch năm học và được bố trí nguồn lực tương ứng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng chuyên sâu mới tập trung vào 3 quận (Quận 7, Quận Bình Tân, Quận Thủ Đức), chưa bao quát hết tất cả 24 quận, huyện với các đặc thù khác nhau (như khu vực nông thôn ngoại thành hay khu vực nội thành cũ) của Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian khảo sát thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2015-2016, phản ánh bối cảnh quản lý của các văn bản pháp lý ban hành tại thời điểm đó (như Điều lệ trường mầm non năm 2015, Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT).
  • Về phạm vi thử nghiệm: Luận án mới tiến hành thử nghiệm giải pháp nâng cao năng lực cho chủ nhóm, giáo viên và nhân viên tại 10 quận/huyện; các giải pháp liên quan đến quy hoạch mạng lưới, hoàn thiện thể chế chính sách phân cấp liên ngành mới dừng ở mức độ khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi qua ý kiến chuyên gia, chưa thể can thiệp thử nghiệm trên bình diện chính sách thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục sang các địa bàn ngoại thành nông thôn, địa bàn ven đô có tốc độ biến động dân cư phức tạp.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính công hỗ trợ các cơ sở mầm non tư thục quy mô nhỏ (mô hình đối tác công - tư, trợ cấp tính trên đầu trẻ) nhằm giảm gánh nặng chi phí cho người lao động thu nhập thấp.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, giám sát liên ngành từ Sở, Phòng đến phường/xã và kết nối thông tin công khai với cha mẹ học sinh về chất lượng nhóm trẻ độc lập tư thục.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các địa phương rà soát cơ chế phân cấp quản lý giáo dục mầm non ngoài công lập; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa giáo dục, y tế, công an, chính quyền cơ sở nhằm quản lý chặt chẽ mạng lưới nhóm trẻ, phòng ngừa bạo hành trẻ em.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tài liệu cung cấp khung lý luận chi tiết về phân cấp quản lý giáo dục, mô hình phân cấp hai chính quyền kết hợp nhà trường tự chủ, các phương pháp điều tra thực tiễn và bộ công cụ xử lý thống kê toán học trong quản lý giáo dục mầm non.
  • Đối với cán bộ quản lý trường mầm non công lập và chủ nhóm trẻ độc lập tư thục: Luận án chỉ rõ quy trình xây dựng kế hoạch giáo dục, phân công nguồn lực, kiểm tra nội bộ và các tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ nhà trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản trị cơ sở mầm non quy mô nhỏ.

Phần đáng tham khảo nhất trong luận án là hệ thống bảng đối sánh chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp hành chính - chuyên môn; bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhóm trẻ trên địa bàn; và nội dung thiết kế chương trình thử nghiệm bồi dưỡng năng lực quản lý cho chủ nhóm trẻ tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhóm trẻ độc lập tư thục khác với nhà trẻ tư thục và trường mầm non tư thục ở những điểm cơ bản nào? Nhóm trẻ độc lập tư thục chỉ tiếp nhận trẻ từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi với quy mô tối đa không quá 50 trẻ (nhóm 3-12 tháng tối đa 15 trẻ; 13-24 tháng tối đa 20 trẻ; 25-36 tháng tối đa 25 trẻ). Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ chỉ gồm chủ nhóm, giáo viên và nhân viên; cơ sở vật chất không bắt buộc phải có đầy đủ các khối phòng chức năng, hành chính quản trị hay sân chơi riêng biệt như trường mầm non hay nhà trẻ tư thục. Thẩm quyền quyết định thành lập nhóm trẻ thuộc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/phường (theo đề nghị của Phòng Giáo dục và Đào tạo), trong khi nhà trẻ và trường mầm non tư thục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện cấp phép.

  2. Thực trạng mạng lưới nhóm trẻ độc lập tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn khảo sát của luận án diễn ra như thế nào? Số lượng nhóm trẻ độc lập tư thục tăng nhanh từ 1.494 nhóm năm 2014 lên 1.764 nhóm năm 2016. Tỷ lệ trẻ dưới 36 tháng tuổi được thu hút vào các nhóm trẻ độc lập tư thục có phép đạt 19,8% trên tổng số trẻ trong độ tuổi; bên cạnh đó vẫn còn 10,6% trẻ học tại các nhóm, lớp chưa được cấp phép hoặc không phép. Các vụ việc vi phạm và bạo hành trẻ em được phát hiện tập trung chủ yếu ở các nhóm trẻ chưa được cấp phép.

  3. Khung phân cấp quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục tại địa phương được luận án xác định theo những trục quan hệ nào? Khung phân cấp được xây dựng trên mô hình phân cấp hai chính quyền kết hợp nhà trường tự chủ, vận hành qua hai trục quan hệ chính: Trục dọc gồm quan hệ hành chính từ Ủy ban nhân dân thành phố đến Ủy ban nhân dân quận/huyện và phường/xã, kết hợp với trục dọc chuyên môn từ Sở Giáo dục và Đào tạo đến Phòng Giáo dục và Đào tạo và Trường Mầm non công lập; Trục ngang gồm quan hệ phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với các cơ quan, ban ngành liên quan (y tế, công an, hội đồng nhân dân, đoàn thể) và cộng đồng dân cư. Hai trục này tác động trực tiếp và kết hợp với năng lực quản lý bên trong của chủ nhóm trẻ độc lập tư thục.

  4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đã được tiến hành thử nghiệm trong thực tế? Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý: (1) Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về phân cấp; (2) Xây dựng quy hoạch mạng lưới gắn với nhu cầu thực tiễn; (3) Hoàn thiện chính sách, quy chế phối hợp liên ngành địa phương; (4) Nâng cao năng lực cho chủ nhóm, giáo viên và nhân viên; (5) Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý; (6) Đảm bảo công bằng trong thi đua, khen thưởng. Trong đó, giải pháp số 4 (nâng cao năng lực cho chủ nhóm, giáo viên và nhân viên) đã được đưa vào thử nghiệm thực tế tại 10 quận, huyện có khu công nghiệp, khu chế xuất của Thành phố Hồ Chí Minh.

  5. Vai trò của trường mầm non công lập đối với nhóm trẻ độc lập tư thục trên địa bàn được xác định như thế nào trong cơ chế phân cấp? Theo quy định phân cấp, dưới sự phân công của Phòng Giáo dục và Đào tạo, trường mầm non công lập trên địa bàn đóng vai trò là đơn vị hỗ trợ chuyên môn cho các nhóm trẻ độc lập tư thục. Nhiệm vụ cụ thể gồm hướng dẫn thực hiện Chương trình Giáo dục mầm non, tổ chức chế độ sinh hoạt hàng ngày, tư vấn môi trường giáo dục, hỗ trợ bồi dưỡng thao tác nghiệp vụ nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho giáo viên, nhân viên của nhóm trẻ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý nhóm trẻ độc lập tư thục ở Thành phố Hồ Chí Minh" của tác giả Trương Thị Việt Liên đã giải quyết tường minh vấn đề lý luận và thực tiễn về phân cấp quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập quy mô nhỏ tại một đô thị đặc thù. Công trình xác lập mô hình phân cấp kết hợp đa chiều giữa trục dọc ngành giáo dục, trục ngang chính quyền địa phương và năng lực tự quản của chủ nhóm trẻ. Hệ thống 6 giải pháp quản lý cùng kết quả thử nghiệm thực tế tại 10 quận, huyện có khu công nghiệp cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ dưới 36 tháng tuổi và bảo đảm an toàn cho trẻ em tại các địa bàn tập trung lao động di cư.