Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 934 0403) với đề tài "Quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Sáng tại Học viện Hành chính Quốc gia, Bộ Nội vụ, dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể người hướng dẫn gồm GS.TS. Nguyễn Hữu Khiển và PGS.TS. Trương Quốc Chính, bảo vệ năm 2023 tại Hà Nội.

Về tính cấp thiết, tác giả luận án xuất phát từ ba căn cứ trọng tâm:

  • Thứ nhất, vai trò của giáo dục đại học đối với phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư; quan điểm coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu đã được luật hóa tại Luật Giáo dục năm 2019.
  • Thứ hai, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trước thực trạng giáo dục đại học còn nhiều hạn chế về chất lượng đào tạo, cơ cấu ngành nghề, năng lực quản lý và kết nối thị trường lao động.
  • Thứ ba, việc triển khai chủ trương xã hội hóa dịch vụ công làm thay đổi bối cảnh hoạt động, đặt ra yêu cầu tái cơ cấu vai trò của Nhà nước từ can thiệp trực tiếp sang điều tiết, tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa cơ sở đào tạo công lập và ngoài công lập, khắc phục sự thiếu đồng bộ của thể chế và công cụ quản lý.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trong khi các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận dịch vụ công đơn lẻ, hoặc khảo sát tách rời khối đại học công lập và ngoài công lập, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với tổng thể hệ thống giáo dục đại học Việt Nam trong bối cảnh xã hội hóa dịch vụ công, kết hợp khảo sát đánh giá thực trạng thể chế, bộ máy và công cụ quản lý giai đoạn 2012–2021.

Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ công, xã hội hóa dịch vụ công và quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công; khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2021; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam đến năm 2025.

Hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng hợp và phân tích tài liệu để xây dựng tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án để chứng minh tính mới, tính không trùng lắp của luận án.
  2. Luận giải và hệ thống hóa những nội dung lý luận cơ bản liên quan đến dịch vụ công, xã hội hóa dịch vụ công và quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.
  3. Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục đại học khi xã hội hóa dịch vụ công; xác định những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.
  4. Tổng hợp kết quả nghiên cứu từ khảo sát thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam.

Hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  1. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công gồm những nội dung gì?
  2. Để huy động nguồn lực cho phát triển giáo dục đại học nhà nước cần ban hành những chính sách nào?
  3. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam hiện nay ra sao?
  4. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công cần được hoàn thiện thế nào để phù hợp điều kiện Việt Nam?

Giả thuyết nghiên cứu: Xã hội hóa dịch vụ công làm thay đổi bối cảnh, vai trò quản lý nhà nước về giáo dục đại học từ sự tồn tại độc quyền của hệ thống giáo dục đại học công lập sang sự ra đời và phát triển của hệ thống giáo dục đại học ngoài công lập cùng sự tham gia của các thành phần xã hội vào hoạt động giáo dục. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học sẽ thay đổi theo hướng từ việc Nhà nước độc quyền quản lý giáo dục đại học, quản lý theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, can thiệp sâu vào nội bộ các trường sang việc ban hành thể chế tạo môi trường bình đẳng giữa công lập và ngoài công lập, phát huy quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học; huy động nguồn lực cho giáo dục đại học và kiểm soát chất lượng giáo dục đại học nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thể chế pháp lý, tổ chức bộ máy quản lý, huy động và phân bổ nguồn lực, kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động và kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam, bao gồm cả cơ sở công lập và ngoài công lập (không nghiên cứu các trường thuộc lực lượng vũ trang).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2012–2021 (tính từ thời điểm Luật Giáo dục đại học năm 2012 có hiệu lực); mốc thời gian đề xuất giải pháp hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong Chương I được tác giả phân nhóm theo hai nhánh chủ đề lớn:

1. Nhóm các công trình về dịch vụ công và xã hội hóa dịch vụ công

  • Tài liệu quốc tế: Richard A. phân tích vai trò lãnh đạo và cung ứng dịch vụ công của bộ máy hành chính; Ahmad Sarji Bin Abdul Hamid (1992) nghiên cứu quản lý dịch vụ công, năng suất và kỷ cương hành chính tại Malaysia; Smith và Patrick Weller (1978) nghiên cứu nhu cầu dịch vụ công và trách nhiệm cung ứng của nhà nước tại ba bang của Australia (Victoria, Nam Australia, New South Wales); Haroon Chowdry (2006) trong "Funding Higher Education: Issues and Implications" khảo sát cải cách tài chính giáo dục đại học tại Vương quốc Anh, chỉ ra tỷ lệ đóng góp của cá nhân tăng từ 8% lên 23% chi phí giảng dạy và đề xuất mô hình chia sẻ chi phí; Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2012) mang tên "Putting Higher Education to Work: Skills and Research for Growth in East Asia" phân tích phương thức phân bổ ngân sách cho dịch vụ công tại Anh, Australia, New Zealand, Singapore, Pháp, Đức theo hướng kiểm soát đầu ra và đa dạng hóa nguồn thu.
  • Tài liệu trong nước: Nguyễn Ngọc Hiến (chủ biên, 2002) phân tích vai trò của nhà nước và xu hướng xã hội hóa dịch vụ công phục vụ cộng đồng; Viện Khoa học Giáo dục (1999) xác định bản chất, nội dung xã hội hóa công tác giáo dục; Chu Văn Thành (chủ biên, 2004; 2007) phân loại dịch vụ công (dịch vụ hành chính công, dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích) và luận giải xã hội hóa dịch vụ công nhằm giải quyết thiếu hụt tài chính mà không làm biến đổi tính chất công của dịch vụ; Đỗ Thị Hải Hà (chủ biên, 2007) phân định bốn nhóm dịch vụ công; Lê Chi Mai (chủ biên, 2003) phân tích giao dịch hành chính công và cấu trúc hệ thống trường bán công, dân lập, tư thục; Trần Quốc Toản (chủ biên, 2010) đề xuất mô hình hợp tác công - tư trong giáo dục; Lê Quốc Hùng (chủ biên, 2004) so sánh ba mô hình phát triển trường tư thục tại Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc), Tây Âu/Bắc Mỹ và Mỹ Latinh; Giản Tư Trung (2013) thảo luận định vị vai trò nhà nước và mô hình "Charter school"; Nguyễn Vân Nam (2014) dẫn bài học từ Cộng hòa Liên bang Đức về trách nhiệm tài chính của nhà nước; Nguyễn Hoa Mai (2017), Nguyễn Hữu Khiển (2014) và Phạm Văn Trường (2020) làm rõ lợi ích, rào cản và chính sách tài chính thúc đẩy xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công.

2. Nhóm các công trình về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa

  • Tài liệu quốc tế: Vught (1993), Neave & Vught (1994) đúc kết hai mô hình quản trị giáo dục đại học cơ bản: mô hình kiểm soát nhà nước (state control model) và mô hình giám sát nhà nước (state supervising model); Ashwill (2006) cảnh báo về thị trường giáo dục đại học xuyên biên giới tại Việt Nam và sự xuất hiện của các chương trình chưa kiểm định; Moti Gokulsing và John Field (2007) phân tích cơ chế giải trình và tài chính đại học tại Anh; Fielden (2008) chỉ ra xu thế toàn cầu về thể chế hóa quyền tự chủ và hội đồng trường; Hauptman (2008) phân tích chính sách tài chính đại học; Vallely (2005; 2008) đề xuất cơ chế tự do học thuật và quản trị đại học; Ewan Ferlie và Christine Musselin (2008) phân tích cải cách giáo dục đại học từ giác độ Quản lý công mới (NPM), quản trị mạng (network governance) và mô hình Tân Weber (Neo-Weberian state); Brian Salter và Ted Tapper (2013) nghiên cứu mối quan hệ giữa áp lực nhà nước và cải cách giáo dục đại học tại Anh.
  • Tài liệu trong nước: Phan Huy Hùng (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước về tự chủ đại học công lập; Nguyễn Thị Thu Hà (2012) phân tích hiệu lực bộ máy quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học; Phạm Thị Hạnh Phương (2021) đánh giá thể chế và tài chính đại học; Đặng Thị Minh (2015) nghiên cứu chính sách phát triển trường đại học tư thục; Trần Hòa Bình (2013) nghiên cứu quản lý giáo dục không chính quy; Đoàn Văn Dũng (2015) phân tích quản lý chất lượng giáo dục đại học; Phạm Đức Chính và Nguyễn Tiến Dũng (đồng chủ biên, 2014) khảo sát giáo dục đại học dưới góc nhìn kinh tế học và mô hình giám sát nhà nước.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả tổng hợp: Các nghiên cứu hiện có chưa bao quát toàn diện việc quản lý nhà nước đồng thời cho cả hệ thống công lập và ngoài công lập dưới góc nhìn quản lý công; chưa làm rõ việc phân định chức năng quản lý nhà nước với quản trị cơ sở giáo dục khi xã hội hóa được đẩy mạnh; thiếu dữ liệu điều tra thực chứng đánh giá mức độ đáp ứng của các công cụ chính sách quản lý nhà nước tại Việt Nam trong giai đoạn 2012–2021.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết về dịch vụ công và vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

  • Khái niệm dịch vụ công: Trích dẫn định nghĩa tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP và quan điểm học thuật của Lê Chi Mai (2003), xác định dịch vụ công là các hoạt động phục vụ lợi ích chung thiết yếu của xã hội, do Nhà nước trực tiếp cung ứng hoặc ủy nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo trật tự và công bằng xã hội. Hệ thống dịch vụ công gồm ba phân nhóm: dịch vụ hành chính công, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công (trong đó giáo dục đại học là dịch vụ sự nghiệp công thiết yếu).
  • Bản chất xã hội hóa dịch vụ công: Được tác giả phân biệt rõ rệt với "tư nhân hóa". Tư nhân hóa là chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu và trách nhiệm cung ứng sang khu vực tư nhân, biến dịch vụ công thành hàng hóa tư nhân thuần túy. Ngược lại, xã hội hóa dịch vụ công tại Việt Nam là quá trình huy động, tổ chức sự tham gia của các tổ chức, cá nhân vào hoạt động cung ứng dịch vụ; mở rộng chủ thể cung ứng nhưng không làm thay đổi bản chất công của dịch vụ, Nhà nước vẫn giữ vai trò quản lý vĩ mô, điều tiết và chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với chất lượng cung ứng.
  • Mô hình quản lý nhà nước: Luận án dựa trên khung phân tích chuyển đổi từ mô hình kiểm soát trực tiếp sang mô hình giám sát gián tiếp; kết hợp phân tích 6 yếu tố ảnh hưởng gồm: thể chế chính trị; hệ thống pháp luật; năng lực đội ngũ công chức; nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất; truyền thông và công nghệ thông tin; hội nhập quốc tế.

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về đổi mới giáo dục.
  • Phương pháp định tính: Sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu, phân tích thể chế, so sánh lịch sử, tổng hợp đánh giá văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết của ngành giáo dục và tham chiếu kinh nghiệm quản lý giáo dục đại học của một số quốc gia.
  • Phương pháp định lượng và điều tra xã hội học:
    • Công cụ khảo sát: Tác giả xây dựng bảng hỏi với dung lượng phát ra 240 phiếu thông qua phần mềm Google Forms.
    • Cỡ mẫu thu về: Thu được 208 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 86,67%).
    • Cơ cấu mẫu khảo sát: 35 phiếu từ cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục tại Bộ Giáo dục và Đào tạo; 73 phiếu từ các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học; 100 phiếu từ giảng viên thuộc các trường đại học công lập và ngoài công lập.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu mô tả, phân tích mức độ đánh giá thực trạng các nội dung quản lý theo từng nhóm khách thể.
  • Nguồn tư liệu: Văn bản pháp luật (Luật Giáo dục năm 2019, Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2018, các Nghị định của Chính phủ); số liệu thống kê thứ cấp từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính giai đoạn 2012–2021; dữ liệu sơ cấp từ cuộc điều tra xã hội học của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này dành cho việc hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo hai trục nghiên cứu chính: lý thuyết về dịch vụ công, xã hội hóa dịch vụ công; và thực tiễn quản lý nhà nước về giáo dục đại học. Tác giả rà soát các nghiên cứu tiêu biểu của Haroon Chowdry (2006), World Bank (2012), Neave & Vught (1994), Ewan Ferlie & Christine Musselin (2008), cùng các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục đại học của các tác giả trong nước. Tác giả phân tích điểm tương đồng và khác biệt giữa các luận điểm quản trị đại học hiện đại, chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu chưa tích hợp được mối liên hệ giữa lý thuyết xã hội hóa dịch vụ công với cấu trúc điều hành nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ tại Việt Nam. Từ đó, chương I thiết lập khung phân tích và xác lập tính độc lập khoa học của luận án.

Chương II: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công

Chương II thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết cốt lõi:

  • Phân định rõ ranh giới giữa dịch vụ công, dịch vụ sự nghiệp công và bản chất của xã hội hóa dịch vụ công theo bối cảnh thể chế Việt Nam; khẳng định xã hội hóa không triệt tiêu vai trò chủ đạo của Nhà nước.
  • Xác định 6 hình thức xã hội hóa dịch vụ công: giao khoán đặc quyền cung ứng có thời hạn; cấp vốn và giao trách nhiệm cụ thể; đấu thầu công khai; chuyển giao trách nhiệm chuyên sâu cho các tổ chức chuyên môn; mua sắm dịch vụ từ khu vực ngoài nhà nước; hợp tác công - tư (PPP).
  • Luận giải 6 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa: ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chính sách; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý; huy động, phân bổ và quản lý nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất; kiểm định chất lượng giáo dục đại học; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; quản lý hoạt động hợp tác quốc tế.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý đại học trong điều kiện xã hội hóa và rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam: định vị lại vai trò của nhà nước sang chức năng kiến tạo; chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; phân bổ ngân sách dựa trên kết quả đầu ra; trao quyền tự chủ thực chất gắn liền với trách nhiệm giải trình minh bạch.

Chương III: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công ở Việt Nam

Chương III phân tích các chỉ số phát triển mạng lưới, quy mô đào tạo, giảng viên và kết quả quản lý thực tế trong giai đoạn 2012–2021.

Bảng tổng hợp quy mô mẫu điều tra xã hội học được tác giả thực hiện trong luận án:

STT Đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về hợp lệ Tỷ lệ (%)
1 Cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) 40 35 16,83%
2 Cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học 85 73 35,10%
3 Giảng viên các trường đại học công lập và ngoài công lập 115 100 48,07%
Tổng Toàn bộ mẫu điều tra 240 208 100%

Tác giả sử dụng các bảng thống kê và biểu đồ để phân tích thực trạng:

  • Mạng lưới, quy mô và đội ngũ: Phản ánh biến động số lượng cơ sở giáo dục đại học, số lượng sinh viên và cơ cấu đội ngũ giảng viên giai đoạn 2015–2020. Mạng lưới trường ngoài công lập có sự gia tăng, chia sẻ tải đào tạo với hệ thống công lập nhưng cơ cấu ngành nghề còn mất cân đối, tập trung chủ yếu vào các ngành có khả năng thu hồi vốn nhanh.
  • Thể chế và bộ máy: Phân tích thực trạng ban hành hệ thống văn bản pháp luật quản lý giáo dục đại học (trang 96). Mặc dù Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 đã tạo cơ sở cho tự chủ, việc hướng dẫn triển khai giữa các bộ ngành còn chồng chéo, chưa thống nhất về thẩm quyền của Hội đồng trường và cơ chế quản lý tài sản công.
  • Huy động nguồn lực tài chính: Thể hiện qua bảng dữ liệu tỷ lệ chi ngân sách nhà nước cho giáo dục đại học trên GDP, tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục; phân tích cơ cấu chi ngân sách tại các địa phương và tỷ trọng nguồn xã hội hóa chi cho giáo dục và đào tạo giai đoạn 2015–2020.
  • Kiểm định chất lượng: Phân tích số lượng cơ sở giáo dục đại học và chương trình đào tạo được kiểm định, công nhận kết quả giai đoạn 2016–2021 (dẫn từ Phụ lục 5).
  • Thanh tra và hợp tác quốc tế: Đánh giá mức độ hiệu quả của thanh tra, kiểm tra và hoạt động hợp tác quốc tế về giáo dục đại học (trang 126).
  • Đánh giá nguyên nhân hạn chế: Tác giả xác định tư duy quản lý chậm đổi mới; cơ chế tài chính chưa tạo động lực cạnh tranh bình đẳng; năng lực thanh tra, hậu kiểm của cơ quan quản lý nhà nước chưa theo kịp tốc độ phát triển của các cơ sở ngoài công lập.

Chương IV: Định hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công

Chương IV trình bày định hướng phát triển giáo dục đại học của Đảng và đề xuất 7 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đến năm 2025:

  1. Đổi mới vai trò quản lý của nhà nước kết hợp với mở rộng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học: Chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý can thiệp hành chính sang vai trò định hướng chính sách, giám sát tiêu chuẩn chất lượng.
  2. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về giáo dục đại học: Rà soát, bãi bỏ các quy định chồng chéo giữa Luật Giáo dục đại học, Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về thuế.
  3. Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học: Xây dựng cơ chế tài chính bình đẳng giữa các trường công lập và ngoài công lập; thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo từ ngân sách nhà nước dựa trên tiêu chí chất lượng và chuẩn đầu ra.
  4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động của giáo dục đại học: Xây dựng cơ chế thanh tra chuyên ngành giáo dục độc lập, tập trung vào giám sát điều kiện bảo đảm chất lượng, mức học phí và trách nhiệm giải trình.
  5. Tăng cường phân cấp quản lý, nâng cao năng lực của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền: Phân định rõ trách nhiệm giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ chủ quản và chính quyền địa phương; bồi dưỡng năng lực quản lý công chức chuyên trách giáo dục đại học.
  6. Thành lập các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học độc lập: Tách bạch các trung tâm kiểm định khỏi sự can thiệp của cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục; khuyến khích các tổ chức kiểm định quốc tế tham gia đánh giá.
  7. Tăng cường xã hội hóa giáo dục đại học: Tạo môi trường pháp lý thuận lợi thu hút đầu tư của doanh nghiệp, tư nhân và nguồn tài trợ quốc tế; áp dụng chính sách ưu đãi đất đai, tín dụng và thuế cho các cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận.

Kết quả và những đóng góp mới

1. Đóng góp mới về lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện khái niệm quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công.
  • Xác định hệ thống 6 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi đối với giáo dục đại học khi mở rộng chủ thể cung ứng dịch vụ công, bao gồm: thể chế chính sách, bộ máy điều hành, nguồn lực tài chính - vật lực, kiểm định chất lượng, thanh tra - giám sát và hợp tác quốc tế.
  • Phân tích có hệ thống 6 yếu tố tác động (chính trị, pháp luật, nhân sự, tài chính - cơ sở vật chất, truyền thông - công nghệ, hội nhập quốc tế) tới hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục đại học.

2. Đóng góp mới về thực tiễn

  • Tổng hợp, so sánh dữ liệu thực tế về giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2012–2021; làm rõ thực trạng phân bổ ngân sách, mạng lưới cơ sở đào tạo, cơ cấu giảng viên và tình hình kiểm định chất lượng.
  • Công bố số liệu khảo sát thực chứng từ 208 cán bộ quản lý và giảng viên đại học xử lý qua phần mềm SPSS, chỉ ra những khoảng cách giữa chính sách ban hành và năng lực thực thi công vụ.
  • Cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách phân cấp quản lý, đổi mới cơ chế tài chính, chuyển dịch phương thức kiểm soát hành chính sang giám sát độc lập đối với dịch vụ giáo dục đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định trong phần mở đầu, luận án không khảo sát các cơ sở giáo dục đại học thuộc lực lượng vũ trang (quân đội, công an). Mẫu khảo sát định lượng (208 phiếu hợp lệ) tập trung vào cán bộ quản lý và giảng viên, chưa mở rộng thu thập dữ liệu từ người học (sinh viên) và đại diện các doanh nghiệp sử dụng lao động. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng dừng lại ở mốc năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng sang cơ chế tự chủ tài chính toàn diện của các cơ sở giáo dục đại học công lập trong giai đoạn sau năm 2021; khảo sát sự hài lòng của các bên liên quan (sinh viên, nhà tuyển dụng); và xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của các chính sách ưu đãi thuế, đất đai đối với mức độ huy động vốn xã hội hóa trong giáo dục đại học.

Giá trị tham khảo

Luận án mang giá trị tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực chứng để Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ tham khảo khi sửa đổi, hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết về tự chủ đại học, kiểm định chất lượng, cơ chế đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Ban giám hiệu và Hội đồng trường các trường đại học: Tham khảo các phân tích về phân cấp quản lý, cơ chế trách nhiệm xã hội, công khai giải trình và định hình chiến lược huy động nguồn lực xã hội hóa hợp pháp.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu các học phần Quản trị học công, Quản lý nhà nước về dịch vụ sự nghiệp công, Chính sách công tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành Hành chính học và Quản lý công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân biệt xã hội hóa dịch vụ công với tư nhân hóa dịch vụ công như thế nào?

Theo văn bản luận án (Chương II), tư nhân hóa là việc chuyển giao hẳn việc cung ứng dịch vụ cho tư nhân đảm nhiệm, biến dịch vụ công thành hàng hóa tư nhân thuần túy và dịch vụ đó không còn bản chất công. Trong khi đó, xã hội hóa dịch vụ công là việc huy động, mở rộng các thành phần xã hội cùng tham gia cung ứng dịch vụ công nhằm giảm tải gánh nặng ngân sách, nhưng không làm thay đổi tính chất công của dịch vụ. Trong điều kiện xã hội hóa, Nhà nước vẫn nắm quyền quản lý vĩ mô, điều tiết, kiểm soát chất lượng và chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với việc cung ứng dịch vụ cho xã hội.

2. Mẫu điều tra xã hội học của luận án được tiến hành với quy mô và cơ cấu ra sao?

Nghiên cứu sinh phát ra 240 phiếu câu hỏi thông qua Google Forms và thu về 208 phiếu hợp lệ. Mẫu gồm 3 nhóm đối tượng: 35 phiếu từ cán bộ quản lý nhà nước về giáo dục tại Bộ Giáo dục và Đào tạo; 73 phiếu từ cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đại học; 100 phiếu từ giảng viên các trường đại học công lập và ngoài công lập. Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS.

3. Khung nội dung quản lý nhà nước về giáo dục đại học trong điều kiện xã hội hóa dịch vụ công gồm những nội dung nào?

Luận án xác định 6 nội dung cơ bản: (1) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách phát triển giáo dục đại học; (2) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phát triển giáo dục đại học; (4) Quản lý công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học; (5) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; (6) Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế.

4. Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian của luận án được giới hạn như thế nào?

Về không gian, luận án nghiên cứu hệ thống giáo dục đại học tại Việt Nam, bao gồm cả trường công lập và ngoài công lập, không bao gồm các trường thuộc khối lực lượng vũ trang. Về thời gian, luận án khảo sát dữ liệu thực trạng từ năm 2012 (khi Luật Giáo dục đại học năm 2012 được ban hành) đến năm 2021; mốc thời gian đề xuất hệ thống giải pháp là đến năm 2025.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Sáng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học từ giác độ xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công, làm rõ sự chuyển dịch từ cơ chế kiểm soát trực tiếp sang mô hình quản lý giám sát và định hướng. Dựa trên số liệu thống kê giai đoạn 2012–2021 kết hợp kết quả khảo sát 208 phiếu qua phần mềm SPSS, công trình chỉ ra các nút thắt trong thể chế phân cấp, huy động tài chính và kiểm định chất lượng đào tạo. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo khoa học cho các cơ quan quản lý và các cơ sở giáo dục đại học trong quá trình hoàn thiện thể chế quản lý công tại Việt Nam.