Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành kinh tế học với đề tài "Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh ở Việt Nam" được thực hiện bởi tác giả Phan Thế Thắng. Nghiên cứu giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (BVQLNTD) tại cấp chính quyền địa phương.
Về tính cấp thiết, sự hình thành và phát triển của kinh tế thị trường, ứng dụng khoa học kỹ thuật và quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng mang lại nhiều lợi ích kinh tế nhưng đồng thời làm gia tăng các hành vi xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng. Các vi phạm diễn ra với quy mô lớn hơn, tính chất ngày càng tinh vi và phức tạp. Trong nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam, mức độ cạnh tranh chưa hoàn hảo, người tiêu dùng ở vị thế yếu thế và dễ bị tổn thương trong các giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh. Do đó, sự can thiệp và điều tiết của Nhà nước giữ vai trò bắt buộc.
Về mặt thể chế, Việt Nam đã ban hành Pháp lệnh BVQLNTD năm 1999, tiếp đó là Luật BVQLNTD được Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17/11/2010 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2011). Luật quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) từ trung ương đến địa phương, trong đó xác định Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh và Sở Công Thương giữ vai trò trung tâm, định hướng các hoạt động BVQLNTD tại địa phương. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành công tác QLNN ở cấp tỉnh bộc lộ nhiều điểm nghẽn và hạn chế, làm suy giảm hiệu lực thực tế của khung pháp luật.
Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận vấn đề BVQLNTD ở cấp vĩ mô trung ương hoặc dưới góc độ luật học thuần túy. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác QLNN về BVQLNTD ở cấp chính quyền địa phương (cấp tỉnh) tại Việt Nam.
Luận án xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Tại sao phải thực hiện QLNN về BVQLNTD? Vai trò, nội dung, công cụ và tổ chức bộ máy QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh bao gồm những gì? Những nhân tố nào có thể tác động đến hoạt động QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh? Bài học kinh nghiệm nào trên thế giới về thực hiện QLNN về BVQLNTD ở địa phương có thể áp dụng cho Việt Nam?
- Trong triển khai các nội dung QLNN về BVQLNTD thời gian qua trên địa bàn cấp tỉnh ở Việt Nam đã đạt được kết quả như thế nào? Còn những tồn tại, hạn chế, bất cập và nguyên nhân là gì? Những vấn đề đặt ra cần giải quyết là gì?
- Bối cảnh và dự báo xu hướng vi phạm quyền lợi người tiêu dùng ở Việt Nam thời gian tới gồm những nội dung gì? Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh cho Việt Nam như thế nào?
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh ở Việt Nam. Ba mục tiêu cụ thể gồm: phân tích lý luận và thực tiễn BVQLNTD tại địa phương; phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh; đề xuất mục tiêu, định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác này. Bốn nhiệm vụ nghiên cứu chính gồm: tổng quan các công trình khoa học liên quan để xác định khoảng trống; hệ thống hóa cơ sở lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế; phân tích, đánh giá thực trạng triển khai của các cơ quan cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở Công Thương); đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2030.
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh, tập trung vào trách nhiệm QLNN của UBND cấp tỉnh và Sở Công Thương.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn triển khai các nội dung QLNN của UBND và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn các đơn vị hành chính cấp tỉnh tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng cấp tỉnh của Nhật Bản, Hàn Quốc và Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2021; dữ liệu chuỗi số liệu thống kê thu thập từ năm 2012 đến năm 2022; giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.
- Phạm vi tiếp cận: Góc độ vĩ mô tập trung vào cơ quan QLNN cấp tỉnh và cơ quan cấp trung ương; góc độ vi mô xem xét các tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình đã công bố theo 4 nhóm nội dung:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về lý luận, vai trò của người tiêu dùng, bảo vệ người tiêu dùng và các hướng dẫn quốc tế:
- United Nations General Assembly (1985, 2015) ban hành và cập nhật "Hướng dẫn của Liên hợp quốc về bảo vệ người tiêu dùng" (UNGCP), khuyến nghị chính phủ các quốc gia thiết lập các chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Howard Beales III (2008) phân tích mối quan hệ giữa kinh tế học hành vi và chính sách bảo vệ người tiêu dùng, chỉ ra hai nền tảng là tính kinh tế của thông tin và chi phí giao dịch tiêu dùng.
- CUTs International (2004) cung cấp các hướng dẫn về an toàn sử dụng sản phẩm và dịch vụ cho người tiêu dùng.
- Alderman (2006) phân tích việc áp dụng các quyền của người tiêu dùng và vai trò của đại diện pháp lý trong các giao dịch cụ thể tại Mỹ, Anh, Canada.
- Carine Piaguet (2014) khảo sát các xu hướng tiêu dùng mới và thách thức trong kỷ nguyên số đối với nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương.
- Đoàn Văn Trường (2002) trong công trình "Nghiên cứu NTD - Những vấn đề về việc BVQLNTD ở Việt Nam" phân tích các khái niệm cơ bản dựa trên Pháp lệnh năm 1999.
- Hoàng Thanh Tùng (2009) nghiên cứu các biện pháp BVQLNTD trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.
- Cục Quản lý cạnh tranh (2016) xuất bản tài liệu "Hỏi - Đáp về pháp luật BVQLNTD" phân tích các chế định của Luật năm 2010.
- Cục Quản lý cạnh tranh và Viện Nghiên cứu Thương mại (2016) thực hiện "Báo cáo kết quả khảo sát NTD" với sự hỗ trợ của Tổ chức Hợp tác quốc tế Đức (GIZ), phân tích nhận thức pháp luật của 6 nhóm người tiêu dùng.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về quy định pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và cơ chế giải quyết tranh chấp:
- Mudah Murah & Cepat (2008) nghiên cứu thủ tục giải quyết tranh chấp thông qua tòa án rút gọn tại Malaysia.
- Mehala (2020), Hare Krishan Singh và Sidharth Shankar Raju (2019) đánh giá việc thực thi Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 1986 của Ấn Độ.
- Kaneez Fatima Sadriwala và Said Eid Younes (2018) nghiên cứu mức độ hiểu biết luật bảo vệ người tiêu dùng tại Oman.
- Robert Sandor Szucs (2018) khảo sát nhận thức pháp luật người tiêu dùng tại Hungary.
- Ong Tze Chin và Sakina Shaik Ahmad Yusoff (2016) phân tích cơ chế giải quyết tranh chấp theo Luật Bảo vệ người tiêu dùng năm 1999 của Malaysia.
- Đinh Thị Mỹ Loan (2007) với Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã số 2006-78-013 đã đề xuất xây dựng dự thảo Luật BVQLNTD tại Việt Nam.
- Lê Hồng Hạnh (2009) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ nghiên cứu chế định trách nhiệm sản phẩm của doanh nghiệp.
- Vũ Thị Bạch Nga (2012) nghiên cứu các phương thức giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và đơn vị kinh doanh.
- Lê Thanh Bình (2012) bảo vệ luận án tiến sĩ về thực hiện pháp luật BVQLNTD tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Vân Anh và Nguyễn Văn Cương (2012) biên soạn "Giáo trình Luật BVQLNTD".
- Chu Đức Nhuận (2012) làm rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng hàng hóa.
- Nguyễn Thị Thư (2013) thực hiện luận án tiến sĩ về hoàn thiện pháp luật bảo vệ người tiêu dùng sau khi Luật năm 2010 ban hành.
- Cao Xuân Quảng (2014) khảo sát trách nhiệm tuân thủ luật của doanh nghiệp.
- Nguyễn Trọng Điệp (2014) hoàn thành luận án tiến sĩ về giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và thương nhân tại Học viện Khoa học xã hội.
- Lê Thị Hải Ngọc (2017) bảo vệ luận án tiến sĩ về nghĩa vụ cung cấp thông tin chất lượng sản phẩm của nhà sản xuất.
Nhóm 3: Các nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên ngành và vấn đề hợp tác:
- Susan L. Rutledge và nhóm chuyên gia Ngân hàng Thế giới (2012) phát hành báo cáo "Good Practices for Financial Consumer Protection" đưa ra 39 thực hành bảo vệ người tiêu dùng tài chính.
- Ioannis Lianos và cộng sự (2019) biên soạn Sách trắng cho Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) về quản trị bảo vệ người tiêu dùng trực tuyến và thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Prabhakar (2014) phân tích vai trò của phương tiện truyền thông trong hoạt động bảo vệ người tiêu dùng trên tạp chí IOSR-JBM.
Nhóm 4: Các nghiên cứu về tổ chức bộ máy cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội:
- Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển - UNCTAD (2017) phân tích cơ cấu và tính hiệu quả của các mô hình cơ quan bảo vệ người tiêu dùng.
- Ủy ban Bảo vệ NTD ASEAN - ACCP (2016) xây dựng "Kế hoạch Hành động chiến lược về Bảo vệ NTD của ASEAN giai đoạn 2016-2025" (ASAPCP).
- Nguyễn Thị Vân Anh (2011) xuất bản sách chuyên khảo về vai trò của Hội Bảo vệ người tiêu dùng.
- Đoàn Quang Đông (2015) bảo vệ luận án tiến sĩ về hoàn thiện QLNN của Bộ Công Thương trong BVQLNTD tại Viện Nghiên cứu Thương mại.
- Phan Thế Thắng (2016) chủ nhiệm Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ mã số ĐTKHCN.136/16 về "Nghiên cứu QLNN về BVQLNTD của các Sở Công Thương".
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trên đã phân tích khái niệm, trách nhiệm doanh nghiệp, các phương thức giải quyết tranh chấp và vai trò của các cơ quan trung ương (như Bộ Công Thương) hoặc tổ chức xã hội. Tuy nhiên, việc vận hành quản lý hành chính nhà nước chuyên trách về BVQLNTD trên phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập và toàn diện. Luận án kế thừa các lý thuyết về quyền người tiêu dùng, khung thể chế và phương pháp khảo sát để giải quyết khoảng trống quản lý nhà nước cấp tỉnh tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận về quản lý hành chính nhà nước và kinh tế học thị trường:
- Khái niệm QLNN theo nghĩa hẹp: Là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, thể hiện sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi của tổ chức, cá nhân thông qua hệ thống hành pháp từ trung ương đến cơ sở.
- QLNN về BVQLNTD: Là việc cơ quan QLNN sử dụng các công cụ quản lý như pháp luật và hệ thống bộ máy tổ chức nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
- QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh: Là việc UBND cấp tỉnh, với cơ quan tham mưu chính là Sở Công Thương, áp dụng các công cụ pháp luật, chính sách và bộ máy hành chính địa phương để tổ chức thực hiện các quy định pháp luật BVQLNTD trên phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Bốn nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh: (1) Cụ thể hóa chính sách, pháp luật, ban hành các chương trình, kế hoạch hành động; (2) Thiết lập và kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước; (3) Thực hiện các trách nhiệm quản lý được giao theo luật định (tuyên truyền, hỗ trợ tư vấn, giải quyết khiếu nại, kiểm soát hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung); (4) Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật.
Khung phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và tiếp cận hệ thống: Xem xét các mối quan hệ vận động giữa cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người tiêu dùng trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội cụ thể.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích cơ sở pháp lý, phân tích các yếu tố tác động nội tại và khách quan đến hoạt động quản lý.
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp chuỗi số liệu từ năm 2012 đến năm 2022 về hoạt động khiếu nại, tiếp nhận phản ánh, các chương trình thanh tra, thu hồi hàng hóa và ngân sách hoạt động.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị của Đảng, nghị quyết của Chính phủ, báo cáo tổng kết ngành Công Thương và các công trình khoa học chuyên ngành.
- Phương pháp so sánh và đối chứng: Sử dụng so sánh số tuyệt đối (biến động số lượng khiếu nại, số hội thảo, số tờ rơi, số tỉnh tổ chức ngày 15/3) và so sánh số tương đối (tỷ lệ giải quyết vụ việc, cơ cấu lĩnh vực hàng hóa bị phản ánh, tỷ lệ nhận biết cơ quan quản lý của người tiêu dùng).
- Phương pháp dự báo: Dựa trên các báo cáo kinh tế của WB, IMF, WTO, UNCTAD và định hướng phát triển thương mại của Chính phủ để đưa ra xu hướng vi phạm quyền lợi người tiêu dùng.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên của Bộ Công Thương, Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng, Cục Quản lý thị trường TP. Hồ Chí Minh (2012-2022); số liệu tiếp nhận của Tổng đài Quốc gia 1800-6838; số liệu giải quyết khiếu nại của các Hội Bảo vệ người tiêu dùng (2011-2019); tài liệu của Cơ quan Vấn đề Người tiêu dùng Nhật Bản (CAA), Trung tâm Quốc gia (NCAC), Ủy ban Thương mại Lành mạnh Hàn Quốc (KFTC), Cơ quan Người tiêu dùng Hàn Quốc (KCA) và Tổng đài 1372 Hàn Quốc.
- Dữ liệu sơ cấp kế thừa: Báo cáo kết quả khảo sát người tiêu dùng toàn quốc năm 2016 của Cục Quản lý cạnh tranh và GIZ.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương này tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Luận án phân tích các nghiên cứu về quyền người tiêu dùng theo chuẩn mực quốc tế (với 8 quyền cơ bản được Đại hội đồng Liên hợp quốc công nhận năm 1985), các nghiên cứu kinh tế học về sự bất cân xứng thông tin của Howard Beales III và các đánh giá về xu hướng tiêu dùng số của Carine Piaguet.
Chương 1 tổng kết các nghiên cứu về hệ thống pháp luật của Đinh Thị Mỹ Loan, Lê Hồng Hạnh, Nguyễn Trọng Điệp, Cao Xuân Quảng và Lê Thị Hải Ngọc. Các nghiên cứu này chỉ rõ tình trạng bất bình đẳng thông tin giữa người tiêu dùng và nhà sản xuất, đồng thời nêu lên những khoảng trống trong cơ chế bồi thường thiệt hại và trách nhiệm sản phẩm.
Đánh giá tổng quan cho thấy, phần lớn các công trình tập trung vào việc hoàn thiện luật thực định hoặc đánh giá vai trò của các cơ quan trung ương (như luận án của Đoàn Quang Đông nghiên cứu về Bộ Công Thương). Luận án xác lập sự cần thiết nghiên cứu cấp độ chính quyền địa phương, khẳng định kế thừa các kết quả nghiên cứu cơ sở lý luận từ đề tài cấp Bộ năm 2016 của Phan Thế Thắng để mở rộng phân tích toàn diện cấp tỉnh.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về QLNN trong lĩnh vực BVQLNTD tại địa phương. Về mặt vai trò, luận án khẳng định chính quyền địa phương cấp tỉnh có 4 vai trò quản lý cơ bản: (1) Giúp giảm tải áp lực quản trị cho các cơ quan trung ương; (2) Là thiết chế bảo đảm tính hiện thực của pháp luật tại cơ sở; (3) Đáp ứng sự can thiệp phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn; (4) Giữ vai trò trung tâm điều phối, kích thích sự phát triển ổn định của địa phương.
Luận án phân tích cấu trúc vai trò BVQLNTD theo định hướng của Ủy ban Bảo vệ NTD ASEAN (ACCP): bảo vệ quyền tiếp cận thông tin trung thực của người tiêu dùng, tạo lập uy tín cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho hội nhập thương mại khu vực.
Nội dung QLNN cấp tỉnh được xác định thành 4 thành tố nghiệp vụ: ban hành văn bản quy phạm pháp luật và kế hoạch hành động theo thẩm quyền; tổ chức bộ máy thực thi với đầu mối là Sở Công Thương và mạng lưới chuyên viên cấp huyện; triển khai các nhiệm vụ chuyên môn theo luật định; thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính.
Về kinh nghiệm quốc tế, luận án tập trung khảo sát hai quốc gia Đông Á:
| Quốc gia |
Cơ quan hoạch định trung ương |
Cơ quan điều phối, hỗ trợ |
Mô hình tổ chức tại địa phương |
Kênh tiếp nhận tư vấn |
| Nhật Bản |
Cơ quan Vấn đề Người tiêu dùng (CAA) |
Trung tâm Vấn đề Người tiêu dùng Quốc gia (NCAC) |
Các Trung tâm Bảo vệ người tiêu dùng địa phương do chính quyền tỉnh/đô thị lập, sử dụng mạng lưới tư vấn viên có chứng chỉ chuyên môn |
Trực tiếp tại trung tâm địa phương và mạng lưới trực tuyến liên kết toàn quốc |
| Hàn Quốc |
Ủy ban Thương mại Lành mạnh (KFTC) |
Cơ quan Người tiêu dùng Hàn Quốc (KCA) |
Các chi nhánh khu vực của KCA phối hợp với chính quyền đô thị và các tổ chức xã hội người tiêu dùng |
Đường dây tiếp nhận cuộc gọi tích hợp toàn quốc 1372 |
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cả Nhật Bản và Hàn Quốc đều xây dựng mô hình mạng lưới giải quyết khiếu nại tại địa phương có sự tài trợ của ngân sách nhà nước, kết hợp giữa cơ quan hành chính với mạng lưới tư vấn viên chuyên nghiệp và tổng đài thống nhất.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM
Chương 3 tổng hợp và đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2011-2021 dựa trên dữ liệu thống kê từ 2012-2022.
Thực trạng vi phạm quyền lợi người tiêu dùng diễn biến phức tạp trên cả nước. Thống kê từ Tổng đài tư vấn, hỗ trợ người tiêu dùng 1800-6838 năm 2021 cho thấy sự gia tăng các yêu cầu giải quyết khiếu nại phân bổ theo nhóm hàng hóa và khu vực địa lý, tập trung lớn tại các trung tâm kinh tế như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Các báo cáo kiểm tra xử lý của Cục Quản lý thị trường TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2022 phản ánh hành vi vi phạm phổ biến bao gồm kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, gian lận thương mại và vi phạm tiêu chuẩn đo lường, chất lượng. Hoạt động báo cáo thu hồi sản phẩm khuyết tật gửi về Bộ Công Thương có chuyển biến nhưng chưa đều giữa các năm.
Về thực hiện các nội dung QLNN cấp tỉnh:
- Ban hành văn bản: UBND cấp tỉnh đã ban hành kế hoạch triển khai Chỉ thị số 30-CT/TW của Ban Bí thư và Nghị quyết số 82/NQ-CP của Chính phủ. Tuy nhiên, việc ban hành các quyết định quy phạm pháp luật mang tính đặc thù riêng cho từng địa phương còn ít, chủ yếu dừng ở việc sao chép văn bản chỉ đạo của trung ương.
- Tổ chức bộ máy: Sở Công Thương được giao là cơ quan đầu mối, nhưng phần lớn các tỉnh chưa có phòng chuyên trách về BVQLNTD. Nhiệm vụ này thường được giao ghép cho Phòng Quản lý thương mại hoặc đơn vị tương đương; nhân sự kiêm nhiệm nhiều mảng công tác và thường xuyên luân chuyển. Ở cấp huyện, Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về bảo vệ người tiêu dùng.
- Thực thi trách nhiệm: Công tác tuyên truyền tập trung vào hoạt động hưởng ứng Ngày Quyền của người tiêu dùng Việt Nam (15/3) thông qua mít tinh, phát hành tờ rơi, sách báo và chương trình phát thanh truyền hình. Hoạt động kiểm soát hợp đồng theo mẫu (HĐTM) và điều kiện giao dịch chung (ĐKGDC) được triển khai từ năm 2012-2017 tại các Sở Công Thương nhưng tỷ lệ hồ sơ xử lý thấp hơn nhiều so với Bộ Công Thương tiếp nhận từ 2012-2020.
- Hoạt động của các tổ chức xã hội: Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được thành lập ở hầu hết các tỉnh, tuy nhiên số lượng vụ việc tiếp nhận và xử lý thành công giai đoạn 2011-2019 có xu hướng giảm do thiếu kinh phí, thiếu trụ sở và nhân sự chủ yếu là cán bộ hưu trí. Tỷ lệ chuyển hồ sơ vi phạm sang cơ quan quản lý nhà nước xử lý còn rất thấp.
Về các nhân tố ảnh hưởng, luận án đánh giá tăng trưởng kinh tế và GDP bình quân đầu người gia tăng làm thay đổi quy mô tiêu dùng xã hội. Dữ liệu khảo sát chỉ ra một tỷ lệ lớn người tiêu dùng lựa chọn im lặng hoặc bỏ qua vụ việc tranh chấp do giá trị tranh chấp nhỏ, thủ tục khiếu nại phức tạp và thiếu tin tưởng vào hiệu quả can thiệp của các cơ quan chức năng địa phương.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM
Chương 4 đưa ra dự báo xu hướng vi phạm gia tăng trên môi trường thương mại điện tử, mạng xã hội, các giao dịch xuyên biên giới và dịch vụ tài chính cá nhân. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030:
Giải pháp đối với các cơ quan QLNN cấp tỉnh (UBND cấp tỉnh, Sở Công Thương):
- Kiện toàn bộ máy quản lý: Bố trí công chức chuyên trách tại Sở Công Thương; đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên cho cán bộ cấp tỉnh và công chức Phòng Kinh tế cấp huyện.
- Bố trí nguồn ngân sách: Bảo đảm kinh phí thường xuyên từ ngân sách địa phương phục vụ các hoạt động giám sát, kiểm tra, tuyên truyền và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Hội Bảo vệ người tiêu dùng theo cơ chế đặt hàng nhiệm vụ.
- Tăng cường kiểm soát thị trường và thẩm định hợp đồng: Tăng cường rà soát HĐTM, ĐKGDC thuộc thẩm quyền; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra liên ngành đối với các lĩnh vực dịch vụ công ích, viễn thông, bất động sản và tiêu dùng số.
- Thiết lập kênh tiếp nhận thông tin hiện đại: Xây dựng đường dây nóng và cổng thông tin tiếp nhận khiếu nại cấp tỉnh, kết nối đồng bộ với Tổng đài tư vấn quốc gia.
Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan cấp trung ương:
- Hoàn thiện thể chế: Sửa đổi, bổ sung Luật BVQLNTD năm 2010 nhằm khắc phục các bất cập về quy trình giải quyết khiếu nại, mở rộng quyền hạn cho cơ quan quản lý và làm rõ quy định bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ người tiêu dùng, kết nối chia sẻ dữ liệu xử lý vi phạm giữa Bộ Công Thương, cơ quan Quản lý thị trường và các địa phương.
- Ban hành cơ chế tài chính cụ thể để giao nhiệm vụ và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức xã hội tham gia bảo vệ người tiêu dùng.
Giải pháp đối với các chủ thể liên quan:
- Tổ chức xã hội (Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng): Nâng cao tính chuyên nghiệp, tích cực đổi mới phương thức tư vấn, hòa giải và tăng cường tư vấn pháp lý miễn phí cho người tiêu dùng.
- Doanh nghiệp: Tuân thủ quy định đăng ký HĐTM/ĐKGDC, thiết lập quy trình giải quyết khiếu nại nội bộ và thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng hàng hóa.
- Người tiêu dùng: Nâng cao ý thức tự bảo vệ, chủ động phản ánh vi phạm tới cơ quan chức năng, thay đổi thói quen im lặng chấp nhận thiệt hại.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và bổ sung khung khổ lý luận về QLNN đối với BVQLNTD tại cấp chính quyền địa phương.
- Chuẩn hóa và làm rõ nội hàm các khái niệm: "Người tiêu dùng", "Quyền của người tiêu dùng", "Lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng", "Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng", "Quản lý nhà nước", "Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng" và "Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn cấp tỉnh".
- Xác định hệ thống 4 nội dung QLNN cấp tỉnh, nhận diện các công cụ quản trị, phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan, xác lập các tiêu chí định tính và định lượng để đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.
- Đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có thể vận dụng tại Việt Nam từ mô hình cơ quan bảo vệ người tiêu dùng địa phương của Nhật Bản (CAA, NCAC) và hệ thống tiếp nhận tích hợp của Hàn Quốc (KFTC, KCA, 1372).
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác QLNN về BVQLNTD của UBND cấp tỉnh và Sở Công Thương giai đoạn 2011-2021 dựa trên dữ liệu thống kê từ 2012 đến 2022.
- Chỉ rõ các bất cập trong vận hành thực tế: sự thụ động trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật địa phương; tổ chức bộ máy kiêm nhiệm, thiếu biên chế; hiệu quả kiểm soát hợp đồng theo mẫu tại địa phương còn thấp; nguồn lực hỗ trợ các Hội Bảo vệ người tiêu dùng còn hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi đến năm 2030, phân cấp trách nhiệm rõ ràng cho UBND cấp tỉnh, Sở Công Thương, các Bộ ngành trung ương và các chủ thể xã hội.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào cơ quan hành chính cấp tỉnh (UBND cấp tỉnh, Sở Công Thương); các dữ liệu thực chứng và khảo sát chuyên sâu tại cấp huyện (Phòng Kinh tế) và cấp xã chưa được thu thập đồng đều trên diện rộng.
- Dữ liệu thực trạng được giới hạn đến mốc năm 2021 và một số số liệu thống kê đến năm 2022, chưa phản ánh các biến động thực tiễn sau thời điểm Luật BVQLNTD năm 2023 được Quốc hội ban hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát đánh giá năng lực thực thi và cơ chế phối hợp QLNN về BVQLNTD ở cấp cơ sở (huyện và xã) tại các vùng kinh tế - xã hội đặc thù.
- Nghiên cứu cơ chế kiểm soát và quản lý rủi ro đối với quyền lợi người tiêu dùng trong các mô hình kinh doanh nền tảng số, trí tuệ nhân tạo và giao dịch xuyên biên giới.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và QLNN ở trung ương (Bộ Công Thương, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia): Cung cấp các luận cứ thực tiễn từ địa phương phục vụ quá trình hoàn thiện các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành luật chuyên ngành.
- Đối với chính quyền địa phương cấp tỉnh (UBND cấp tỉnh, Sở Công Thương): Đóng vai trò là tài liệu hướng dẫn về quy trình tổ chức bộ máy, xây dựng kế hoạch hành động hàng năm, phân bổ ngân sách và thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trên địa bàn tỉnh.
- Đối với các Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Cung cấp cơ sở lý luận và định hướng để củng cố tổ chức, đề xuất cơ chế đặt hàng dịch vụ công và tăng cường hiệu quả tư vấn, giải quyết khiếu nại.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên: Là tài liệu học thuật chuyên khảo trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Luật kinh tế và Chính sách công.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ quan QLNN về BVQLNTD trên địa bàn cấp tỉnh gồm những chủ thể nào và đơn vị nào giữ vai trò đầu mối tham mưu?
Theo quy định pháp luật và phân tích trong luận án, UBND cấp tỉnh là cơ quan chịu trách nhiệm QLNN về BVQLNTD tại địa phương. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn trực thuộc, giữ vai trò tham mưu chính và làm đầu mối giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực thi các nhiệm vụ quản lý nhà nước về BVQLNTD trên toàn địa bàn.
-
Luận án phân tích vai trò của BVQLNTD đối với hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?
Dẫn chiếu theo nghiên cứu của Ủy ban Bảo vệ NTD ASEAN (ACCP), luận án chỉ ra rằng BVQLNTD buộc các doanh nghiệp phải duy trì chất lượng hàng hóa và giá cả hợp lý, giúp doanh nghiệp xây dựng danh tiếng và sự tín nhiệm trên thị trường. Việc thực thi pháp luật nghiêm minh bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ các doanh nghiệp kinh doanh chân chính khỏi các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và gian dối.
-
Điểm nổi bật trong mô hình quản lý của Nhật Bản và Hàn Quốc được luận án đúc kết là gì?
Nhật Bản duy trì hệ thống các Trung tâm Bảo vệ người tiêu dùng địa phương do chính quyền địa phương thành lập, vận hành bởi đội ngũ tư vấn viên có chứng chỉ chuyên môn, dưới sự điều phối nghiệp vụ của Trung tâm Vấn đề Người tiêu dùng Quốc gia (NCAC) và Cơ quan Vấn đề Người tiêu dùng (CAA). Hàn Quốc thiết lập Tổng đài tích hợp toàn quốc 1372 với sự phối hợp của Ủy ban Thương mại Lành mạnh (KFTC), Cơ quan Người tiêu dùng Hàn Quốc (KCA) và các tổ chức xã hội, giúp tiếp nhận và phân luồng xử lý phản ánh của người tiêu dùng nhanh chóng.
-
Nguyên nhân nào khiến công tác kiểm soát hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung tại địa phương đạt kết quả thấp?
Số liệu giai đoạn 2012-2017 cho thấy kết quả tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại các Sở Công Thương rất hạn chế do các nguyên nhân: doanh nghiệp chủ yếu đăng ký tại Bộ Công Thương nếu kinh doanh trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên; cán bộ cấp Sở thiếu kinh nghiệm và năng lực chuyên môn sâu để thẩm định các điều khoản hợp đồng phức tạp; công tác kiểm tra, hậu kiểm việc áp dụng hợp đồng của các doanh nghiệp trên địa bàn chưa được tiến hành thường xuyên.
-
Vì sao người tiêu dùng tại Việt Nam thường có xu hướng bỏ qua hoặc không khiếu nại khi bị xâm phạm quyền lợi?
Kết quả khảo sát xã hội học và các số liệu trong luận án chỉ ra rằng người tiêu dùng chọn im lặng do: giá trị kinh tế của vụ việc tranh chấp thường nhỏ so với thời gian và chi phí theo đuổi khiếu nại; thủ tục giải quyết còn phức tạp; mức độ hiểu biết về pháp luật và các cơ quan bảo vệ còn thấp; tâm lý e ngại kiện tụng và thiếu niềm tin vào kết quả can thiệp, xử lý bồi thường từ các cơ quan chức năng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thế Thắng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ở cấp chính quyền địa phương, làm rõ thẩm quyền và nội dung thực thi của UBND cấp tỉnh và Sở Công Thương. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện giai đoạn 2011-2021 dựa trên các số liệu thống kê về xử lý vi phạm, tiếp nhận khiếu nại và tổ chức bộ máy. Trên cơ sở đúc kết kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản và Hàn Quốc, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực quản trị công tại Việt Nam.