Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14) của tác giả Nguyễn Hữu Vạn, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thanh Bình và PGS.TS Võ Văn Lộc, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp (GDNN), tiêu biểu như Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2015), Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/05/2012 phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011–2020, và Quyết định số 1127/QĐ-TTg ngày 24/08/2012 về quy hoạch phát triển nhân lực và đào tạo theo nhu cầu xã hội.

Tuy nhiên, theo các báo cáo tổng kết của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở GDNN vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), hoạt động đào tạo nghề (ĐTN) tại khu vực này còn bộc lộ nhiều bất cập so với nhu cầu xã hội (NCXH):

  • Quy mô tuyển sinh chưa tương xứng với năng lực đào tạo của các nhà trường.
  • Cơ cấu ngành nghề theo từng trình độ đào tạo còn bất hợp lý so với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
  • Hoạt động quản lý ĐTN thiếu sự tham gia của các cơ sở sử dụng lao động (doanh nghiệp), hoặc nếu có thì mức độ phối hợp còn hạn chế, thiếu tính bền vững.
  • Các điều kiện cần và đủ nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, chương trình đào tạo) chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL còn thiếu cơ sở lý luận đồng bộ và chưa xác lập được mô hình quản lý phù hợp nhằm gắn kết đào tạo với giải quyết việc làm theo hướng đáp ứng NCXH.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của ĐTN cùng công tác quản lý ĐTN ở các cơ sở GDNN, từ đó xác định các giải pháp quản lý theo quy trình đối với từng hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL, đáp ứng ngày càng tốt NCXH.
  • Giả thuyết khoa học: Chất lượng nguồn nhân lực qua ĐTN ở các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL thời gian qua còn bộc lộ không ít bất cập so với NCXH. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý ĐTN đối với các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL theo định hướng đáp ứng NCXH dựa trên mô hình đào tạo CIPO (Context - Input - Process - Output/Outcome) một cách phù hợp thì sẽ góp phần đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực qua ĐTN đáp ứng NCXH vùng ĐBSCL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của ĐTN và quản lý ĐTN đối với việc đáp ứng NCXH ở các cơ sở GDNN.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác ĐTN và quản lý ĐTN ở một số cơ sở GDNN vùng ĐBSCL đối với việc đáp ứng NCXH.
    3. Đề xuất một số biện pháp quản lý ĐTN với quy trình quản lý phù hợp nhằm giúp các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL quản lý ĐTN đáp ứng NCXH.
    4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và tổ chức thử nghiệm một biện pháp trong số các biện pháp đã được đề xuất.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Chủ thể quản lý: Lãnh đạo các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng).
  • Phạm vi nội dung và cấp đào tạo: Nghiên cứu quản lý ĐTN theo mô hình đào tạo CIPO; giới hạn cấp trình độ đào tạo là chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại các cơ sở GDNN.
  • Phạm vi không gian: Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng) thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Khách thể khảo sát: Cán bộ lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước về GDNN; lãnh đạo cơ sở sử dụng lao động; cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), nhân viên (NV), sinh viên (SV) và cựu sinh viên tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL.
  • Phạm vi thử nghiệm: Thử nghiệm biện pháp "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp" theo phương pháp DACUM.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhánh nội dung chính:

Các nghiên cứu về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

  • Nghiên cứu quốc tế: Gilles Laflamme (1993) nghiên cứu quan điểm quốc tế về ĐTN hiệu quả tại Nhật, Đức, Pháp, Mỹ. Wolf-Dietrich Greinert (1994) phân tích mô hình đào tạo song hành của Đức. UNESCO (1994) nghiên cứu đặc trưng giáo dục kỹ thuật và dạy nghề tại Hàn Quốc. Mô hình "Seek-Find-Train" của Philippines (từ thập niên 2000) xác lập việc gắn kết tìm kiếm cơ hội việc làm, tuyển chọn người học và đào tạo theo chuẩn công nghiệp. Gabor Halasz (2011) khảo sát sự phức tạp và bất ổn trong hệ thống ĐTN của Vương quốc Anh. Lisa Sella (2014) làm rõ vai trò của chính sách thị trường lao động tích cực đối với hiệu quả ĐTN. Giuseppe Tacconi (2015) khảo sát mức độ thành công qua góc nhìn cựu sinh viên. Brasilia (2016) nghiên cứu tác động của chương trình ĐTN đến nhóm người khuyết tật trí tuệ. Dimitrova Preslava (2017) phân tích nhu cầu ĐTN cho nhân viên xã hội tại Bulgaria theo quy luật cung - cầu. Sirirak Ratchusanti (2009) nghiên cứu chính sách phát triển GDNN bền vững tại Thái Lan. Blackett (2013) khảo sát mức độ hài lòng của học viên học nghề tại New Zealand. M. Roman (2018) nghiên cứu bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa ĐTN và khả năng tìm kiếm việc làm tại Romania.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Khánh Đức (2002), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển lao động kỹ thuật tại Việt Nam. Phan Chính Thức (2003) nghiên cứu giải pháp phát triển ĐTN và phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nguyễn Minh Đường và đồng nghiệp (1994), Nguyễn Đức Trí (1996, 1997) nghiên cứu phương thức ĐTN theo mô-đun kỹ năng hành nghề và tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực thực hiện (NLTH). Phan Viết Sự (2005), Nguyễn Văn Hạnh (2006), Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006), Đặng Văn Thành (2009), Phan Minh Hiền (2011), Nguyễn Xuân Thủy (2013) phân tích thực trạng ĐTN gắn với thị trường lao động và yêu cầu chuẩn hóa chuẩn đầu ra theo NCXH.

Các nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

  • Nghiên cứu quốc tế: Noonan (1998) nghiên cứu quản lý TVET đáp ứng nhu cầu thị trường lao động theo quan hệ cung - cầu. Vladimir Gasskov (2000) xây dựng cẩm nang quản lý hệ thống ĐTN công lập về cơ cấu tổ chức, lập kế hoạch, tài chính và chuẩn đầu ra. Mello (2002) tiếp cận quản lý ĐTN thông qua quản trị nguồn nhân lực chiến lược. Milagros Dawa-Hernandez (2009) nghiên cứu cải tiến chính sách nâng cao chất lượng TVET tại Philippines. UNESCO (1997) phân tích cơ chế liên kết giữa GDNN và thế giới việc làm. Dự án ELENA của Cộng đồng châu Âu đưa ra quy trình quản lý 4 giai đoạn. Laura đề xuất mô hình đào tạo 11 bước có đo lường hiệu quả sau đào tạo. Jaap Scheerens (1990) và UNESCO (2000) chuẩn hóa mô hình CIPO trong quản trị chất lượng giáo dục.
  • Nghiên cứu trong nước: Tổng cục Dạy nghề với 2 đề tài cấp bộ về đánh giá hệ thống cơ sở dạy nghề và hội nhập quốc tế. Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) công bố công trình về quản lý cơ sở dạy nghề theo hướng hiện đại. Đỗ Văn Tuấn (2010), Hồ Cảnh Hạnh (2012), Đào Việt Hà (2013), Nguyễn Thị Hằng (2013) phân tích các biện pháp quản lý đào tạo, quản lý chất lượng và quản lý mối quan hệ cung - cầu tại các trường cao đẳng nghề và trường dạy nghề.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã tiếp cận nhiều khía cạnh của ĐTN, song chưa có công trình nào vận dụng toàn diện mô hình đào tạo CIPO kết hợp với 4 chức năng quản lý để thiết lập hệ thống biện pháp quản lý đào tạo nghề theo quy trình khép kín dành riêng cho các trường cao đẳng thuộc hệ thống GDNN vùng ĐBSCL. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát thực trạng toàn diện và đề xuất 6 biện pháp quản lý được quy trình hóa.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ và khung lý thuyết

  • Đào tạo nghề: Là quá trình dạy và học nghề nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho người học để thực hiện được yêu cầu công việc khi tham gia làm việc ở cơ sở sử dụng lao động liên quan đến nghề được đào tạo hoặc tự tạo việc làm trong phạm vi một nghề được đào tạo hoặc học tập nâng cao trình độ nghề nghiệp sau khi hoàn thành khóa học.
  • Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Là hoạt động đào tạo được xác định về số lượng, mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, sản phẩm đầu ra dựa vào nhu cầu xã hội nhằm tạo được sự hài lòng trước tiên là của người học và sau đó là sự hài lòng của xã hội và cơ sở sử dụng lao động.
  • Quản lý đào tạo nghề: Là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến quá trình hoạt động đào tạo nghề thông qua các chức năng quản lý để tác động vào các thành tố của quá trình đào tạo nghề nhằm đem lại chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề.
  • Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội: Là quá trình hoạt động quản lý đào tạo nghề thông qua các chức năng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề về cơ cấu trình độ đào tạo đủ số lượng, đảm bảo chất lượng nhân lực qua đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội.
  • Mô hình đào tạo CIPO trong quản lý ĐTN: Luận án vận dụng mô hình CIPO gồm 4 thành tố gắn với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra và đánh giá):
    1. Bối cảnh (Context): Cơ chế chính sách, sự tiến bộ KHCN, hội nhập quốc tế, cạnh tranh nhân lực, điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.
    2. Đầu vào (Input): Quản lý công tác tuyển sinh; quản lý phát triển chương trình đào tạo (CTĐT); quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng (đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất - trang thiết bị, tài chính).
    3. Quá trình (Process): Quản lý quá trình dạy và học theo năng lực thực hiện (NLTH); quản lý liên kết ĐTN giữa cơ sở GDNN và cơ sở sử dụng lao động.
    4. Đầu ra (Output/Outcome): Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra; quản lý cấp văn bằng, chứng chỉ; quản lý công tác tư vấn và giới thiệu việc làm, thu thập phản hồi từ cựu sinh viên và doanh nghiệp.
TT Nội dung quản lý theo CIPO Kế hoạch Tổ chức Chỉ đạo Kiểm tra
1 Quản lý đầu vào
1.1 Quản lý tuyển sinh Lập kế hoạch tuyển sinh Tổ chức thực hiện tuyển sinh Chỉ đạo công tác tuyển sinh Kiểm tra, đánh giá tuyển sinh
1.2 Quản lý phát triển CTĐT Lập kế hoạch phát triển CTĐT Tổ chức phát triển CTĐT Chỉ đạo phát triển CTĐT Kiểm tra, đánh giá CTĐT
1.3 Quản lý điều kiện đảm bảo CLĐT Lập KH đội ngũ GV, CSVC, TTB Tổ chức tuyển dụng, bồi dưỡng GV, đầu tư CSVC Chỉ đạo bồi dưỡng GV, sử dụng CSVC, TTB Kiểm tra, đánh giá GV, CSVC, TTB
2 Quản lý quá trình
2.1 Quản lý dạy và học Lập kế hoạch dạy học theo NLTH Tổ chức dạy học theo NLTH Chỉ đạo dạy học theo NLTH Kiểm tra, đánh giá dạy học theo NLTH
2.2 Quản lý liên kết ĐTN Lập kế hoạch liên kết với cơ sở SDLĐ Tổ chức liên kết đào tạo với cơ sở SDLĐ Chỉ đạo liên kết với cơ sở SDLĐ Kiểm tra, đánh giá liên kết với cơ sở SDLĐ
3 Quản lý đầu ra
3.1 Quản lý đánh giá kết quả đầu ra Lập kế hoạch đánh giá kết quả đầu ra Tổ chức đánh giá kết quả đầu ra Chỉ đạo đánh giá kết quả đầu ra Kiểm tra, đánh giá kết quả đầu ra
3.2 Quản lý cấp văn bằng, chứng chỉ Lập kế hoạch cấp văn bằng, chứng chỉ Tổ chức cấp phát văn bằng, chứng chỉ Chỉ đạo cấp phát văn bằng, chứng chỉ Kiểm tra việc cấp phát văn bằng
3.3 Quản lý tư vấn, giới thiệu việc làm Lập kế hoạch tư vấn việc làm Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm Chỉ đạo công tác tư vấn việc làm Kiểm tra, đánh giá tư vấn việc làm
4 Quản lý thích ứng bối cảnh Lập KH chủ động thích ứng bối cảnh Tổ chức các phương án ứng phó bối cảnh Chỉ đạo sẵn sàng thích ứng bối cảnh Kiểm tra, đánh giá hoạt động thích ứng

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận mô hình đào tạo CIPO; tiếp cận theo các chức năng quản lý; tiếp cận theo quy luật cung - cầu.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các chủ trương, chính sách, văn bản pháp quy và tài liệu khoa học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi khảo sát thử và chính thức trên thang đo 5 mức độ và thang đo 3 mức độ đối với các nhóm khách thể.
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp, qua điện thoại và thư điện tử với CBQL, GV, doanh nghiệp và nhà quản lý giáo dục.
    • Thử nghiệm sư phạm: Thử nghiệm quy trình quản lý phát triển CTĐT nghề theo phương pháp DACUM (Develop A CurriculUM).
  • Phương pháp thống kê toán học: Nhập liệu và xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 20.0 để tính toán các tham số thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy và phân tích mức độ tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận về ĐTN và quản lý ĐTN theo tiếp cận đáp ứng NCXH. Nội dung chương tập trung vào:

  • Phân tích bản chất mối quan hệ giữa ĐTN và NCXH theo quy luật cung - cầu giữa 4 chủ thể: Cơ sở GDNN (bên cung ứng), Cơ sở sử dụng lao động và Nhà nước (bên có nhu cầu tuyển dụng), Xã hội và Người học (yêu cầu về chất lượng và việc làm).
  • Phân tích và so sánh các mô hình quản lý đào tạo: Mô hình chu trình 4 bước của Taylor H. (Xác định nhu cầu -> Lập kế hoạch/thiết kế -> Triển khai -> Đánh giá); Mô hình dự án ELENA (4 giai đoạn); Mô hình 11 bước của Laura; và Mô hình đào tạo CIPO của Jaap Scheerens/UNESCO. Luận án chỉ ra ưu điểm vượt trội của mô hình CIPO là tính bao quát toàn bộ chu trình và kiểm soát tác động từ các yếu tố bối cảnh.
  • Thiết lập Ma trận quản lý ĐTN theo mô hình CIPO kết hợp 4 chức năng quản lý, phân định rõ các nội dung quản lý: Quản lý đầu vào (tuyển sinh, CTĐT, GV, CSVC); Quản lý quá trình (dạy học theo NLTH, 6 nội dung liên kết với cơ sở SDLĐ gồm xác định mục tiêu, tuyển sinh, xây dựng CTĐT, tổ chức đào tạo, sử dụng thiết bị thực tập, phối hợp giảng dạy 60/40); Quản lý đầu ra (đánh giá chuẩn đầu ra, cấp bằng theo mô-đun NLTH, tư vấn giới thiệu việc làm); và Quản lý thích ứng bối cảnh.
  • Phân loại các yếu tố tác động đến quản lý ĐTN gồm nhóm yếu tố khách quan (chính sách, thị trường lao động, tiến bộ KHCN, sự tham gia của doanh nghiệp) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực CBQL, chất lượng đội ngũ GV, nguồn lực tài chính, CSVC của nhà trường).

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác ĐTN và quản lý ĐTN tại các trường cao đẳng GDNN vùng ĐBSCL:

  • Đặc điểm địa bàn khảo sát: Phân tích dữ liệu dân số, mật độ dân số năm 2018, tỷ lệ tăng dân số và cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật tại ĐBSCL, cho thấy tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp so với mặt bằng chung cả nước.
  • Thực trạng ĐTN đáp ứng NCXH:
    • Khảo sát đánh giá NCXH đối với ĐTN và các khóa học trình độ cao đẳng tại ĐBSCL.
    • Đánh giá việc tổ chức xác định nhu cầu ĐTN; mức độ ĐTN đáp ứng nhu cầu người học qua các tiêu chí việc làm, thu nhập; mức độ thực hiện các phương thức ĐTN (tích lũy mô-đun, tín chỉ, niên chế).
  • Thực trạng Quản lý ĐTN theo mô hình CIPO:
    • Quản lý đầu vào: Đánh giá công tác quản lý tuyển sinh, phát triển CTĐT trình độ cao đẳng, định kỳ rà soát CTĐT, mức độ phù hợp của chuẩn đầu ra so với yêu cầu của doanh nghiệp; quản lý đội ngũ giảng viên và các hoạt động bồi dưỡng nâng cao chất lượng GV; quản lý CSVC, TTB so với yêu cầu CTĐT và mức độ hiện đại hóa so với thực tế sản xuất tại doanh nghiệp.
    • Quản lý quá trình: Đánh giá quản lý quá trình dạy học theo NLTH; đánh giá thực trạng quản lý liên kết giữa cơ sở GDNN với cơ sở SDLĐ, cơ chế phối hợp và các rào cản, khó khăn trong việc gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.
    • Quản lý đầu ra: Đánh giá công tác quản lý kiểm tra, thi, công nhận tốt nghiệp theo NCXH; quản lý cấp bằng chứng chỉ theo mô-đun NLTH; đánh giá kết quả học tập và thực trạng phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp trong tư vấn, giới thiệu việc làm cho sinh viên.
  • Đánh giá chung: Xác định các hạn chế (công tác dự báo nhu cầu còn yếu, CTĐT chậm đổi mới, thiết bị thực hành thiếu đồng bộ, liên kết doanh nghiệp chưa thực chất) và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Dựa trên 4 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả, tính thực tiễn), luận án xây dựng 6 biện pháp quản lý theo quy trình:

  1. Biện pháp 1: Quản lý việc thu thập và xử lý thông tin nhu cầu xã hội về đào tạo nghề đối với cơ sở GDNN (xây dựng quy trình thu thập/xử lý thông tin và quy trình thiết kế mẫu phiếu khảo sát NCXH).
  2. Biện pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở GDNN (xây dựng quy trình phát triển CTĐT dựa trên phương pháp phân tích nghề DACUM).
  3. Biện pháp 3: Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở GDNN (gồm quy trình quản lý phát triển đội ngũ giảng viên và quy trình quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học).
  4. Biện pháp 4: Quản lý quá trình đào tạo nghề theo năng lực thực hiện đối với cơ sở GDNN (xây dựng quy trình quản lý hoạt động dạy và học nghề theo chuẩn NLTH).
  5. Biện pháp 5: Quản lý liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở GDNN với cơ sở sử dụng lao động (xây dựng quy trình liên kết 6 khâu từ tuyển sinh, xây dựng chương trình, tổ chức giảng dạy đến thực tập và đánh giá).
  6. Biện pháp 6: Quản lý việc đánh giá kết quả đầu ra đào tạo nghề theo hướng kết hợp đánh giá nội bộ với đánh giá ngoài đối với cơ sở GDNN (xây dựng quy trình đánh giá chuẩn đầu ra có sự tham gia của cơ sở SDLĐ).
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Tiến hành khảo sát lấy ý kiến chuyên gia, CBQL và GV về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất; kết quả đánh giá cho thấy các biện pháp đều đạt điểm trung bình ở mức cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
    • Tổ chức thử nghiệm thực tế Biện pháp 2 (Quản lý phát triển CTĐT nghề theo phương pháp DACUM); kết quả thử nghiệm khẳng định tính đúng đắn, phù hợp và khả năng áp dụng vào thực tiễn của quy trình đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa, làm rõ và chuẩn hóa các khái niệm: Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội và Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh thực hiện Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014.
  • Luận giải mối quan hệ tương tác cung - cầu giữa cơ sở GDNN, cơ sở sử dụng lao động, người học và xã hội; xác định các yêu cầu chuẩn mực đối với hoạt động đào tạo trình độ cao đẳng trong hệ thống GDNN.
  • Xây dựng khung lý thuyết và Ma trận quản lý đào tạo nghề theo mô hình CIPO gồm 4 thành tố (Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) tích hợp với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra - đánh giá).

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng ĐTN và quản lý ĐTN trình độ cao đẳng tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL; chỉ rõ những điểm nghẽn về tuyển sinh, phát triển CTĐT, năng lực đội ngũ, trang thiết bị và mức độ liên kết với doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý gắn liền với các sơ đồ quy trình thực hiện cụ thể, tạo công cụ quản trị trực quan cho CBQL các cơ sở GDNN.
  • Thử nghiệm thành công quy trình quản lý phát triển CTĐT nghề theo phương pháp DACUM, chứng minh tính khả thi trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo bám sát yêu cầu thực tế của vị trí việc làm tại doanh nghiệp.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về GDNN (Bộ LĐ-TBXH, Tổng cục GDNN, UBND các tỉnh ĐBSCL): Hoàn thiện hành lang pháp lý và cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia GDNN; quy hoạch mạng lưới cơ sở GDNN vùng ĐBSCL hợp lý; tăng cường đầu tư ngân sách cho các ngành nghề trọng điểm; xây dựng hệ thống thông tin dự báo thị trường lao động vùng.
  • Đối với các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL: Chủ động đổi mới mô hình quản lý theo CIPO; chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; định kỳ rà soát, cập nhật CTĐT theo chuẩn đầu ra; tăng cường ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và sử dụng lao động với các doanh nghiệp trong và ngoài vùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu vào loại hình trường cao đẳng và chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại vùng ĐBSCL, chưa bao quát toàn bộ các trình độ trung cấp và sơ cấp nghề. Trong 6 biện pháp quản lý đề xuất, đề tài mới chỉ tổ chức thử nghiệm thực tế đối với 01 biện pháp (Quản lý phát triển CTĐT theo phương pháp DACUM) do giới hạn về thời gian và nguồn lực triển khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quản lý ĐTN đáp ứng NCXH đối với các bậc trình độ trung cấp, sơ cấp và đào tạo thường xuyên; mở rộng địa bàn khảo sát so sánh giữa các vùng kinh tế sinh thái khác nhau; tổ chức thử nghiệm đồng bộ các biện pháp còn lại, đặc biệt là biện pháp quản lý liên kết GDNN - cơ sở SDLĐ và đánh giá chuẩn đầu ra kết hợp đánh giá ngoài.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết mô hình CIPO, ma trận chức năng quản lý đào tạo, cùng hệ thống phương pháp luận kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng qua phần mềm SPSS 20.0.
  • Cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng, Trưởng khoa, Trưởng phòng đào tạo): Vận dụng trực tiếp 6 quy trình quản lý quản trị nhà trường, đặc biệt là quy trình phát triển CTĐT theo phương pháp DACUM và quy trình liên kết 6 khâu với doanh nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về GDNN và các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo số liệu thực trạng lao động và GDNN vùng ĐBSCL để xây dựng quy hoạch mạng lưới, phân bổ nguồn lực đầu tư và ban hành cơ chế phối hợp nhà trường - doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề như thế nào?

Luận án cấu trúc toàn bộ nội dung quản lý ĐTN theo 4 thành tố của CIPO giao thoa với 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức thực hiện, Chỉ đạo thực hiện, Kiểm tra và đánh giá):

  • Context (Bối cảnh): Quản lý khả năng thích ứng với chính sách, KHCN, hội nhập và thị trường lao động.
  • Input (Đầu vào): Quản lý tuyển sinh, phát triển CTĐT, đội ngũ GV, CSVC và tài chính.
  • Process (Quá trình): Quản lý dạy học theo NLTH và liên kết đào tạo với cơ sở SDLĐ.
  • Output/Outcome (Đầu ra): Quản lý đánh giá chuẩn đầu ra, cấp văn bằng chứng chỉ, tư vấn và giới thiệu việc làm.

2. Sáu biện pháp quản lý đào tạo nghề được luận án đề xuất là gì?

  1. Quản lý việc thu thập và xử lý thông tin NCXH về ĐTN đối với cơ sở GDNN.
  2. Quản lý phát triển chương trình ĐTN đáp ứng NCXH đối với cơ sở GDNN.
  3. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng ĐTN đáp ứng NCXH đối với cơ sở GDNN.
  4. Quản lý quá trình ĐTN theo năng lực thực hiện đối với cơ sở GDNN.
  5. Quản lý liên kết ĐTN giữa cơ sở GDNN với cơ sở sử dụng lao động.
  6. Quản lý việc đánh giá kết quả đầu ra ĐTN theo hướng kết hợp đánh giá nội bộ với đánh giá ngoài đối với cơ sở GDNN.

3. Biện pháp nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế?

Tác giả lựa chọn thử nghiệm Biện pháp 2: "Quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp". Biện pháp này được thiết kế và triển khai dựa trên phương pháp phân tích nghề DACUM (Develop A CurriculUM) nhằm xây dựng chuẩn đầu ra và cấu trúc mô-đun bài học sát với yêu cầu thực tế của doanh nghiệp.

4. Cơ chế liên kết giữa cơ sở GDNN và cơ sở sử dụng lao động gồm những nội dung nào?

Luận án xác định 6 nội dung liên kết trọng tâm:

  1. Liên kết xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo.
  2. Liên kết trong công tác tuyển sinh (đào tạo theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp gửi người học, phối hợp truyền thông tuyển sinh).
  3. Liên kết trong việc xây dựng và phát triển CTĐT.
  4. Liên kết trong tổ chức thực hiện đào tạo.
  5. Liên kết trong sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành tại doanh nghiệp.
  6. Liên kết trong tham gia giảng dạy (vận dụng cơ chế nhà trường đảm nhiệm 60% và doanh nghiệp đảm nhiệm 40% khối lượng kiến thức/kỹ năng).

5. Dữ liệu thực trạng của luận án được xử lý bằng công cụ và thang đo nào?

Dữ liệu khảo sát thực trạng được thu thập qua hệ thống phiếu hỏi thiết kế theo thang điểm 5 và thang điểm 3, sau đó được nhập liệu, kiểm định và xử lý thống kê toán học bằng phần mềm SPSS for Windows phiên bản 20.0.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Vạn đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý đào tạo nghề theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã hội tại các trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Bằng việc vận dụng khung lý thuyết mô hình CIPO kết hợp các chức năng quản lý, tác giả đã đánh giá sâu sắc thực trạng giáo dục nghề nghiệp khu vực và đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý được quy trình hóa rõ ràng. Kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm quy trình phát triển chương trình đào tạo theo phương pháp DACUM đã khẳng định tính khoa học, tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn của công trình trong công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng ĐBSCL.