Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Huy, được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Ngô Hiệu và cố TS. Nguyễn Thị Hiền, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương".
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả xuất phát từ chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 xác định nhiệm vụ hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD), định kỳ kiểm định các cơ sở giáo dục và công khai kết quả. Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 17) lần đầu thể chế hóa KĐCLGD là biện pháp chủ yếu xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục. Tại tỉnh Hải Dương, tính lũy kế đến năm học 2020-2021, toàn tỉnh có 100% trường trung học cơ sở (THCS) hoàn thành tự đánh giá (TĐG) với 252/252 trường; 79,76% trường được đánh giá ngoài (ĐGN) và công nhận đạt KĐCLGD (201/252 trường); tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia (CQG) đạt 77,78% (196/252 trường). Mặc dù đạt được những kết quả này, thực tiễn tại Hải Dương bộc lộ 7 hạn chế cốt lõi:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên trường THCS về KĐCLGD chưa đầy đủ.
- CBQL và giáo viên chưa nắm vững quy trình và kỹ thuật TĐG.
- Việc lưu trữ hồ sơ, minh chứng thiếu đồng bộ và thiếu khoa học; sắp xếp minh chứng chưa phù hợp với chỉ báo.
- Chất lượng báo cáo TĐG của một số trường chưa phản ánh đúng thực tế.
- Chưa có đội ngũ đánh giá viên ngoài chuyên trách; thành viên đoàn ĐGN đều thực hiện theo điều động kiêm nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), dẫn đến bị động về thời gian và năng lực không đồng đều.
- Việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng sau TĐG và ĐGN chưa được kiểm tra, giám sát thường xuyên.
- Kế hoạch quản lý KĐCLGD của cơ quan quản lý chưa thực sự khoa học; công tác chỉ đạo, kiểm tra thiếu tính thống nhất và thường xuyên.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu được xác định rõ:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động KĐCLGD trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý KĐCLGD trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương, bao gồm: quản lý TĐG, quản lý ĐGN, quản lý công nhận đạt KĐCLGD và đề xuất công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
- Phạm vi không gian: Các trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và thông tin thực tiễn được thu thập từ năm học 2014-2015 đến thời điểm năm học 2020-2021.
Giả thuyết khoa học: Hoạt động quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung. Tuy nhiên, hoạt động này của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương còn hạn chế ở các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Việc xây dựng và áp dụng các giải pháp quản lý có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn sẽ nâng cao hiệu quả quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KĐCLGD và quản lý KĐCLGD trường THCS.
- Khái quát thực trạng giáo dục THCS, đánh giá thực trạng KĐCLGD và đánh giá cụ thể thực trạng quản lý KĐCLGD trường THCS của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất các giải pháp quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm giải pháp đề xuất trong thực tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục (CLGD):
- Công trình quốc tế: West-Burnham (1992) nghiên cứu vận dụng quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào trường học; Edward Sallis (1993) khẳng định TQM là phương pháp áp dụng vào tổ chức, lãnh đạo và kỹ thuật quản trị nhà trường; Richard Freeman (1994) diễn giải việc áp dụng tiêu chuẩn BS5750/ISO 9000 vào giáo dục và đào tạo; Tricia Ryan (2015) tổng thuật mô hình bảo đảm chất lượng (QA) trong giáo dục đại học toàn cầu; Trần Huệ Anh (2011, Trung Quốc) xây dựng hệ thống chỉ tiêu tự giám sát và đánh giá CLGD trường THCS.
- Công trình trong nước: Phạm Thành Nghị (2000) tổng hợp ba trường phái lý thuyết về quản lý chất lượng; Trần Khánh Đức (2000) nghiên cứu mô hình bảo đảm chất lượng đào tạo theo ISO và TQM; Nguyễn Đức Chính (2002) phân tích các mô hình bảo đảm chất lượng theo SEAMEO và TQM; Phan Văn Kha (2004) thiết kế mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000 gồm 5 bước; Nguyễn An Ninh (2006) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá trường THPT theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output); Nguyễn Hữu Châu (2008) phát triển mô hình CIMO; Bùi Minh Hiển và cộng sự (2006), Nguyễn Lộc (2010), Nguyễn Tiến Hùng (2014), Trần Kiểm (2006, 2014), Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Nguyễn Phương Nga và Đinh Thị Phương Hoa (2017) nghiên cứu các mô hình quản lý hiện đại; Hồ Xuân Hồng (2018) nghiên cứu quản lý CLGD trường phổ thông dân tộc bán trú THCS theo tiếp cận CIPO; các luận án tiến sĩ của Trịnh Ngọc Thạch (2008), Nguyễn Đức Ca (2011), Hoàng Thị Minh Phương (2009), Bùi Thị Thu Hương.
Thứ hai, các nghiên cứu về lý luận kiểm định chất lượng giáo dục:
- Quốc tế: Elaine El-Khawas (2001) làm rõ nguồn gốc, các cấp độ kiểm định và quy trình TĐG, ĐGN, công nhận tại Mỹ; Hiệp hội trường chuyên nghiệp và trung học miền Nam nước Mỹ (2004); Nguyễn Thị Thanh Phượng (2005); UNESCO (2007) chuẩn hóa thuật ngữ và quy trình ba bước của KĐCLGD; Judith S. Eaton (2011) nghiên cứu trách nhiệm giải trình trong KĐCLGD; Sean Brawley và cộng sự (2015); các tác giả Trung Quốc như Vương Trí Hòa (1995), Đổng Tú Hoa (2004), Trương Thị Tuyển (2005), Giang Quốc Cường (2009), Triệu Tài Hân (2013).
- Trong nước: Phạm Thành Nghị (2000), Nguyễn Việt Hùng (2000), Nguyễn Đức Chính (2002), Trần Khánh Đức (2004), Diane Oliver và Nguyễn Kim Dung (2004), Phạm Xuân Thanh (2005, 2012), Đinh Tuấn Dũng (2008), Nguyễn Mạnh Cường (2009), Nguyễn Phương Nga và Nguyễn Quý Thanh (2010), Nguyễn Phương Nga (2010), Đỗ Thị Thúy Hằng (2012), Dương Nguyên Quốc (2013), Đặng Thị Thùy Linh (2014, nghiên cứu KĐCLGD trường THPT tại TP. Hồ Chí Minh), Huỳnh Văn Huy (2016), Nguyễn Hữu Cương (2017).
Thứ ba, các nghiên cứu về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục:
- Quốc tế: Cẩm nang của Hiệp hội miền Nam Hoa Kỳ (1969); Liz Arasim (2000) khảo sát quản lý kiểm định trường tiểu học và THCS bang Michigan; tài liệu quản lý kiểm định của tỉnh bang Alberta - Canada (2009); Ban Điều phối giáo dục đại học bang Texas (2010); Hiệp hội kiểm định đại học Nhật Bản (JUAA, 2010); Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA, 2011, 2016); Kenneth Childree (2012) nghiên cứu TĐG tại trường THCS Prattville; Joy Hopmeister (2013) nghiên cứu bộ tiêu chuẩn bang Oklahoma; Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (2014) về kiểm định trường phổ thông tại Micronesia; Ngọc Âm (2014) nghiên cứu tiêu chuẩn giám sát tại Quảng Đông; ASHA (2015); Nguyen H. C. và cộng sự (2017); Nguyễn Đức Hanh (2020) so sánh mô hình quản lý kiểm định giữa Việt Nam và Mỹ.
- Trong nước: Trần Khánh Đức (1995) thử nghiệm bộ tiêu chí ILO-500; Đề án phát triển hệ thống KĐCLGD của Bộ GD&ĐT (2010); Lê Đức Ngọc (2009); Trần Thanh Bình (2009); Phạm Xuân Thanh (2012); Nguyễn Hữu Cương (2017).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tập trung vào giáo dục đại học, cao đẳng hoặc dạy nghề. Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về KĐCLGD và quản lý KĐCLGD ở bậc THCS còn rất hạn chế. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng và giải pháp quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ giác độ chức năng quản lý nhà nước của Sở GD&ĐT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng định nghĩa KĐCLGD của UNESCO (2007) và quy định tại Thông tư của Bộ GD&ĐT (năm 2018): KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá (gồm TĐG và ĐGN) nhằm xác định mức độ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, làm căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Khung phân tích lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên 5 cách tiếp cận:
- Tiếp cận quản lý chất lượng (mô hình Quản lý chất lượng toàn diện - TQM).
- Tiếp cận chức năng quản lý: Phân tích hoạt động quản lý KĐCLGD theo 4 chức năng cơ bản gồm Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện và Kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt quản lý KĐCLGD trường THCS trong mối liên hệ với các hoạt động quản lý giáo dục khác của địa phương.
- Tiếp cận lịch sử, logic: Phân tích quá trình vận động và phát triển của công tác kiểm định từ khi ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đến nay.
- Tiếp cận lý thuyết phân cấp quản lý: Làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm và sự phối hợp giữa Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và trường THCS.
Khung tiêu chuẩn đánh giá được luận án quy chiếu theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT (năm 2018), chia làm 4 mức đánh giá:
- Mức 1: Gồm 5 tiêu chuẩn với 28 tiêu chí (Bảng 1.1).
- Mức 2 và Mức 3: Yêu cầu đạt các tiêu chí ở mức trước đó cùng các chỉ báo nâng cao tương ứng.
- Mức 4: Mức đánh giá cao nhất về chất lượng giáo dục toàn diện.
Phương pháp nghiên cứu thực tế thuộc hướng nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Phương pháp định tính: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết; nghiên cứu tài liệu lưu trữ; quan sát thực tế hoạt động quản lý của Sở GD&ĐT; phương pháp chuyên gia trong lĩnh vực KĐCLGD.
- Phương pháp định lượng:
- Điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi (Bảng 2.4) gửi tới các đối tượng: thành viên Hội đồng TĐG tại các trường THCS và thành viên các Đoàn ĐGN trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
- Thống kê mô tả và thống kê toán học: Xử lý số liệu quy mô trường lớp, đội ngũ, học sinh (giai đoạn 2014-2021); tính điểm trung bình (ĐTB) dựa trên thang đo quy ước (Bảng 2.5) để đo lường mức độ thực hiện các chức năng quản lý và năng lực kiểm định.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Đánh giá tính cần thiết, tính khả thi và tính tương quan của 6 giải pháp đề xuất trên mẫu khách thể khảo sát (Bảng 3.6).
- Thử nghiệm: Áp dụng trực tiếp giải pháp "Quy trình chi tiết tổ chức thực hiện tự đánh giá trường THCS" tại cơ sở để đối chứng kết quả trước và sau thử nghiệm (Bảng 3.7 và Hình 3.2).
Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê của Cục Khảo thí và KĐCLGD (Bộ GD&ĐT); báo cáo định kỳ và lưu trữ của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2021; số liệu điều tra trực tiếp từ 252 trường THCS trên địa bàn tỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ: chất lượng giáo dục, KĐCLGD trường THCS, quản lý KĐCLGD trường THCS. Tác giả phân tích mục đích, nguyên tắc và 4 vai trò nổi bật của KĐCLGD trường THCS: định hướng chuẩn chất lượng; rà soát có hệ thống mọi hoạt động của trường; cam kết chất lượng với xã hội; xây dựng nền tảng văn hóa chất lượng cho cơ sở giáo dục.
Quy trình KĐCLGD trường THCS gồm ba giai đoạn:
- Tự đánh giá (TĐG) tại nhà trường (Hình 1.1), gồm 7 bước:
- Bước 1: Thành lập Hội đồng TĐG (tối thiểu 7 thành viên, do Hiệu trưởng ra quyết định).
- Bước 2: Lập kế hoạch TĐG.
- Bước 3: Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.
- Bước 4: Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí bằng Phiếu đánh giá tiêu chí.
- Bước 5: Viết báo cáo TĐG.
- Bước 6: Công bố báo cáo TĐG.
- Bước 7: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo TĐG (thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng).
- Đánh giá ngoài (ĐGN) (Hình 1.2): Do Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thành lập đoàn gồm 5-7 thành viên, thực hiện quy trình 6 bước từ nghiên cứu hồ sơ đánh giá, khảo sát sơ bộ, khảo sát chính thức, dự thảo báo cáo, lấy ý kiến phản hồi đến hoàn thiện báo cáo ĐGN.
- Công nhận đạt KĐCLGD và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
Về quản lý KĐCLGD của Sở GD&ĐT, tác giả xây dựng khung nội dung quản lý (Bảng 1.2) dựa trên 4 chức năng: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo thực hiện (chỉ đạo TĐG, chỉ đạo ĐGN và chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng); kiểm tra, đánh giá. Chương này cũng phân tích 5 nhóm yếu tố tác động: cơ chế chính sách; môi trường kinh tế - xã hội; mục tiêu và chương trình đào tạo; trình độ của đội ngũ quản lý KĐCLGD; cơ sở vật chất và trang thiết bị.
Chương 2: Thực trạng quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về giáo dục THCS tỉnh Hải Dương qua các số liệu thống kê từ năm học 2014-2015 đến năm học 2020-2021: quy mô trường lớp (Hình 2.1, 2.2), số lượng học sinh (Hình 2.3), cơ cấu lao động và tỷ lệ chuẩn hóa đội ngũ (Bảng 2.1, 2.2, Hình 2.4), cơ sở vật chất (Bảng 2.3), kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm và tỷ lệ đỗ vào lớp 10 THPT (Hình 2.5 đến 2.8).
Về kết quả thực hiện KĐCLGD và xây dựng trường chuẩn quốc gia lũy kế đến năm học 2020-2021:
| Chỉ số đánh giá |
Số lượng trường |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng số trường THCS trên địa bàn tỉnh |
252 |
100,00 |
| Số trường hoàn thành Tự đánh giá (TĐG) |
252 |
100,00 |
| Số trường được Đánh giá ngoài (ĐGN) và công nhận đạt KĐCLGD |
201 |
79,76 |
| Số trường được công nhận đạt Chuẩn quốc gia (CQG) |
196 |
77,78 |
Dữ liệu khảo sát thực trạng quản lý KĐCLGD của Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương được lượng hóa qua các bảng số liệu:
- Mức độ thực hiện các nội dung TĐG tại trường THCS (Bảng 2.6).
- Thông tin về cơ cấu thành viên và tần suất tham gia đoàn ĐGN (Bảng 2.7, Hình 2.11).
- Mức độ thực hiện các bước ĐGN và đánh giá năng lực của đoàn ĐGN (Bảng 2.8, 2.9).
- Kết quả ĐGN trường THCS phân theo từng tiêu chí từ năm học 2018-2019 đến 2020-2021 (Bảng 2.10).
- Đánh giá thực trạng 4 chức năng quản lý của Sở GD&ĐT: lập kế hoạch KĐCLGD (Bảng 2.11); tổ chức thực hiện KĐCLGD (Bảng 2.12); chỉ đạo thực hiện KĐCLGD và chỉ đạo kế hoạch cải tiến chất lượng (Bảng 2.13, 2.14); kiểm tra, đánh giá thực hiện KĐCLGD (Bảng 2.15).
Đánh giá chung: Công tác quản lý KĐCLGD của Sở GD&ĐT đã tạo chuyển biến tích cực về nhận thức, huy động nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất và nâng tỷ lệ trường đạt KĐCLGD lên 79,76%. Tuy nhiên, tồn tại các hạn chế: kế hoạch chưa có tính đón đầu; công tác tập huấn nghiệp vụ còn mang tính hình thức; thành viên đoàn ĐGN hoàn toàn kiêm nhiệm nên thiếu thời gian nghiên cứu sâu hồ sơ; thiếu quy trình thẩm định độc lập kết quả ĐGN; công tác theo dõi cải tiến chất lượng sau kiểm định gần như bị bỏ ngỏ. Nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu hụt biên chế chuyên trách, kinh phí hạn hẹp và nhận thức của một số CBQL trường học còn mang tính đối phó để đạt chuẩn.
Chương 3: Giải pháp quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Dựa trên định hướng nâng cao chất lượng giáo dục quốc gia và định hướng phát triển giáo dục Hải Dương đến năm 2025, cùng 4 nguyên tắc đề xuất (tính hệ thống và đồng bộ; tính kế thừa và phát triển; tính thực tiễn và khả thi; tính hiệu quả), tác giả thiết kế 6 giải pháp quản lý:
| STT |
Tên giải pháp |
Nội dung kỹ thuật và công cụ thực hiện |
| 1 |
Xây dựng quy trình thực hiện tự đánh giá trường THCS |
Chuẩn hóa quy trình chi tiết (Bảng 3.1) với biểu mẫu, bảng phân công nhiệm vụ và phương pháp thu thập, mã hóa, xử lý minh chứng cụ thể cho Hội đồng TĐG. |
| 2 |
Xây dựng quy trình thẩm định kết quả đánh giá ngoài |
Thiết lập quy trình thẩm định kết quả ĐGN (Bảng 3.2) trước khi ban hành quyết định công nhận, đảm bảo tính khách quan và kiểm soát sai sót chuyên môn. |
| 3 |
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực KĐCLGD cho CBQL, GV |
Thiết kế khung chương trình bồi dưỡng chuyên đề (Bảng 3.3) và quy trình tổ chức tập huấn kỹ năng kiểm định định kỳ cho đội ngũ cốt cán (Bảng 3.4). |
| 4 |
Phát triển phần mềm quản lý KĐCLGD trường THCS |
Thiết kế cấu trúc hệ thống phần mềm (Hình 3.1) phục vụ lưu trữ số hóa hồ sơ minh chứng, quản lý cơ sở dữ liệu TĐG và kết nối dữ liệu ĐGN trực tuyến. |
| 5 |
Phát triển bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS phù hợp thực tế |
Rà soát danh mục các tiêu chuẩn, tiêu chí hoặc chỉ báo cần phát triển (Bảng 3.5) nhằm thích ứng với điều kiện kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Hải Dương. |
| 6 |
Xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến trong thực hiện KĐCLGD |
Thiết lập cơ chế phát hiện, bồi dưỡng, tôn vinh và phổ biến mô hình trường học thực hiện tốt TĐG và kế hoạch cải tiến chất lượng trên địa bàn toàn tỉnh. |
Tác giả phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa các giải pháp: Giải pháp 1 và 2 tạo hành lang kỹ thuật chuẩn xác; Giải pháp 3 chuẩn hóa nhân lực thực thi; Giải pháp 4 cung cấp công cụ chuyển đổi số; Giải pháp 5 tối ưu hóa chuẩn đánh giá theo điều kiện địa phương; Giải pháp 6 tạo động lực thi đua lan tỏa.
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm: Đánh giá trên mẫu khách thể khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp (Bảng 3.6), xác nhận các giải pháp đều có mức ĐTB đánh giá cao và có mối tương quan chặt chẽ.
- Thử nghiệm: Triển khai thử nghiệm Giải pháp 1 ("Quy trình chi tiết tổ chức thực hiện tự đánh giá trường THCS") tại các trường THCS (Bảng 3.7 và Hình 3.2). Kết quả xử lý số liệu đối chứng cho thấy mức độ nhận thức, tính thuần thục trong thu thập minh chứng và chất lượng báo cáo TĐG của các trường sau thử nghiệm được nâng lên rõ rệt so với giai đoạn trước khi áp dụng.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận: Luận án hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KĐCLGD trường THCS; làm rõ nội hàm, cấu trúc và quy trình đánh giá chất lượng trường phổ thông. Đóng góp lý luận cốt lõi là xây dựng thành công khung nội dung quản lý KĐCLGD trường THCS của Sở GD&ĐT dựa trên 4 chức năng cơ bản của khoa học quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra).
Về mặt thực tiễn: Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về giáo dục THCS và thực trạng KĐCLGD tại tỉnh Hải Dương từ năm học 2014-2015 đến năm học 2020-2021. Công trình phân tích rõ thực trạng công tác TĐG, ĐGN và công nhận trường chuẩn quốc gia của 252 trường THCS; xác định các khoảng trống và điểm nghẽn trong công tác quản lý của Sở GD&ĐT Hải Dương.
Về mặt giải pháp và ứng dụng: Luận án đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, tác giả đã thiết kế chi tiết quy trình tổ chức TĐG, quy trình thẩm định kết quả ĐGN, khung chương trình bồi dưỡng cán bộ kiểm định và mô hình thiết kế phần mềm quản lý kiểm định. Quy trình TĐG chi tiết đã được thử nghiệm thực tế khẳng định giá trị ứng dụng. Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh Hải Dương và Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách và bảo đảm điều kiện thực thi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi không gian và dữ liệu thực tiễn của luận án được khu biệt trên địa bàn tỉnh Hải Dương, giai đoạn từ năm học 2014-2015 đến năm học 2020-2021; chưa có điều kiện khảo sát so sánh đối chứng với các tỉnh lân cận trong khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Trong hệ thống 6 giải pháp, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 1 ("Quy trình chi tiết tổ chức thực hiện tự đánh giá trường THCS"); các giải pháp còn lại (như phát triển phần mềm quản lý, bộ tiêu chuẩn địa phương, quy trình thẩm định ĐGN) mới dừng lại ở bước khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi qua phiếu xin ý kiến chuyên gia.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục lập trình, thử nghiệm và đánh giá hiệu quả vận hành của phần mềm quản lý KĐCLGD trường THCS trong môi trường thực tế tại Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu quản lý KĐCLGD liên thông sang các cấp học khác (tiểu học và THPT) trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu cơ chế vận hành của tổ chức ĐGN độc lập đối với giáo dục phổ thông theo xu thế phân cấp và xã hội hóa công tác kiểm định.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp mô hình phân tích quản lý KĐCLGD theo tiếp cận chức năng và mô hình TQM; là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp khảo sát định lượng, khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp quản lý giáo dục.
- Đối với cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT: Luận án cung cấp bộ công cụ quản lý cụ thể gồm quy trình thẩm định kết quả ĐGN, khung chương trình đào tạo bồi dưỡng đánh giá viên và định hướng xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu kiểm định.
- Đối với Hiệu trưởng và Hội đồng TĐG các trường THCS: Tài liệu cung cấp bản hướng dẫn 7 bước TĐG, kỹ thuật thu thập và xử lý hồ sơ minh chứng, cùng phương pháp lập và giám sát kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục sau kiểm định.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án dựa trên căn cứ pháp lý và bộ tiêu chuẩn nào để phân tích KĐCLGD trường THCS?
Luận án căn cứ vào các quy định pháp luật của Việt Nam, trọng tâm là Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 17), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 và trực tiếp là Thông tư do Bộ GD&ĐT ban hành năm 2018 quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (với 4 mức đánh giá; trong đó Mức 1 có 5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí).
-
Tỷ lệ hoàn thành tự đánh giá và được công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục trường THCS tại Hải Dương đến năm học 2020-2021 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê của luận án, tính lũy kế đến năm học 2020-2021, tỉnh Hải Dương có 100% trường THCS hoàn thành TĐG (252/252 trường); 79,76% trường được ĐGN và công nhận đạt KĐCLGD (201/252 trường); và 77,78% trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia (196/252 trường).
-
Hạn chế cốt lõi trong công tác đánh giá ngoài trường THCS tại Hải Dương được luận án chỉ ra là gì?
Hạn chế nổi bật là tỉnh Hải Dương chưa có đội ngũ đánh giá viên ĐGN chuyên trách. Toàn bộ thành viên các đoàn ĐGN đều thực hiện nhiệm vụ theo quyết định điều động kiêm nhiệm của Sở GD&ĐT, dẫn đến tình trạng bị động về thời gian làm việc, thiếu thời gian nghiên cứu sâu hồ sơ TĐG và năng lực chuyên môn giữa các thành viên đoàn chưa đồng đều.
-
Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đã được thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Giải pháp 1 ("Xây dựng quy trình thực hiện tự đánh giá trường THCS" với quy trình chi tiết gồm các biểu mẫu, hướng dẫn kỹ thuật minh chứng) đã được đưa vào thử nghiệm thực tế tại cơ sở giáo dục, mang lại chuyển biến rõ rệt về kỹ năng thực hiện TĐG của nhà trường.
-
Luận án tiếp cận nghiên cứu quản lý KĐCLGD của Sở GD&ĐT theo những chức năng nào?
Luận án vận dụng tiếp cận chức năng quản lý để xem xét hoạt động của Sở GD&ĐT qua 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch KĐCLGD; Tổ chức thực hiện KĐCLGD; Chỉ đạo thực hiện KĐCLGD (chỉ đạo TĐG, ĐGN và kế hoạch cải tiến chất lượng); Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện KĐCLGD.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Huy đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý KĐCLGD trường THCS trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2014-2021. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) và tiếp cận 4 chức năng quản lý, tác giả đã lượng hóa thực trạng thực hiện KĐCLGD tại 252 trường THCS, làm rõ những kết quả đạt được cũng như chỉ ra 7 nhóm hạn chế cốt lõi về kỹ thuật TĐG, nhân sự ĐGN kiêm nhiệm và công tác theo dõi cải tiến chất lượng. Hệ thống 6 giải pháp quản lý do luận án đề xuất, đặc biệt là quy trình chi tiết tổ chức TĐG đã được thử nghiệm thực chứng, cung cấp luận cứ khoa học và công cụ thực thi khả thi cho Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương nhằm nâng cao chất lượng giáo dục bậc THCS trên địa bàn.