Tổng quan luận án

Vấn đề an toàn thực phẩm (ATTP) có mối liên hệ trực tiếp đến sức khỏe con người, sự duy trì nòi giống, cũng như sự phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện các cam kết trong Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), việc kiểm soát chất lượng và bảo đảm ATTP trở thành đòi hỏi cấp thiết. Thực tiễn giai đoạn vừa qua cho thấy sự gia tăng nhanh chóng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cùng với tình trạng ô nhiễm hóa chất, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, chất cấm trong chăn nuôi và ngộ độc thực phẩm tại các bếp ăn tập thể. Hiến pháp năm 2013 tại Điều 38 đã hiến định quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của công dân. Mặc dù Luật An toàn thực phẩm năm 2010 đã ban hành, công tác quản lý nhà nước (QLNN) vẫn bộc lộ nhiều bất cập: hệ thống quy chuẩn kỹ thuật còn thiếu; chính sách hỗ trợ khó tiếp cận; sự phối hợp liên ngành chưa đồng bộ; hiệu quả thanh tra, kiểm tra và tỷ lệ xử phạt vi phạm còn thấp.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề an toàn thực phẩm dưới góc độ kỹ thuật y tế, dịch tễ học, nông nghiệp hoặc quản trị kinh doanh trên các địa bàn hẹp, thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện dưới giác độ khoa học luật học (chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính) về cơ chế QLNN đối với ATTP tại Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của luận án:

  • Mục đích chung: Đưa ra quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay trên cơ sở phân tích, làm rõ lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến QLNN về ATTP; xác định câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu.
    2. Hình thành khái niệm, đặc điểm, vai trò và sự cần thiết của QLNN về ATTP ở Việt Nam hiện nay.
    3. Phân tích các ưu điểm, hạn chế của công tác QLNN về ATTP ở Việt Nam thời gian qua.
    4. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý nhà nước đối với ATTP và các yếu tố ảnh hưởng hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về ATTP ở Việt Nam hiện nay?
  2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với ATTP ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  3. Trách nhiệm của các cơ quan QLNN đối với công tác ATTP ở Việt Nam là gì?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Quản lý nhà nước về ATTP chưa đáp ứng được trước tình hình mất an toàn thực phẩm đang diễn ra phức tạp như hiện nay ở Việt Nam. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về ATTP chính là thực hiện phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng đối với từng ngành, từng cơ quan, đoàn thể trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, trước hết là trong bảo đảm ATTP. Ngoài ra, lương thực thực phẩm là loại sản phẩm chiến lược, có ý nghĩa kinh tế và chính trị quan trọng đối với mỗi quốc gia.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài liệu, văn bản quy phạm pháp luật về ATTP; các công trình khoa học, báo cáo, tài liệu tổng kết đánh giá về QLNN đối với ATTP; nội dung và thực tiễn hoạt động QLNN về ATTP của các cơ quan, tổ chức.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 (thời điểm Quốc hội thông qua Luật An toàn thực phẩm) đến năm 2017.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động QLNN về ATTP tại Việt Nam, trong đó tập trung chủ yếu vào hoạt động QLNN của Bộ Y tế; đồng thời khảo cứu kinh nghiệm QLNN về ATTP của một số quốc gia (Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Liên minh châu Âu). Luận án không đi sâu vào các lĩnh vực khác liên quan đến ngành y tế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba nội dung cốt lõi gồm lý luận QLNN về ATTP; thực trạng QLNN về ATTP tại Việt Nam; quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP ở Việt Nam hiện nay.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm nội dung chính:

Nhóm 1: Các công trình về cơ sở lý luận QLNN đối với ATTP:

  • Lâm Quốc Hùng (2007) với hai đề án: "Kiện toàn hệ thống thanh tra chuyên ngành vệ sinh ATTP trong ngành Y tế Việt Nam" và "Kiện toàn tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính bảo đảm ATTP trong ngành Y tế", làm rõ vị trí, vai trò của thanh tra chuyên ngành và chỉ ra sự hạn chế về năng lực, biên chế của bộ máy hành chính QLNN về ATTP.
  • Nguyễn Thanh Vân (2011), luận án chuyên khoa 2: "Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tại tỉnh Tuyên Quang và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp", đề cập kinh nghiệm quản lý của Liên minh châu Âu (EU) về hệ thống HACCP, GAP, phụ gia và ghi nhãn thực phẩm.
  • Trần Đáng (2012): "Một số vấn đề bức xúc về ATTP hiện nay: thực trạng và giải pháp", đề xuất mô hình giải pháp bảo đảm ATTP theo công thức 1-3-6-9.
  • Lê Thùy Hương (2015), luận án tiến sĩ: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm an toàn của cư dân đô thị - Lấy ví dụ thực tế tại Hà Nội", xác lập mô hình 10 nhân tố tác động đến hành vi tiêu dùng thực phẩm an toàn dưới giác độ quản trị kinh doanh.
  • Trương Thị Thúy Thu (2003): "Quản lý nhà nước về chất lượng an toàn thực phẩm ở Việt Nam từ góc nhìn cải cách hành chính".
  • Phạm Thanh Bình (2005): "Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức Bộ Y tế đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính".
  • Cao Hưng Thái (2002): "Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của đội ngũ lãnh đạo, quản lý các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế".
  • Lê Thị Thanh Thúy (2015): "Hoàn thiện quản lý nhà nước của Bộ Công thương về an toàn thực phẩm tại các chợ hạng I".

Nhóm 2: Các công trình về thực trạng QLNN và an toàn thực phẩm:

  • Nguyễn Thanh Vân (2011) khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành ATTP tại Tuyên Quang.
  • Vũ Thanh Hoa (2011): "Quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay".
  • Trần Đáng (2016): "Nhận xét và đánh giá Luật An toàn thực phẩm (Luật số 55/2010/QH-12)", kiến nghị bổ sung chương về Thực phẩm chức năng và chương Xử phạt vi phạm hành chính.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm chuyên ngành y tế - kỹ thuật: Nguyễn Thu Ngọc, Trần Bích Ngọc và cộng sự (2002) về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật tại TP. Hồ Chí Minh; Nguyễn Thị Kim Hưng và cộng sự (2001); Nguyễn Đỗ Phúc, Hoàng Hoài Phương, Bùi Thị Kiều Nương, Nguyễn Lý Hoàng Ngân, Đặng Thùy Linh (2002) về tạp nhiễm Listeria monocytogenes và chất lượng bánh trung thu; Nguyễn Thanh Hải, Trịnh Khánh Hưng, Nguyễn Thị Thi (2002) về phẩm màu trong thức ăn đường phố.

Nhóm 3: Các công trình về giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về ATTP:

  • Nguyễn Huy Quang (2010), luận án tiến sĩ: "Quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực Y tế ở nước ta hiện nay", đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế và thanh tra y tế.
  • Chu Phạm Ngọc Sơn với bài viết về giải pháp ATTP, phân nhóm 4 giải pháp tương ứng với cơ quan quản lý, nhà sản xuất, người tiêu dùng và cơ quan truyền thông.
  • Các tài liệu quốc tế: Black RE, Lanta CF (1995) về dịch tễ học bệnh tiêu chảy; Cox L.S (1993) về quy tắc sản xuất thực phẩm; Hobbs B.C, Roberts D (1992) về ngộ độc và vệ sinh thực phẩm; Moy G, Quevedo (1993) về nguy cơ từ thực phẩm cai sữa; FAO (1998) về kiểm soát phụ gia thực phẩm ở Liên Xô; WHO (1996) về an toàn thức ăn đường phố; các tài liệu của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế Codex (1995), báo cáo giám sát bệnh truyền qua thực phẩm của WHO khu vực Tây Thái Bình Dương tại Việt Nam (2002), báo cáo phát triển thức ăn đường phố Bangkok của Somchai Liewchvatit (1999) và tài liệu kiểm soát ATTP của Indonesia (2001).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trên chưa phân tích một cách toàn diện và có hệ thống cơ sở lý luận của QLNN về ATTP dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; chưa đánh giá tổng thể thực tiễn thực thi Luật An toàn thực phẩm năm 2010 tại Bộ Y tế và các cơ quan hành chính liên quan trong giai đoạn 2010–2017; chưa đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức bộ máy, phương thức thanh tra chuyên ngành và cơ chế phân công liên ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích:

  • Luận án hệ thống hóa các khái niệm: Thực phẩm (theo Từ điển tiếng Việt 1998, Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế Codex, Luật An toàn thực phẩm năm 2010), phân loại thành thực phẩm truyền thống, thực phẩm chức năng và thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; An toàn thực phẩm (khả năng không gây ngộ độc hoặc gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người); Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm; Chất lượng thực phẩm (theo bộ tiêu chuẩn ISO 9000, quan điểm của Juran và định nghĩa của tác giả).
  • Quản lý nhà nước: Luận án phân biệt nghĩa rộng (hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước gồm lập pháp, hành pháp, tư pháp) và nghĩa hẹp (hoạt động của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước). Tác giả xác định khái niệm: Quản lý nhà nước về ATTP là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước (chủ yếu là hệ thống hành pháp), ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các biện pháp và chế tài xử lý để điều chỉnh hành vi của con người trong lĩnh vực ATTP nhằm bảo đảm sức khỏe nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội.
  • Khung phân tích lý luận bao gồm 3 đặc điểm (về chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, nội dung quản lý và tính hội nhập quốc tế gắn với các hiệp định SPS, TBT của WTO và khuyến nghị của WHO), vai trò của QLNN (bảo đảm quyền con người theo Điều 38 Hiến pháp 2013, định hướng phát triển kinh tế và bảo vệ uy tín thương mại quốc gia), cùng 6 nguyên tắc quản lý quy định tại Luật An toàn thực phẩm năm 2010.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    1. Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê đã công bố.
    2. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 3 và Chương 4 để phân tích từng mặt của thực trạng QLNN và tổng hợp đánh giá thành tựu, hạn chế, xây dựng giải pháp.
    3. Phương pháp lôgic - lịch sử: Phân tích sự phát triển của lý luận và thực tiễn QLNN về ATTP qua từng giai đoạn thể chế.
    4. Phương pháp thống kê, mô tả: Xử lý số liệu thứ cấp, trình bày dưới dạng bảng biểu minh chứng cho các phân tích thực trạng.
    5. Phương pháp quy nạp và diễn dịch: Rút ra các kết luận tổng quát từ dữ liệu thực tế và áp dụng các nguyên lý hành chính vào lĩnh vực ATTP.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam: Hiến pháp 2013, Luật An toàn thực phẩm 2010, Luật Thủy sản 2017, Luật Thanh tra 2010, Nghị định 75/2017/NĐ-CP, Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  • Dữ liệu thống kê, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2017 của Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm và các bộ ngành liên quan về: ngộ độc thực phẩm, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, ngân sách đầu tư và kết quả thanh tra, xử phạt vi phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 tập trung tổng thuật, phân loại và đánh giá các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến QLNN về ATTP. Tác giả phân chia thành ba nhóm nghiên cứu trong nước (nhóm lý luận, nhóm thực trạng, nhóm giải pháp) và hệ thống hóa các tài liệu quốc tế của FAO, WHO cùng các nghiên cứu dịch tễ học và quản lý thực phẩm tại các nước đang phát triển. Chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây còn tản mạn, chủ yếu tiếp cận theo chuyên ngành y tế hoặc kinh tế vi mô, chưa có công trình luật học hành chính nào nghiên cứu tổng thể về QLNN đối với ATTP tại Việt Nam. Trên cơ sở nhận diện khoảng trống khoa học, tác giả xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu và 1 giả thuyết nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Chương 2 làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản:

  • Hệ thống hóa các khái niệm thực phẩm, an toàn thực phẩm, chất lượng thực phẩm và quản lý nhà nước về ATTP.
  • Xác định 3 đặc điểm cơ bản của QLNN về ATTP:
    • Về chủ thể quản lý: Chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước (Chính phủ, Bộ Y tế, các bộ ngành phối hợp như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, và Ủy ban nhân dân các cấp cùng cơ quan chuyên môn như Chi cục ATTP, Ban Quản lý ATTP); đồng thời có sự tham gia giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân và hệ thống thanh tra.
    • Về đối tượng quản lý: Bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và chuỗi cung ứng theo quy định pháp luật (Nghị định số 15/2018/NĐ-CP).
    • Về nội dung quản lý: Mang tính quyền lực nhà nước, tính thống nhất hành chính từ trung ương đến cơ sở, gắn liền với bảo đảm quyền con người theo Điều 38 Hiến pháp 2013 và hội nhập quốc tế (tuân thủ Hiệp định SPS, TBT của WTO; áp dụng cách tiếp cận chuỗi "từ trang trại tới bàn ăn", hệ thống HACCP và chiến lược 10 nội dung của WHO Tây Thái Bình Dương).
  • Phân tích 6 nguyên tắc QLNN về ATTP theo Luật An toàn thực phẩm năm 2010.
  • Khái quát nội dung QLNN về ATTP gồm: xây dựng, ban hành chính sách và văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thực hiện pháp luật (kiện toàn bộ máy, phát triển nhân lực, cấp phép); thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử phạt vi phạm; hợp tác quốc tế.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quản lý từ Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc và Liên minh châu Âu (EU) về mô hình tổ chức cơ quan quản lý thống nhất, chuyên môn hóa cao, kiểm soát toàn diện chuỗi cung ứng.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam

Chương 3 đi sâu phân tích thực trạng mất an toàn thực phẩm và thực tiễn thực hiện các nội dung QLNN tại Việt Nam giai đoạn 2010–2017 (trọng tâm là Bộ Y tế):

  • Thực trạng tình hình ATTP: Nguy cơ ngộ độc thực phẩm diễn biến phức tạp tại các bếp ăn tập thể, khu công nghiệp, trường học; tồn dư hóa chất BVTV, kháng sinh, chất cấm; thực phẩm giả và nhập lậu qua biên giới.
  • Dữ liệu thực tiễn được luận án tổng hợp qua danh mục các bảng biểu thống kê giai đoạn 2011–2017:
Tên bảng trong luận án Nội dung số liệu phản ánh
Bảng 3.1 Số vụ, số mắc, số đi viện và tử vong do ngộ độc thực phẩm (2011–2017)
Bảng 3.2 Thống kê số lượng CBCC làm công tác QLNN về ATTP tính đến 30/6/2017
Bảng 3.3 Số lượng Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm được cấp năm 2015 và 2016
Bảng 3.4 Số lượng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP từ năm 2013–2016
Bảng 3.5 Thống kê ngân sách cho các dự án về ATTP từ năm 2011–2016
Bảng 3.6 Đầu tư từ ngân sách nhà nước xây dựng, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng ATTP ngành Y tế
Bảng 3.7 Công tác thanh tra về ATTP từ năm 2011–2016
Bảng 3.8 Kết quả hoạt động thanh tra của Cục ATTP từ năm 2011–2017
  • Đánh giá kết quả đạt được: Từng bước hoàn thiện thể chế pháp lý (Luật An toàn thực phẩm 2010, các nghị định hướng dẫn); kiện toàn bộ máy Cục An toàn thực phẩm và các Chi cục ATTP địa phương; đẩy mạnh cấp chứng nhận điều kiện ATTP và thanh tra chuyên ngành.
  • Đánh giá tồn tại, hạn chế: Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật (QCVN) còn thiếu; cơ chế phân công liên ngành giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương còn chồng chéo hoặc khoảng trống; đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác ATTP còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn; hoạt động quản lý còn mang tính chiến dịch, phong trào; kinh phí đầu tư chưa tương xứng; tỷ lệ xử lý vi phạm qua thanh tra còn thấp và kỷ cương chưa nghiêm.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác định các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Hệ thống quan điểm nâng cao hiệu quả QLNN:
    1. Quản lý ATTP phải nhằm mục tiêu bảo vệ quyền con người, quyền công dân về chăm sóc sức khỏe theo tinh thần Hiến pháp 2013.
    2. Bảo đảm quyền tự do kinh doanh và duy trì môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
    3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo đảm ATTP.
    4. Đặt trọng tâm vào hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm kết hợp với hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh.
    5. Quản lý nhà nước về ATTP phải phù hợp với thông lệ và cam kết quốc tế.
  • Bảy nhóm giải pháp thực hiện:
    1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi bổ sung các quy định còn bất cập, ban hành đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
    2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, xác định rõ trách nhiệm của từng ngành, tăng cường năng lực và biên chế cho đội ngũ cán bộ, công chức.
    3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử phạt nghiêm minh các vi phạm.
    4. Nâng cao hiệu lực công tác thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi của nhà sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
    5. Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác khu vực và khai thác hiệu quả các nguồn hỗ trợ quốc tế.
    6. Áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, GAP, GHP, HACCP) trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm.
    7. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực tài chính và phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, hiệp hội ngành nghề trong quản lý ATTP.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về QLNN đối với ATTP dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính; xác lập định nghĩa khoa học về QLNN đối với ATTP; phân tích cụ thể các đặc điểm về chủ thể, đối tượng, nội dung và các nguyên tắc quản lý.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế của các nước phát triển và Liên minh châu Âu (EU) trong quản lý ATTP, rút ra các giá trị tham khảo phù hợp với điều kiện thể chế của Việt Nam.

Đóng góp mới về thực tiễn:

  • Đánh giá toàn diện thực trạng QLNN về ATTP tại Việt Nam giai đoạn 2010–2017 dựa trên hệ thống dữ liệu thực tế của ngành y tế (nguồn nhân lực, ngân sách đầu tư, công tác cấp phép và kết quả thanh tra, xử lý vi phạm).
  • Luận án đề xuất hệ thống 5 quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, phân định rõ thẩm quyền quản lý liên ngành, nâng cao năng lực bộ máy và tăng cường hiệu quả thanh tra chuyên ngành ATTP, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất:

  • Kiến nghị Chính phủ và các bộ hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp quản lý theo chuỗi sản phẩm; khắc phục sự chồng chéo giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương; bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành; tăng cường kinh phí và trang thiết bị kiểm nghiệm; thực hiện nghiêm minh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính và hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật về ATTP.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Về phạm vi nghiên cứu: Luận án chỉ giới hạn khảo sát thực tiễn trong mốc thời gian từ năm 2010 (khi Luật An toàn thực phẩm được ban hành) đến năm 2017; chưa bao quát toàn diện các diễn biến thực tiễn sau thời điểm Nghị định số 15/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đầy đủ.
  • Về chủ thể quản lý: Mặc dù công tác QLNN về ATTP có sự tham gia của nhiều bộ ngành, luận án chủ yếu tập trung khảo sát hoạt động QLNN thuộc phạm vi trách nhiệm của ngành Y tế (Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm), chưa khảo sát sâu thực tiễn quản lý chuyên ngành tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương.
  • Về dữ liệu: Toàn bộ thông tin định lượng trong luận án được thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết, số liệu thống kê hành chính), chưa thực hiện khảo sát điều tra xã hội học trực tiếp trên diện rộng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục nghiên cứu, đánh giá hiệu quả thực thi cơ chế phân công trách nhiệm quản lý nhà nước giữa ba Bộ (Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương) sau khi áp dụng Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  • Nghiên cứu chuyên sâu cơ chế quản lý nhà nước đối với các nhóm sản phẩm mới phát sinh trong thực tiễn như thực phẩm chức năng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm kinh doanh qua thương mại điện tử và dịch vụ thức ăn đường phố tại các đô thị lớn.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Y tế công cộng và Chính sách công.
  • Giảng viên tại các cơ sở đào tạo luật, học viện hành chính và các trường đào tạo cán bộ y tế.
  • Cán bộ, công chức làm công tác tham mưu chính sách, quản lý nhà nước và thanh tra chuyên ngành tại Bộ Y tế, Cục An toàn thực phẩm, Sở Y tế, Chi cục ATTP và Ủy ban nhân dân các cấp.

Phần nội dung đáng tham khảo:

  • Khung lý luận về QLNN trong lĩnh vực ATTP được xây dựng từ góc độ luật học hành chính tại Chương 2.
  • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về công tác thanh tra, xử phạt, cấp giấy chứng nhận và phân bổ ngân sách giai đoạn 2011–2017 tại Chương 3.
  • Hệ thống các quan điểm chỉ đạo và 7 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy và phương thức quản lý tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Quyền được bảo vệ sức khỏe và an toàn thực phẩm được quy định như thế nào trong Hiến pháp năm 2013 theo phân tích của luận án? Luận án căn cứ vào Điều 38 Hiến pháp năm 2013: Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh; đồng thời nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng. Luận án nhấn mạnh việc bảo đảm ATTP là trách nhiệm trực tiếp của Nhà nước nhằm hiện thực hóa quyền con người, quyền công dân này.

2. Tác giả luận án định nghĩa như thế nào về quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm? Theo tác giả, quản lý nhà nước về ATTP là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước (chủ yếu là hệ thống cơ quan hành pháp), ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, các biện pháp và chế tài xử lý để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên lĩnh vực ATTP nhằm thoả mãn nhu cầu chính đáng của con người, bảo đảm sức khoẻ cho nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.

3. Cơ chế phân công trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm giữa các cơ quan hành chính được quy định tại những văn bản pháp luật nào? Cơ chế phân công được quy định tại Luật An toàn thực phẩm năm 2010 (Điều 61 quy định Chính phủ thống nhất QLNN; Điều 62 quy định trách nhiệm Bộ Y tế; Điều 63 quy định Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Điều 64 quy định Bộ Công Thương; Điều 65 quy định trách nhiệm Ủy ban nhân dân các cấp) và được quy định chi tiết tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ phân định thẩm quyền quản lý theo danh mục sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm tại các Phụ lục II, III, IV.

4. Luận án đề xuất áp dụng những hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến nào trong sản xuất, chế biến thực phẩm? Luận án kiến nghị thiết lập khuôn khổ pháp lý và lộ trình bắt buộc áp dụng các hệ thống quản lý ATTP tiên tiến gồm: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), và Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).

5. Luận án sử dụng những nhóm số liệu thống kê thực tiễn nào để đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về ATTP tại Bộ Y tế giai đoạn 2011–2017? Luận án sử dụng các chuỗi số liệu thống kê chính thức gồm: số vụ, số người mắc, đi viện và tử vong do ngộ độc thực phẩm (2011–2017); số lượng cán bộ, công chức làm công tác QLNN về ATTP tính đến ngày 30/6/2017; số lượng cấp Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (2015–2016) và Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP (2013–2016); ngân sách chi cho các dự án ATTP và đầu tư cơ sở hạ tầng ngành Y tế (2011–2016); cùng kết quả thanh tra, xử phạt vi phạm của Cục ATTP và các địa phương (2011–2017).

Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Bùi Thị Hồng Nương đã nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại Việt Nam trong giai đoạn 2010–2017, trọng tâm là phạm vi quản lý của ngành Y tế. Công trình làm rõ các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc hành chính và tổng hợp các số liệu thực tiễn về nhân lực, ngân sách, công tác cấp phép và thanh tra xử lý vi phạm. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và phân tích những bất cập thể chế hiện hành, luận án đã đề xuất hệ thống quan điểm và 7 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực QLNN về ATTP. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính cũng như hoạt động hoạch định chính sách của các cơ quan quản lý nhà nước.