Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Lan Hương tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Xuân Nhàn và TS. Nguyễn Thị Tú (hoàn thành vào tháng 4 năm 2022).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Tại Việt Nam, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị đã xác định mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch tại các địa phương cũng bộc lộ những bất cập như tăng trưởng nóng, mất cân đối, mâu thuẫn lợi ích giữa các bên tham gia, phát sinh tệ nạn xã hội và nguy cơ suy thoái tài nguyên, môi trường. Tỉnh Hòa Bình sở hữu nguồn tài nguyên du lịch phong phú (cái nôi của "Văn hóa Hòa Bình", di sản Mo Mường, hệ thống hang động, cảnh quan hồ Hòa Bình, suối khoáng Kim Bôi...), song hoạt động du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thiếu tính bền vững. Thực trạng quản lý nhà nước (QLNN) đối với phát triển du lịch (PTDL) tại Hòa Bình còn bộc lộ nhiều khoảng trống: hệ thống văn bản pháp luật cấp tỉnh chưa hoàn chỉnh (thiếu quy định về quản lý homestay, farmstay, khai thác hang động), hiệu quả xúc tiến đầu tư và quảng bá chưa cao, việc kiểm soát sức chứa tại các điểm du lịch (đặc biệt là du lịch tâm linh mùa lễ hội) và công tác bảo vệ môi trường chưa đồng bộ. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống nhằm tăng cường QLNN đối với PTDL của tỉnh là đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập nội dung và các tiêu chí đánh giá QLNN đối với PTDL của một địa phương cấp tỉnh; phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với PTDL của tỉnh Hòa Bình; đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường QLNN đối với PTDL của tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Một là: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về QLNN đối với PTDL của địa phương cấp tỉnh; nghiên cứu kinh nghiệm thực tế của một số địa phương trong và ngoài nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hòa Bình.
    2. Hai là: Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với PTDL của tỉnh Hòa Bình, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và xác định nguyên nhân của thực trạng đó.
    3. Ba là: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường QLNN đối với PTDL của tỉnh Hòa Bình đến năm 2030 phù hợp với đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và chiến lược phát triển du lịch Việt Nam.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch bao gồm những nội dung gì? Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch có đặc điểm gì khác với quản lý nhà nước về du lịch?
    2. Nguyên tắc, công cụ, nội dung và tiêu chí đánh giá QLNN đối với PTDL của địa phương cấp tỉnh là gì?
    3. Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với PTDL của địa phương cấp tỉnh và những bài học kinh nghiệm nào có thể được rút ra cho tỉnh Hòa Bình?
    4. Thực trạng QLNN đối với PTDL của tỉnh Hòa Bình hiện nay như thế nào? Có những thành công, hạn chế và nguyên nhân là gì?
    5. Cần có giải pháp, kiến nghị gì để tăng cường QLNN đối với PTDL của tỉnh Hòa Bình giai đoạn đến năm 2030?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với PTDL của một địa phương cấp tỉnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động QLNN của chính quyền địa phương (CQĐP) cấp tỉnh đối với PTDL trên địa bàn, gồm 9 nội dung: thực hiện chiến lược quy hoạch; ban hành văn bản pháp luật; tổ chức bộ máy; quản lý thu hút đầu tư; quản lý xúc tiến thị trường; quản lý công nhận khu/điểm và cấp phép; quản lý bảo tồn tài nguyên và môi trường; quản lý nhân lực và khoa học công nghệ; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2020 (trọng tâm phân tích là 2015–2019; số liệu 2020 dùng để đánh giá bối cảnh do ảnh hưởng dịch Covid-19); dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thu thập từ tháng 06/2020 đến tháng 11/2020. Các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan 4 nhóm công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài:

Nhóm hướng nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu được tổng quan Nội dung chính và kết quả tiếp thu
1. Nghiên cứu về phát triển du lịch và PTDL bền vững • Phạm Trung Lương (2002)
• Martin Mowforth & Ian Munt (2001)
• Antonio Machado (2003)
• Daniela Drumbrăveanu (2004)
• Richard Sharpley (2009)
• Richard W. Butler / Pearce (2004)
• UNEP & UNWTO (2005)
• Nguyễn Thăng Long (2004)
• Nguyễn Văn Lưu (2015)
• Các luận án của Trần Tiến Dũng (2007), La Nữ Ánh Vân (2012), Vũ Văn Đông (2014), Nguyễn Đức Tuy (2014), Dương Hoàng Hương (2017), Lê Đức Viên (2017), Nguyễn Anh Dũng (2018), Nguyễn Quý Phước Sang (2018), Phạm Ngọc Thắng (2010), Nguyễn Tư Lương (2016), Nguyễn Thị Tú (2014)
Hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc (6 nhóm nguyên tắc phát triển bền vững của Machado, Drumbrăveanu, Sharpley), điều kiện, tiêu chí và chiến lược phát triển du lịch bền vững tại các vùng, địa phương; mô hình du lịch dựa vào cộng đồng gắn với xóa đói giảm nghèo.
2. Nghiên cứu về QLNN đối với du lịch nói chung • Trương Điện Thắng (2010)
• S. Medlik (1995)
• Bùi Hải Yến (2009)
• Jenkins C. (1980)
• Hồ Đức Phước (2010)
• Hoàng Văn Hoan (2002)
• Nguyễn Thị Tú (2018)
• Bùi Xuân Nhàn & Trần Thu Phương (2019)
• Lương Xuân Quỳ (2006)
• Trịnh Đăng Thanh (2004)
• Rich Harrill (2004)
• Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2020)
Làm rõ các công cụ quản lý (pháp luật, kế hoạch, chính sách), phương pháp quản lý (kinh tế, hành chính, giáo dục), quản lý hạ tầng, quản lý lao động, quản lý các loại hình chuyên biệt (du lịch tâm linh, du lịch cộng đồng), phản ứng của cộng đồng cư dân và bối cảnh hội nhập quốc tế (AEC).
3. Nghiên cứu về QLNN đối với du lịch cấp tỉnh/địa phương • Nguyễn Minh Đức (2006, 2007)
• Nguyễn Tấn Vinh (2008)
• Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018)
• Trần Thị Xuân Mai (2019)
• Nguyễn Mạnh Cường (2015)
• Nguyễn Hoàng Tứ (2016)
• Bùi Xuân Nhàn (2016)
• Trần Thị Diệu Oanh (2016)
• Nguyễn Thị Tâm (2018)
• Ngô Thị Huyền Trang (2020)
Phân tích chức năng, vai trò và thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc quản lý hoạt động du lịch, kinh doanh lưu trú, du lịch nông thôn; phân loại nội dung QLNN theo giai đoạn, phương hướng tác động và lĩnh vực cụ thể.
4. Nghiên cứu về du lịch tỉnh Hòa Bình • Lê Thạc Cán (2010)
• Nguyễn Thị Hồng Tâm (2017)
• Đoàn Thanh Hải (2018)
• Bùi Ngọc Tú (2018)
• Đỗ Thị Thanh Hương (2018)
• Hoàng Thị Thu Hương (2019)
Khảo sát thực trạng sinh thái Kim Bôi - Mai Châu, biến đổi văn hóa người Thái, liên kết doanh nghiệp Tây Bắc, thu hút đầu tư du lịch Hòa Bình, quản lý di sản làng người Mường (xóm Mỗ 2, xóm Ải) và ứng dụng GIS trong quản lý du lịch vùng lòng hồ sông Đà.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Về khái niệm và nội hàm: Đa số các công trình trước đây đồng nhất giữa "Quản lý nhà nước về du lịch" và "Quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch". Luận án phân định rõ: QLNN đối với PTDL không chỉ dừng ở quản trị hành chính ngành mà tập trung vào việc định hướng, kiểm soát quy mô, tốc độ và chất lượng tăng trưởng du lịch (kiểm soát lượng khách, thị trường, mức độ thu hút đầu tư, liên kết vùng, quản lý sức chứa điểm đến) thông qua sự phối hợp liên ngành.
  2. Về hệ thống tiêu chí đánh giá: Chưa có công trình nào thiết lập một hệ thống tiêu chí định lượng và định tính toàn diện để đánh giá năng lực và kết quả thực hiện QLNN đối với PTDL của CQĐP cấp tỉnh.
  3. Về thực tiễn địa bàn: Các nghiên cứu tại Hòa Bình trước đây chỉ tiếp cận cục bộ ở từng địa bàn huyện, từng loại hình (sinh thái, di sản văn hóa) hoặc từng khâu riêng lẻ (thu hút đầu tư, liên kết doanh nghiệp). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng QLNN đối với PTDL trên toàn địa bàn tỉnh Hòa Bình dưới góc độ kinh tế và quản lý công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm du lịch: Luận án tiếp thu định nghĩa theo Luật Du lịch 2017, các quan điểm của Hunziker và Krapf (được AIEST công nhận), McIntosh, Goeldner và Ritchie (1971), Vũ Đức Minh (2008), Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa (2009). Luận án xác định du lịch là hoạt động tổng hợp phát sinh từ sự tương tác qua lại giữa 4 nhóm chủ thể: du khách, nhà cung ứng dịch vụ, cư dân địa phương và chính quyền địa phương.
  • Phát triển du lịch bền vững: Tiếp cận theo Luật Du lịch 2017 và UNEP & UNWTO (2005), bảo đảm hài hòa đồng thời 3 mục tiêu: kinh tế, văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, không làm tổn hại đến nhu cầu tương lai.
  • QLNN đối với PTDL cấp tỉnh: Là việc CQĐP cấp tỉnh thực hiện các chức năng quản lý theo thẩm quyền để định hướng, điều tiết, kiểm soát các hoạt động phát triển du lịch nhằm bảo đảm tính bền vững và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế - xã hội.
  • Khung phân tích nội dung quản lý (9 nội dung):
    1. Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển du lịch.
    2. Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về du lịch.
    3. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về du lịch.
    4. Quản lý thu hút đầu tư phát triển du lịch.
    5. Quản lý xúc tiến, quảng bá và phát triển thị trường du lịch.
    6. Quản lý công nhận khu, điểm du lịch và cấp phép hoạt động kinh doanh du lịch.
    7. Quản lý bảo tồn, khai thác tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường.
    8. Quản lý phát triển nhân lực du lịch và ứng dụng khoa học - công nghệ.
    9. Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
  • Bộ tiêu chí đánh giá phát triển du lịch cấp tỉnh:
    • Tiêu chí số lượng: Quy mô doanh nghiệp lữ hành, lưu trú, ăn uống; số lượt khách/năm; tổng thu từ du lịch; chi tiêu bình quân/khách/ngày.
    • Tiêu chí chất lượng: Số cơ sở lưu trú xếp hạng; ngày lưu trú bình quân; tỷ lệ lao động qua đào tạo; mức độ hài lòng của du khách.
    • Tiêu chí hiệu quả KT-XH: Tỷ lệ lao động tạo việc làm; mức thu nhập ngành; tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GRDP tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem xét các hiện tượng quản lý trong sự vận động, liên hệ đa chiều và phát triển cụ thể theo thời gian.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết, niên giám thống kê, văn bản chỉ đạo giai đoạn 2015–2020 từ UBND tỉnh Hòa Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VH,TT&DL) tỉnh Hòa Bình, Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình, và Phòng Văn hóa - Thông tin các huyện, thành phố trên địa bàn.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp được thực hiện từ tháng 06/2020 đến tháng 11/2020 đối với các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý nhà nước về du lịch tại địa phương, đại diện các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách du lịch và cộng đồng dân cư địa phương.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý, làm sạch và tổng hợp dữ liệu khảo sát.
    • Sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê mô tả (tính giá trị trung bình - GTTB, tỷ lệ phần trăm), kỹ thuật so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực hiện, phân tích tổng hợp định tính và phương pháp mô hình hóa để trực quan hóa mối quan hệ giữa các biến số và thực trạng quản lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và phương pháp nghiên cứu của luận án

  • Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến phát triển du lịch, quản lý nhà nước về du lịch, quản lý du lịch cấp tỉnh và thực tiễn du lịch tại Hòa Bình.
  • Xác định rõ 3 khoảng trống nghiên cứu chính về lý luận phân biệt QLNN đối với PTDL, hệ thống tiêu chí đánh giá QLNN đối với PTDL và bức tranh tổng thể thực trạng QLNN tại địa bàn cấp tỉnh miền núi Hòa Bình.
  • Thiết lập quy trình nghiên cứu logic gồm: xác định vấn đề -> xây dựng khung lý thuyết -> thiết kế công cụ thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp -> phân tích dữ liệu trên SPSS -> rút ra nhận định thực trạng -> đề xuất giải pháp.

Chương 2: Một số cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch của địa phương cấp tỉnh

  • Lý luận nền tảng: Phân tích các khái niệm cốt lõi: Du lịch, Phát triển du lịch, Phát triển du lịch bền vững. Luận giải 4 điều kiện tiền đề cho PTDL cấp tỉnh (Tài nguyên du lịch; Hệ thống cơ sở hạ tầng - CSHT và cơ sở vật chất kỹ thuật - CSVCKT; Nhu cầu và cầu du lịch; An ninh chính trị, an toàn xã hội).
  • Nội hàm QLNN đối với PTDL cấp tỉnh: Làm rõ bản chất, 3 đặc điểm (tính tất yếu khách quan, tính hành chính bằng công cụ quản lý, tính thích ứng linh hoạt), mục đích, chủ thể (UBND tỉnh, Sở VH,TT&DL, UBND cấp huyện/xã) và đối tượng chịu sự quản lý (tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, du khách, cộng đồng).
  • Công cụ và nguyên tắc quản lý: Khái quát các công cụ chủ yếu (pháp luật, quy hoạch - kế hoạch, chính sách kinh tế) và các nguyên tắc điều hành.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí và các yếu tố ảnh hưởng: Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá tương ứng 9 nội dung quản lý nhà nước. Phân loại các yếu tố tác động thành nhóm chủ quan (năng lực cán bộ, tổ chức bộ máy, nguồn lực tài chính) và khách quan (tài nguyên, điều kiện tự nhiên, bối cảnh KT-XH, thị trường).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học quản lý du lịch của các tỉnh/thành trong nước và quốc tế để đúc kết bài học cho Hòa Bình về phân cấp quản lý, bảo tồn văn hóa gắn với sinh kế và phát triển hạ tầng.

Chương 3: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình

  • Tiềm năng du lịch Hòa Bình: Cửa ngõ vùng Tây Bắc; nền "Văn hóa Hòa Bình" hàng vạn năm; lưu giữ hàng trăm trống đồng, gần 10.000 chiêng Mường, áng Mo sử thi "Đẻ đất - Đẻ nước"; các nét văn hóa đặc sắc của 6 dân tộc (Mường, Kinh, Thái, Tày, Dao, Mông); 41 di tích quốc gia, 53 di tích cấp tỉnh; các danh thắng: động Đá Bạc, thác Thăng Thiên, động Tiên Phi, Thung Nai, suối khoáng Kim Bôi, hồ thủy điện Hòa Bình, khu bảo tồn Pu Canh, bản Giang Mỗ.
  • Kết quả phát triển du lịch giai đoạn 2015–2020: Phân tích thực trạng qua hệ thống số liệu thứ cấp được tổng hợp trong các bảng và hình biểu:
    • Bảng 3.1 & Hình 3.2, 3.3: Tổng lượng khách du lịch đến Hòa Bình giai đoạn 2015–2020 và so sánh kết quả thực hiện so với kế hoạch (tăng trưởng đều qua các năm 2015–2019, năm 2020 suy giảm do đại dịch Covid-19).
    • Bảng 3.2: Tổng thu từ khách du lịch của tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015–2020.
    • Bảng 3.3: Mức độ đóng góp của du lịch vào kinh tế và GRDP của tỉnh.
    • Bảng 3.4: Thống kê số lượng cơ sở lưu trú du lịch giai đoạn 2015–2020.
    • Bảng 3.5: Thống kê số lượng doanh nghiệp lữ hành, đơn vị vận chuyển giai đoạn 2016–2020.
    • Bảng 3.6 & Hình 3.5: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành về du lịch của tỉnh Hòa Bình.
    • Hình 3.6: Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI) của Hòa Bình giai đoạn 2015–2020.
    • Hình 3.8: Cơ cấu thị trường khách du lịch đến tỉnh giai đoạn 2015–2020.
    • Hình 3.4, 3.7, 3.9, 3.10, 3.11, 3.12, 3.13: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá qua 9 nội dung QLNN (thực hiện chính sách quốc gia; ban hành VBPL; thu hút đầu tư; xúc tiến thị trường; cấp phép/công nhận điểm đến; bảo tồn tài nguyên - môi trường; phát triển nhân lực - KH&CN; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm).
  • Đánh giá chung:
    • Thành công: Bộ máy quản lý từng bước được kiện toàn; lượng khách và doanh thu giai đoạn 2015–2019 duy trì tốc độ tăng trưởng; thu hút được một số dự án đầu tư du lịch nghỉ dưỡng; bước đầu hình thành các sản phẩm du lịch cộng đồng, văn hóa Mường, sinh thái hồ Hòa Bình.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Văn bản pháp luật cấp tỉnh còn thiếu hướng dẫn về mô hình homestay, farmstay, quản lý khai thác hang động và quy tắc ứng xử văn minh du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch còn nhỏ lẻ, kinh phí hạn hẹp; cơ sở hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch còn yếu; thiếu hụt nguồn nhân lực du lịch có chuyên môn cao; chưa kiểm soát tốt sức chứa tại các điểm du lịch tâm linh trong mùa lễ hội, dẫn đến nguy cơ quá tải cục bộ và ô nhiễm môi trường.

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch của tỉnh Hòa Bình

  • Quan điểm và định hướng: Xác định phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng bền vững, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Mường và các dân tộc thiểu số, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự xã hội.
  • Hệ thống các nhóm giải pháp cụ thể (Mục 4.2):
    1. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật theo thẩm quyền: Ban hành kịp thời các quy chế, hướng dẫn quản lý loại hình lưu trú mới (homestay, farmstay), quy định về khai thác du lịch hang động và bộ quy tắc ứng xử du lịch trên địa bàn tỉnh.
    2. Tăng cường đào tạo và phát triển nhân lực du lịch: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng du lịch cộng đồng cho người dân và đội ngũ cán bộ quản lý các cấp.
    3. Tăng cường hiệu quả quảng bá, xúc tiến du lịch: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, liên kết xúc tiến vùng Tây Bắc và Hà Nội, định vị thương hiệu du lịch Hòa Bình.
    4. Đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng: Nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy kết nối khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình và các điểm du lịch trọng điểm.
    5. Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Chuẩn hóa hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng, dịch vụ giải trí.
    6. Hoàn thiện hệ thống sản phẩm du lịch: Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù gồm văn hóa Mường, nghỉ dưỡng sinh thái, thể thao mạo hiểm và du lịch sinh thái nông nghiệp.
    7. Tăng cường quản lý sức chứa của điểm đến du lịch: Đánh giá ngưỡng chịu tải, phân luồng khách vào các mùa cao điểm lễ hội tại các điểm du lịch tâm linh.
    8. Chú trọng bảo tồn tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường: Quản lý chặt chẽ việc xả thải, bảo vệ cảnh quan lòng hồ sông Đà và hệ sinh thái rừng tự nhiên.
    9. Xây dựng môi trường du lịch an ninh, an toàn: Đảm bảo an toàn giao thông đường thủy, cứu hộ, niêm yết giá công khai, xử lý tình trạng chèo kéo khách.
    10. Tăng cường hiệu quả thanh tra, kiểm tra, xử lý sai phạm: Nâng cao năng lực thanh tra chuyên ngành và liên ngành, thiết lập đường dây nóng hỗ trợ du khách.
  • Kiến nghị thực tiễn (Mục 4.3): Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Hòa Bình nhằm hỗ trợ cơ chế, nguồn vốn đầu tư hạ tầng và phân cấp thẩm quyền quản lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và phân biệt rõ ràng giữa "quản lý nhà nước về du lịch" nói chung với "quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch" của chính quyền cấp tỉnh, nhấn mạnh yếu tố kiểm soát quy mô, tốc độ phát triển và sức chứa điểm đến.
  • Xây dựng thành công khung nội dung gồm 9 lĩnh vực quản lý và thiết lập hệ thống tiêu chí định tính, định lượng phục vụ công tác đánh giá năng lực QLNN đối với PTDL cấp tỉnh trong bối cảnh phát triển bền vững.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học về QLNN đối với PTDL tại tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2015–2020 dựa trên việc tích hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế (xử lý trên phần mềm SPSS).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tế trong công tác quản lý của tỉnh Hòa Bình (khoảng trống pháp lý về homestay/farmstay, quản lý sức chứa điểm du lịch tâm linh, hạ tầng giao thông và xúc tiến thị trường).
  • Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao và các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước các cấp định hướng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tác động bất khả kháng của đại dịch Covid-19 trong năm 2020, một số chuỗi số liệu thứ cấp năm 2020 bị biến động mạnh, không phản ánh trọn vẹn quy luật vận động thông thường của hoạt động du lịch giai đoạn 2015–2020. Dữ liệu khảo sát thực tế tập trung vào không gian địa bàn tỉnh Hòa Bình nên tính khái quát hóa cho các địa phương có đặc thù khác có thể cần được điều chỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sau đại dịch Covid-19 đối với mô hình quản trị du lịch; nghiên cứu sâu hơn về chuyển đổi số và ứng dụng GIS trong quản lý không gian và sức chứa điểm đến du lịch cấp vùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và giảng viên: Cung cấp khung lý thuyết, quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp công cụ SPSS và bộ tiêu chí đánh giá QLNN đối với PTDL cấp tỉnh để tham khảo trong các đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế du lịch.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở VH,TT&DL, UBND các cấp tỉnh Hòa Bình): Là tài liệu thực tiễn phục vụ việc rà soát, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng quy hoạch, đề án xúc tiến và tổ chức các giải pháp quản lý sức chứa, bảo vệ tài nguyên du lịch địa phương.
  • Đối với các địa phương vùng trung du và miền núi: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản lý phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản văn hóa dân tộc thiểu số và sinh thái lòng hồ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt "quản lý nhà nước về du lịch" và "quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch" như thế nào?

Theo luận án, QLNN về du lịch là việc thực hiện các chức năng quản lý vĩ mô đối với toàn bộ hoạt động của ngành du lịch theo quy định pháp luật. Trong khi đó, QLNN đối với phát triển du lịch nhấn mạnh vào trách nhiệm định hướng, kiểm soát và điều chỉnh mức độ, quy mô, tốc độ phát triển (kiểm soát dòng khách, thị trường khách, mức độ thu hút dự án đầu tư, liên kết vùng và đặc biệt là quản lý sức chứa điểm đến) nhằm bảo đảm du lịch phát triển cân đối, bền vững và đem lại hiệu quả KT-XH cao nhất.

2. Dữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập và xử lý bằng phương pháp nào?

Luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2020 từ các cơ quan quản lý (Cục Thống kê, Sở VH,TT&DL, UBND tỉnh Hòa Bình) và dữ liệu sơ cấp điều tra khảo sát thực hiện từ tháng 06/2020 đến tháng 11/2020 đối với cán bộ quản lý, doanh nghiệp du lịch, khách du lịch và người dân. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, kết hợp các phương pháp thống kê mô tả (GTTB, tỷ lệ %), so sánh đối chiếu và mô hình hóa.

3. Hòa Bình có những tiềm năng du lịch cốt lõi nào được luận án phân tích?

Luận án chỉ ra Hòa Bình là cửa ngõ Tây Bắc, có nền "Văn hóa Hòa Bình" thời tiền sử, lưu giữ hàng trăm trống đồng, gần 10.000 chiêng cổ, Mo sử thi "Đẻ đất - Đẻ nước" của người Mường; nét văn hóa độc đáo của các dân tộc Mường, Thái, Tày, Dao, Mông; 41 di tích quốc gia, 53 di tích cấp tỉnh; nhiều thắng cảnh như động Đá Bạc, thác Thăng Thiên, động Tiên Phi, Thung Nai, suối khoáng Kim Bôi, khu bảo tồn Pu Canh và vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình.

4. Những hạn chế lớn nhất trong QLNN đối với PTDL của tỉnh Hòa Bình được luận án chỉ ra là gì?

Các hạn chế gồm: (1) Hệ thống văn bản pháp luật cấp tỉnh chưa hoàn thiện, thiếu quy định quản lý homestay, farmstay, khai thác hang động và quy tắc ứng xử du lịch; (2) Công tác thu hút đầu tư và xúc tiến quảng bá chưa thực sự hiệu quả, kinh phí hạn hẹp; (3) Hạ tầng giao thông và CSVCKT còn thiếu đồng bộ; (4) Chất lượng nhân lực du lịch còn thấp; (5) Chưa làm tốt việc quản lý sức chứa tại các điểm đến du lịch tâm linh trong mùa lễ hội và công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên chưa triệt để.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để tăng cường QLNN đối với du lịch Hòa Bình đến năm 2030?

Luận án đề xuất 10 nhóm giải pháp: hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật địa phương; tăng cường đào tạo nhân lực; nâng cao hiệu quả quảng bá xúc tiến; nâng cấp hạ tầng; hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật; phát triển sản phẩm du lịch đặc thù; quản lý sức chứa điểm đến; bảo tồn tài nguyên và bảo vệ môi trường; xây dựng môi trường du lịch an ninh, an toàn; và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Lan Hương đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về quản lý nhà nước đối với phát triển du lịch của chính quyền địa phương cấp tỉnh. Thông qua việc phân tích toàn diện chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2020 và dữ liệu điều tra sơ cấp bằng công cụ SPSS, công trình đã làm rõ những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong thực trạng quản lý du lịch tại tỉnh Hòa Bình. Hệ thống 10 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có tính đồng bộ, căn cứ thực tiễn, đóng góp thiết thực cho mục tiêu đưa du lịch Hòa Bình phát triển bền vững và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đến năm 2030.