Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục khu vực Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng" do nghiên cứu sinh Võ Thị Sương thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Khánh Đức và TS. Đinh Hùng Tuấn. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục (mã số: 69 14 01 14), bảo vệ tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng vào năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, việc phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao là yêu cầu tất yếu. Thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục, các trường đại học tư thục tại khu vực Hà Nội đã nhanh chóng tham gia đào tạo sau đại học nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của Thủ đô và các vùng phụ cận. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh về quy mô đã bộc lộ nhiều hạn chế về chất lượng đào tạo và công tác quản lý. Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào quản lý đào tạo bậc đại học hoặc quản lý chất lượng nói chung tại các cơ sở công lập, chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo sau đại học tại khối đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng (ĐBCL).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục theo tiếp cận ĐBCL; đánh giá thực trạng công tác này tại khu vực Hà Nội; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học của các trường đại học tư thục trên địa bàn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):
    1. Xác lập cơ sở lý luận về quản lý đào tạo sau đại học ở các trường đại học tư thục với việc lựa chọn các tiêu chí và quy trình đảm bảo chất lượng phù hợp.
    2. Làm rõ thực trạng quản lý đào tạo và chất lượng đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục ở khu vực Hà Nội cũng như các nhân tố ảnh hưởng; chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo sau đại học ở các trường đại học tư thục trên địa bàn Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
    4. Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm một số giải pháp để xác định tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Các trường đại học tư thục khu vực Hà Nội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo sau đại học tại trường đại học tư thục khu vực Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Giới hạn ở công tác quản lý đào tạo và chất lượng đào tạo trình độ thạc sĩ.
    • Không gian: Các trường đại học tư thục trên địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập giai đoạn 2012–2017; dữ liệu điều tra khảo sát thực hiện năm 2017; định hướng giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

Giả thuyết khoa học

Luận án xây dựng 4 giả thuyết khoa học:

  1. Các trường đại học tư thục khu vực Hà Nội đang nỗ lực đóng góp cho giáo dục đại học thông qua dịch vụ đào tạo thạc sĩ nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động tại Hà Nội và các vùng phụ cận.
  2. Lĩnh vực đào tạo sau đại học đòi hỏi phải được quản lý chặt chẽ như một yêu cầu khách quan trước sự quan tâm của xã hội.
  3. Hiệu quả quản lý và bảo đảm chất lượng đào tạo sau đại học là yếu tố sống còn đối với sự phát triển của các trường đại học tư thục.
  4. Nếu các trường đại học tư thục khu vực Hà Nội thực hiện quản lý đào tạo sau đại học theo tiếp cận ĐBCL thì sẽ từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực xã hội và tạo tiền đề phát triển bền vững.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba hướng chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính được điểm lại
Đào tạo và quản lý đào tạo ở trường đại học tư thục Graeme John Davies (2011), Lữ Đạt & Chu Mãn Sinh (2010), Trần Thắng (2011), Đào Văn Khanh (2011), Hội thảo Hiệp hội các trường NCL (2011), Trần Huỳnh (2011) Phân tích cơ chế tự chủ tại Anh; mô hình đại học tư thục phi lợi nhuận tại Mỹ với nguồn tài chính endowment; mô hình "tư nhân hóa" đại học công lập tại Nhật Bản (1999–2005); 5 mô hình vận hành đại học tư thục (công ty, đối tác truyền thống, ủy trị, cân bằng); các xung đột quản trị tài chính và sở hữu tại Việt Nam.
Đào tạo và quản lý đào tạo sau đại học ở trường đại học tư thục Richard E. Hicks (1996), Olle ten Cate (2006), Hoàng Văn Cường (2013), Đường Thị Liên Hà (2014), Lê Văn Bằng (2015) Cơ cấu chương trình sau đại học kết hợp 60% nghiên cứu học thuật và 40% thực tiễn ứng dụng; vai trò năng lực giám sát trong đào tạo chuyên ngành y khoa; mô hình quản lý sau đại học tại Việt Nam; ứng dụng ISO 9001:2008 tại Đại học Kinh tế - ĐH Đà Nẵng; phát triển đội ngũ giảng viên sau đại học tại ĐH Sư phạm TP.HCM.
Đảm bảo chất lượng và quản lý đào tạo sau đại học theo tiếp cận ĐBCL CHEA (2001), AU-QA (2002), Luis Eduardo Gonzalez (1998), Mạng lưới AUN-QA (1995, 2016), John West-Burnham (1997), Trung tâm ĐBCL ĐHQGHN (2000), Phạm Thành Nghị (2000), Nguyễn Đức Chính (2002, 2008), Bùi Minh Hiền et al. (2006), Nguyễn Hữu Châu (2006, 2008), Bùi Mạnh Nhị (2006), Lê Đức Ngọc (2004), Trần Khánh Đức (2004), Đỗ Trọng Tuấn (2015), Nguyễn Lan Phương (2015) Mô hình ĐBCL Pháp (bên ngoài) và Anh (tự điều tiết nội bộ); 5 nhân tố chất lượng của Gonzalez (Relevance, Efficiency, Resources, hiệu suất, quá trình); bộ tiêu chuẩn AUN-QA (25 tiêu chí, 111 chỉ báo năm 2016); bộ tiêu chuẩn 26 tiêu chí của ĐHQGHN; 3 trường phái lý thuyết chất lượng của Phạm Thành Nghị; khái niệm văn hóa chất lượng của Lê Đức Ngọc; mô hình ISO & TQM của Trần Khánh Đức; các nghiên cứu tại miền Trung và TP.HCM.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Các công trình hiện có chủ yếu tập trung vào bậc đại học hoặc các trường công lập, thiếu nghiên cứu chuyên sâu về đào tạo sau đại học tại khối đại học tư thục.
  2. Các nghiên cứu trước thường tách rời quản lý đào tạo và quản lý chất lượng, chưa làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa quản lý đào tạo sau đại học và cách tiếp cận ĐBCL.
  3. Chưa có khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý đào tạo sau đại học ở các trường đại học tư thục theo tiếp cận ĐBCL.
  4. Chưa có công trình khảo sát toàn diện thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý đào tạo trình độ thạc sĩ theo tiếp cận ĐBCL cho các trường đại học tư thục tại khu vực Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

  • Đào tạo sau đại học tại trường đại học tư thục: Là quá trình đào tạo dành cho người đã tốt nghiệp đại học nhằm trang bị, bổ sung và nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên sâu; được thực hiện bởi các cơ sở ngoài công lập do tổ chức hoặc cá nhân đầu tư, tuân thủ quy định quản lý của Nhà nước và quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Đặc điểm trường đại học tư thục: Luận án chỉ rõ 5 đặc điểm (tư cách pháp nhân độc lập; bình đẳng về quyền hạn, nhiệm vụ đào tạo và giá trị văn bằng; chịu sự quản lý nhà nước của Bộ GD&ĐT và UBND cấp tỉnh; tự chủ đầu tư, hạch toán thu - chi; nguồn tài chính chủ yếu từ học phí và vốn góp sáng lập).
  • Chất lượng đào tạo và ĐBCL: Chất lượng đào tạo sau đại học được hiểu là sự đáp ứng mục tiêu của cơ sở đào tạo, phù hợp tiêu chuẩn của cơ quan quản lý và nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao của xã hội. ĐBCL là hệ thống chính sách, thủ tục, quy trình, hành động được xác định trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cố chất lượng từ khâu đầu vào, quá trình thực hiện đến đầu ra.

Các mô hình đảm bảo chất lượng được phân tích

  1. Mô hình ISO 9000:2000: Tiếp cận quản trị quá trình, lấy phòng ngừa làm trọng tâm, tuân thủ nguyên tắc "viết những gì làm, làm những gì đã viết, kiểm tra và cải tiến liên tục".
  2. Mô hình theo các yếu tố tổ chức (Nguyễn Đình Phan, 2005): Đánh giá 5 yếu tố gồm Đầu vào, Quá trình đào tạo, Kết quả đào tạo, Đầu ra và Hiệu quả đào tạo.
  3. Mô hình EFQM (European Foundation for Quality Management): Đánh giá 2 nhóm yếu tố (tác động 50% và kết quả 50%) gồm 9 chỉ số: Lãnh đạo (10%), Quản lý con người (9%), Chính sách và chiến lược (8%), Nguồn lực (9%), Quá trình (14%), Sự hài lòng của nhân viên (9%), Sự hài lòng của phụ huynh/người học (20%), Tác động xã hội (6%), Kết quả đào tạo/đầu ra (9%).
  4. Mô hình Các chỉ số thực hiện (Performance Indicators - Nguyễn Đức Chính, 2000): Gồm 21 chỉ số chia theo ba giai đoạn: Đầu vào (tài lực, thiết bị, sẵn sàng của học sinh, năng lực giảng viên, công nghệ, trợ giúp phụ huynh), Quá trình (tầm nhìn, môi trường làm việc, mức độ khuyến khích, tổ chức lớp học, chất lượng chương trình, chất lượng dạy học, thời gian học tập, chất lượng lãnh đạo), Đầu ra (thành tích học tập, việc học tập, hài lòng của giảng viên, mức độ vắng mặt, tỷ số bỏ học, chất lượng thực hiện chính sách).
  5. Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và chu trình PDCA (W. Edwards Deming): Quản lý chất lượng theo chu trình Plan (Kế hoạch) – Do (Thực hiện) – Check (Kiểm tra) – Action (Điều chỉnh/Tác động) nhằm cải tiến liên tục.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

  • Cơ sở phương pháp luận (5 quan điểm): Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Quan điểm tiếp cận hoạt động; Quan điểm tiếp cận thực tiễn; Quan điểm tiếp cận đảm bảo chất lượng.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp tài liệu, hệ thống hóa văn bản chính sách, pháp luật của Nhà nước và kinh nghiệm quốc tế.
    • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên và học viên; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động và hồ sơ quản lý; phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình tại các trường tư thục Hà Nội; phương pháp chuyên gia (hội thảo, lấy ý kiến); phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giảng viên.
    • Phương pháp bổ trợ: Ứng dụng phần mềm tin học và công cụ thống kê toán học để xử lý, phân tích số liệu điều tra và khảo nghiệm.
  • Nguồn tư liệu/dữ liệu: Báo cáo, hồ sơ quản lý đào tạo thứ cấp giai đoạn 2012–2017; dữ liệu điều tra thực nghiệm bằng phiếu hỏi thu thập năm 2017 tại các trường đại học tư thục trên địa bàn Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Luận án chia thành 4 tiểu mục:

  • 1.1. Các công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo ở các trường đại học tư thục: Điểm lại các nghiên cứu của Graeme John Davies (2011), Lữ Đạt - Chu Mãn Sinh (2010), Trần Thắng (2011), Đào Văn Khanh (2011), Trần Huỳnh (2011) và kỷ yếu hội thảo Hiệp hội các trường ngoài công lập (2011).
  • 1.2. Các công trình nghiên cứu về đào tạo, đào tạo sau đại học và quản lý đào tạo sau đại học ở các trường đại học tư thục: Đánh giá nghiên cứu của Richard E. Hicks (1996), Olle ten Cate (2006), Hoàng Văn Cường (2013), Đường Thị Liên Hà (2014), Lê Văn Bằng (2015).
  • 1.3. Các công trình nghiên cứu về đảm bảo chất lượng và quản lý đào tạo sau đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Phân tích các mô hình ĐBCL quốc tế (Pháp, Anh, CHEA, AU-QA, Gonzalez, AUN-QA, John West-Burnham) và các công trình tại Việt Nam (ĐHQGHN, Phạm Thành Nghị, Nguyễn Đức Chính, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Hữu Châu, Bùi Mạnh Nhị, Lê Đức Ngọc, Trần Khánh Đức, Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT, Đỗ Trọng Tuấn, Nguyễn Lan Phương).
  • 1.4. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố và hướng nghiên cứu của luận án: Xác định những giá trị kế thừa và 4 khoảng trống tri thức mà đề tài tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, khung lý thuyết và nội dung quản lý chuyên biệt:

  • 2.1. Đào tạo sau đại học tại các trường Đại học tư thục: Làm rõ khái niệm đào tạo thạc sĩ theo học chế tín chỉ (định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng); đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của trường đại học tư thục và 5 điểm khác biệt cơ bản với trường công lập (khái niệm, nguồn vốn, cơ sở vật chất, học phí, chương trình đào tạo).
  • 2.2. Đảm bảo chất lượng đào tạo sau đại học ở trường đại học tư thục: Phân tích bản chất chất lượng và ĐBCL; hệ thống hóa 5 mô hình ĐBCL (ISO 9000:2000, yếu tố tổ chức, EFQM, PIs, TQM/PDCA).
  • 2.3. Quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Thiết lập quy trình quản lý gồm 4 chức năng (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá) đối với các yếu tố đào tạo (mục tiêu, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển sinh, hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính).
  • 2.4. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý đào tạo sau đại học ở các trường đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Phân tích các nhóm nhân tố chủ quan (năng lực cán bộ quản lý, nhận thức về ĐBCL, nguồn lực tài chính) và khách quan (cơ chế chính sách quản lý nhà nước, thị trường lao động, áp lực cạnh tranh).

Chương 3: Cơ sở thực tiễn về quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục khu vực Hà Nội

Chương 3 trình bày phương pháp tổ chức điều tra và phân tích thực trạng qua hệ thống dữ liệu khảo sát:

  • 3.1. Khái quát về các trường Đại học tư thục: Bức tranh tổng thể về mạng lưới các trường đại học tư thục tại Hà Nội tham gia đào tạo sau đại học.
  • 3.2. Tổ chức và nghiên cứu thực trạng: Thiết kế thang đo đánh giá, công cụ phiếu hỏi và chọn mẫu khảo sát.
  • 3.3. Kết quả nghiên cứu và bình luận: Phân tích định lượng chi tiết theo hệ thống bảng biểu:
    • Bảng 3.1: Thang đánh giá khảo sát;
    • Bảng 3.2: Mẫu khảo sát thực trạng quản lý đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.3: Mẫu khảo sát hệ thống quản lý đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.4: Thực trạng mục tiêu đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.5: Thực trạng chính sách, kế hoạch đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.6: Thực trạng xây dựng và điều chỉnh chuẩn đầu ra SĐH;
    • Bảng 3.7: Thực trạng cán bộ, giảng viên đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.8: Thực trạng chương trình đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.9: Thực trạng tài chính trong đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.10: Thực trạng cơ sở vật chất;
    • Bảng 3.11: Thực trạng công tác tuyển sinh SĐH;
    • Bảng 3.12: Thực trạng hoạt động dạy - học SĐH;
    • Bảng 3.13: Thực trạng nghiên cứu khoa học trong chương trình SĐH;
    • Bảng 3.14: Thực trạng sự hài lòng của các bên liên quan;
    • Bảng 3.15: Thực trạng đánh giá kết quả học tập của học viên;
    • Bảng 3.16: Thực trạng kế hoạch hoá công tác quản lý đào tạo;
    • Bảng 3.17: Thực trạng tổ chức quản lý đào tạo theo tiếp cận ĐBCL;
    • Bảng 3.18: Thực trạng chỉ đạo thực hiện quản lý đào tạo theo tiếp cận ĐBCL;
    • Bảng 3.19: Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo SĐH;
    • Bảng 3.20: Thực trạng sử dụng công cụ đánh giá chất lượng đào tạo SĐH.
    • Hình 3.1: Khảo sát mức độ hiệu quả hệ thống quản lý đào tạo SĐH theo tiếp cận ĐBCL.

Chương 4: Giải pháp quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục khu vực Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 4 xây dựng hệ thống biện pháp quản trị và kết quả kiểm nghiệm:

  • 4.1. Giải pháp quản lý đào tạo Sau đại học tại các trường Đại học tư thục khu vực Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng: Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ từ xác lập chuẩn đầu ra, đổi mới chương trình, chuẩn hóa đội ngũ (Bảng 4.1: Yêu cầu tuyển dụng giảng viên đào tạo SĐH), đầu tư cơ sở vật chất, quản lý tài chính đến hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá nội bộ.
  • 4.2. Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp: Trình bày kết quả đánh giá thực nghiệm tính cấp thiết và khả thi:
    • Bảng 4.2: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết của các giải pháp đề xuất;
    • Bảng 4.3: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp;
    • Bảng 4.4: Kết quả học tập của người học tại các trường Đại học tư thục;
    • Bảng 4.5: Khảo nghiệm mức độ hài lòng khi áp dụng triển khai giải pháp;
    • Bảng 4.6: Khảo sát về việc thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo SĐH;
    • Hình 4.1: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận giải và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục theo tiếp cận ĐBCL.
  • Bổ sung, phát triển hệ thống khái niệm chuyên ngành: đào tạo sau đại học tại trường tư thục, chất lượng đào tạo sau đại học, quản lý đào tạo sau đại học theo tiếp cận ĐBCL trong điều kiện kinh tế thị trường tại Việt Nam.
  • Xác lập cấu trúc, nội dung, quy trình, tiêu chí và điều kiện vận hành hệ thống quản lý đào tạo sau đại học theo tiếp cận ĐBCL dành riêng cho loại hình trường đại học tư thục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng quản lý đào tạo thạc sĩ tại các trường đại học tư thục khu vực Hà Nội giai đoạn 2012–2017 thông qua 20 bảng số liệu điều tra thực nghiệm.
  • Chỉ rõ những mặt làm được, những hạn chế tồn tại (về đội ngũ giảng viên cơ hữu, cơ sở vật chất, hoạt động nghiên cứu khoa học, cơ chế tài chính) và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý có căn cứ khoa học, đã được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế (chứng minh sự tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi).
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước, Ban Giám hiệu, Hội đồng quản trị các trường tư thục trong việc hoạch định chính sách và nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi đối tượng: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý đào tạo sau đại học ở trình độ thạc sĩ, chưa mở rộng sang trình độ tiến sĩ.
  • Hạn chế về phạm vi không gian: Địa bàn khảo sát thực tế giới hạn trong khu vực thành phố Hà Nội, chưa bao quát các trường đại học tư thục ở các vùng miền khác trên cả nước (như miền Trung, miền Nam).
  • Hạn chế về thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2012–2017 và khảo sát năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập; thực hiện các nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các vùng kinh tế trọng điểm (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); đánh giá tác động dài hạn của khung bảo đảm chất lượng đến tỷ lệ việc làm và năng lực nghiên cứu của học viên sau tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục, Hội đồng quản trị và Ban Giám hiệu trường tư thục: Tham khảo quy trình quản lý 4 chức năng (Chương 2), hệ thống tiêu chí tuyển dụng giảng viên (Bảng 4.1) và các giải pháp quản trị chất lượng nội bộ (Chương 4) để áp dụng vào mô hình quản trị nhà trường.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Giáo dục: Kế thừa khung lý luận tổng quan về các mô hình ĐBCL quốc tế (ISO 9000, EFQM, PIs, TQM/PDCA, AUN-QA) và phương pháp luận khảo sát thực trạng giáo dục đại học tư thục (Chương 1, Chương 2 và Chương 3).
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, cơ quan kiểm định): Sử dụng các phát hiện thực tiễn ở Chương 3 làm căn cứ hoàn thiện chính sách kiểm định và cơ chế quản lý giám sát đối với khối đào tạo ngoài công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở trình độ đào tạo nào và địa bàn nào?

Luận án giới hạn nghiên cứu công tác quản lý đào tạo và chất lượng đào tạo sau đại học ở trình độ thạc sĩ tại các trường đại học tư thục trên địa bàn khu vực Hà Nội. Số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2012–2017, số liệu điều tra khảo sát thực hiện năm 2017.

2. Tác giả đã phân tích những mô hình đảm bảo chất lượng cụ thể nào trong chương cơ sở lý luận?

Luận án đã phân tích 5 mô hình ĐBCL chính:

  1. Mô hình ISO 9000:2000 (Russo, 1995);
  2. Mô hình theo các yếu tố tổ chức (Nguyễn Đình Phan, 2005);
  3. Mô hình EFQM (Nguyễn Lộc, 2006);
  4. Mô hình Các chỉ số thực hiện - PIs (Nguyễn Đức Chính, 2000);
  5. Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể TQM và chu trình PDCA (W. Edwards Deming / Trần Khánh Đức, 2004).

3. Trọng số đánh giá trong mô hình EFQM được luận án trích dẫn cụ thể ra sao?

Theo mô hình EFQM được tác giả trích dẫn từ Nguyễn Lộc (2006), hệ thống đánh giá gồm 2 nhóm yếu tố (tác động 50% và kết quả 50%) với 9 yếu tố thành phần: Lãnh đạo (10%), Quản lý con người (9%), Chính sách và chiến lược (8%), Nguồn lực (9%), Quá trình (14%), Sự hài lòng của nhân viên (9%), Sự hài lòng của phụ huynh (20%), Tác động xã hội (6%), Đầu ra / Kết quả đào tạo (9%).

4. Luận án chỉ ra những điểm khác biệt cơ bản nào giữa trường đại học tư thục và trường đại học công lập?

Luận án chỉ rõ sự khác biệt ở 5 phương diện:

  • Về khái niệm và chủ thể thành lập: Trường tư thục do cá nhân/tổ chức tự đầu tư; trường công lập do Nhà nước thành lập.
  • Về vốn hoạt động: Trường tư thục tự chủ, dựa vào học phí và vốn góp; trường công lập nhận ngân sách nhà nước.
  • Về cơ sở vật chất: Trường tư thục phân hóa (một số trường đầu tư mới khang trang, một số trường phải đi thuê địa điểm); trường công lập dựa vào đất đai và vốn phân bổ từ nhà nước.
  • Về học phí: Trường tư thục có mức học phí cao hơn nhiều so với trường công lập nhằm bù đắp chi phí vận hành.
  • Về chương trình học: Trường tư thục linh hoạt thay đổi chương trình theo nhu cầu xã hội và liên kết quốc tế, nhưng gặp định kiến xã hội về mục tiêu lợi nhuận so với tính chất xã hội hóa của trường công lập.

5. Kết quả khảo nghiệm các giải pháp ở Chương 4 được thực hiện qua các bảng biểu nào?

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp được tác giả trình bày qua 5 bảng số liệu: Bảng 4.2 (mức độ cấp thiết), Bảng 4.3 (tính khả thi), Bảng 4.4 (kết quả học tập của người học), Bảng 4.5 (mức độ hài lòng khi triển khai giải pháp), Bảng 4.6 (việc thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo sau đại học) và biểu đồ Hình 4.1 (tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thị Sương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, làm rõ 5 mô hình quản lý chất lượng tiêu biểu và các đặc trưng quản trị của giáo dục ngoài công lập. Thông qua phương pháp điều tra thực tiễn bằng 20 bảng khảo sát tại khu vực Hà Nội giai đoạn 2012–2017, công trình đã phản ánh thực trạng quản lý đào tạo thạc sĩ, nhận diện các hạn chế về nguồn lực, đội ngũ và kiểm tra đánh giá nội bộ. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc, được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học tại các trường đại học tư thục hiện nay.