Luận án Tiến sĩ: Quản Lý và Đánh Giá Năng Lực Giáo Viên Dạy Học Sinh Khiếm Thị Cấp Tiểu Học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

250
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN DẠY HỌC SINH KHIẾM THỊ CẤP TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Nghiên cứu ở nước ngoài

1.3. Nghiên cứu về năng lực chuyên môn giáo viên và giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

1.4. Nghiên cứu về đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên và giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

1.5. Nghiên cứu về quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

1.6. Nghiên cứu ở trong nước

1.7. Các khái niệm cơ bản

1.8. Phương pháp đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

1.9. Qui trình đánh giá và xếp loại năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN DẠY HỌC SINH KHIẾM THỊ CẤP TIỂU HỌC

2.1. Khái quát về giáo dục học sinh khiếm thị tiểu học và việc đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

2.2. Khái quát về tình hình giáo dục học sinh khiếm thị nói chung và học sinh khiếm thị tiểu học nói riêng tại Việt Nam

2.3. Khái quát về tình hình đánh giá giáo viên và đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học tại Việt Nam

2.4. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.5. Mẫu khảo sát

2.6. Phương pháp khảo sát thực trạng

2.7. Phương pháp xử lí số liệu

2.8. Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.9. Thực trạng trình độ đào tạo, bồi dưỡng và kinh nghiệm chuyên môn của giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.10. Thực trạng đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.11. Tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.12. Mức độ đạt được mục đích đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.13. Nội dung đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.14. Phương pháp đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.15. Qui trình đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.16. Nhận định chung về thực trạng đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

2.17. Thực trạng quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.18. Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.19. Những khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

2.20. Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân thực trạng quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

2.21. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN DẠY HỌC SINH KHIẾM THỊ CẤP TIỂU HỌC

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

3.5. Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

3.6. Nâng cao nhận thức và kĩ năng lập kế hoạch quản lí đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học cho cán bộ quản lí nhà trường

3.7. Cách thức thực hiện

3.8. Điều kiện thực hiện

3.9. Tổ chức đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học một cách hệ thống và toàn diện

3.10. Cách thức thực hiện

3.11. Điều kiện thực hiện

3.12. Hướng dẫn sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông có điều chỉnh để đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

3.13. Cách thức thực hiện

3.14. Điều kiện thực hiện

3.15. Cải tiến hoạt động rút kinh nghiệm trong đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

3.16. Cách thức thực hiện

3.17. Điều kiện thực hiện

3.18. Xây dựng văn hóa tích cực trong đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học

3.19. Cách thức thực hiện

3.20. Điều kiện thực hiện

3.21. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất

3.22. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.23. Mục đích khảo nghiệm

3.24. Nội dung khảo nghiệm

3.25. Phương pháp khảo nghiệm và đối tượng khảo nghiệm

3.26. Cách xử lí số liệu khảo nghiệm

3.27. Kết quả khảo nghiệm

3.28. Thực nghiệm biện pháp

3.29. Mục đích thực nghiệm

3.30. Nội dung thực nghiệm

3.31. Giả thuyết thực nghiệm

3.32. Đối tượng, phạm vi, thời gian và hình thức thực nghiệm

3.33. Triển khai thực nghiệm

3.34. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm

3.35. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Quản lý giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học

Luận án tập trung vào việc quản lý giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học, đặc biệt là quản lý năng lực chuyên môn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc quản lý hiệu quả đội ngũ giáo viên đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về đặc thù của giáo dục học sinh khiếm thị. Hiệu trưởng đóng vai trò quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức và kiểm tra hoạt động của giáo viên. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc xây dựng các công cụ đánh giá phù hợp để đo lường năng lực chuyên môn của giáo viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của quản lý giáo viên

Quản lý giáo viên là quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Đối với giáo viên dạy học sinh khiếm thị, quản lý cần tập trung vào việc phát triển năng lực chuyên môn đặc thù, bao gồm kỹ năng sử dụng chữ nổi Braille và phương pháp dạy học phù hợp. Luận án chỉ ra rằng, việc thiếu công cụ đánh giá chuyên biệt là một trong những thách thức lớn trong quản lý giáo viên.

1.2. Thực trạng quản lý giáo viên dạy học sinh khiếm thị

Thực trạng quản lý giáo viên dạy học sinh khiếm thị tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Nghiên cứu cho thấy, nhiều hiệu trưởng thiếu kiến thức về giáo dục đặc biệt, dẫn đến việc quản lý không hiệu quả. Chương trình giáo dục đặc biệt chưa được áp dụng đồng bộ, và việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên còn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn.

II. Đánh giá năng lực giáo viên dạy học sinh khiếm thị

Luận án đề cập đến việc đánh giá năng lực giáo viên dạy học sinh khiếm thị, đặc biệt là năng lực chuyên môn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, việc đánh giá cần dựa trên các tiêu chí cụ thể, bao gồm kỹ năng giảng dạy, khả năng điều chỉnh chương trình giáo dục và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù của giáo dục học sinh khiếm thị.

2.1. Phương pháp đánh giá năng lực giáo viên

Luận án đề xuất các phương pháp đánh giá năng lực giáo viên dựa trên chuẩn nghề nghiệp và các tiêu chí cụ thể. Phương pháp đánh giá cần bao gồm cả đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên, với sự tham gia của hiệu trưởng, đồng nghiệp và tự đánh giá của giáo viên. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc sử dụng các công cụ đánh giá chuyên biệt để đo lường năng lực chuyên môn của giáo viên.

2.2. Thực trạng đánh giá năng lực giáo viên

Thực trạng đánh giá năng lực giáo viên dạy học sinh khiếm thị còn nhiều bất cập. Nghiên cứu chỉ ra rằng, nhiều trường học thiếu công cụ đánh giá phù hợp, dẫn đến việc đánh giá không chính xác. Hỗ trợ học sinh khiếm thị cũng chưa được đánh giá đầy đủ trong quá trình đánh giá năng lực giáo viên.

III. Giáo dục và hỗ trợ học sinh khiếm thị

Luận án tập trung vào việc giáo dục và hỗ trợ học sinh khiếm thị, đặc biệt là ở cấp tiểu học. Nghiên cứu chỉ ra rằng, giáo viên cần có kỹ năng đặc thù để hỗ trợ học sinh khiếm thị, bao gồm kỹ năng sử dụng chữ nổi Braille và phương pháp dạy học phù hợp. Chương trình giáo dục đặc biệt cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của học sinh khiếm thị.

3.1. Phương pháp dạy học cho học sinh khiếm thị

Luận án đề xuất các phương pháp dạy học phù hợp với học sinh khiếm thị, bao gồm việc sử dụng chữ nổi Braille và các công cụ hỗ trợ học tập khác. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc điều chỉnh chương trình giáo dục để phù hợp với đặc điểm học tập của học sinh khiếm thị.

3.2. Hỗ trợ học sinh khiếm thị trong giáo dục

Luận án chỉ ra rằng, việc hỗ trợ học sinh khiếm thị cần được thực hiện một cách toàn diện, bao gồm hỗ trợ về học tập, tâm lý và xã hội. Giáo viên tiểu học cần được đào tạo để có thể hỗ trợ học sinh khiếm thị một cách hiệu quả.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN DẠY HỌC SINH KHIẾM THỊ CẤP TIỂU HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu ở nước ngoài 1. Nghiên cứu về năng lực chuyên môn giáo viên và giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học a.

Nghiên cứu về năng lực chuyên môn giáo viên Việc nghiên cứu, tìm hiểu về "năng lực" và phát triển NL được quan tâm từ đầu thế kỉ 20 khi hiệu suất xã hội (social efficiency) trở thành ý tưởng thống trị xã hội Mỹ thời bấy giờ (Wilcox, 2012). Frederick Winslow Taylor chính là cha đẻ của ngành khoa học QL khi ông là người đầu tiên nghiên cứu và áp dụng các chiến lược nhằm làm tăng hiệu suất lao động dựa trên sự hiểu biết về NL (Copley, 1993). Theo đó, NL tiếp tục được nghiên cứu và áp dụng trong QL, đặc biệt ở các lĩnh vực liên quan đến tuyển dụng và việc làm. Khái niệm NLCM và phát triển NLCM cũng được nhắc đến nhiều từ thời kì này.

Cũng theo Wilcox (2012), vào những năm 30 của thế kỉ 20 tại Hoa Kì, các nghiên cứu nhằm phân tích chức năng của từng công việc đã giúp thúc đẩy các nghiên cứu mới về nhận biết và phân tích một cách hệ thống các yếu tố liên quan đến việc thực hiện từng ngành nghề trong xã hội. Những thay đổi trong cách nhìn nhận về NL gắn với từng ngành nghề trong xã hội kéo theo quan điểm GD dựa trên NL được phát triển cho đến tận ngày nay. Những năm 60 và 70 của thế kỉ 20 là thời kì bùng nổ các nghiên cứu về GD và DH. Các nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi "người GV cần có những NL dạy học gì để trở thành người GV giỏi" và các tranh luận về các dạng NL mà một người GV giỏi cần phải có trở thành trung tâm của các nghiên cứu GD thời kì này (Shinkfield & Stufflebeam, 1995, p.

Vào những thập kỉ cuối thế kỉ 20, các nghiên cứu về NLCM của GV tiếp tục được thực hiện và thúc đẩy những nghiên cứu về mô hình NLCM của người GV thế kỉ 21. Một loạt những nghiên cứu đã đề cập đến chủ đề chất lượng GV qua việc thiết lập danh sách các đặc điểm của GV, chỉ ra các NLCM của họ (Izumi & Evers, 2002; Rice, 2003), nhận dạng nhiều lĩnh vực kiến thức và 10 kỹ năng của một người GV giỏi như kiến thức về môn học sâu rộng, kiến thức sư phạm tốt và kỹ năng tổ chức, quản lý, hướng dẫn, hỗ trợ người học hiệu quả. Nhiều nghiên cứu khác quan tâm đến thái độ, giá trị và hành vi đạo đức của người GV giỏi. Các nghiên cứu đầu thế kỉ 21 tiếp tục làm rõ chân dung về NLCM của người GV.

Hầu hết các nghiên cứu đều nhấn mạnh đến hình ảnh của một người GV thế kỉ 21 với những kì vọng mới mẻ. Theo các nhà nghiên cứu thời kì này, bên cạnh các NL truyền thống như am hiểu về nội dung dạy học và sử dụng phương pháp DH hợp lí, GV cần bổ sung thêm các NL mới như hiểu người học theo các cách tiếp cận đa dạng, sử dụng phương pháp DH mới với việc sử dụng công nghệ hiện đại (Ilanlou and Zand, 2011; Nessipbayeva, 2012). Ngoài ra, GV thế kỉ 21 còn cần phải có các NL dẫn dắt, lãnh đạo và thiết lập môi trường GD tôn trọng sự khác biệt của người học (Nessipbayeva, 2012). Tóm lại, qua thời gian, chân dung NLCM của người GV càng được các nhà nghiên cứu làm rõ.

Trong đó, có những NL không thay đổi như NL am hiểu kiến thức về nội dung của môn học hoặc sử dụng các phương pháp DH hợp lí, nhưng cũng có những NL được bổ sung, cập nhật theo thời gian như NL hiểu người học, năng lực lãnh đạo, dẫn dắt. Thêm vào đó, ngoài kiến thức và kĩ năng sư phạm, GV cần phải có thái độ, động cơ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn để làm tốt nhất vai trò của nhà GD. Nghiên cứu về năng lực chuyên môn giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học Những năm giữa thế kỉ 20 đánh dấu sự thay đổi căn bản trong quan niệm về NL của giáo viên giáo dục đặc biệt (GV.GDĐB) nói chung và GV dạy HSKT nói riêng.GDĐB được xem như một nghề có những đòi hỏi về NLCM khác với GV dạy HS không khuyết tật. Hội đồng GD trẻ Đặc biệt (The Council for the Exceptional Children – CEC) của Hoa Kì, tổ chức có ảnh hưởng lớn nhất về chuyên môn tại Hoa Kì đã đặt "Chất lượng và sự chuẩn bị GV.GDĐB" làm tâm điểm của đổi mới GDĐB.

Giáo dục trẻ khiếm thị là một nhánh chuyên sâu của GDĐB nên GV dạy HSKT cũng là một nhóm GV có NLCM đặc thù. Ủy ban về trình độ chuyên môn của GV dạy trẻ mù ở Hoa Kì thời bấy giờ đã đề nghị 82 NL của GV 11 dạy trẻ mù và 87 NL dành cho GV dạy trẻ nhìn kém (Holman & Scholl, 1982). Thời gian sau đó, các điều luật về giáo dục cho từng dạng trẻ khuyết tật đặc thù như trẻ khuyết tật trí tuệ, trẻ điếc… được ban hành đã thúc đẩy các nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng GDĐB trong đó có chất lượng chuyên môn GV.GDĐB và GV dạy HSKT. Tiếp tục nghiên cứu nhằm đào sâu, làm rõ NLCM của người GV dạy HSKT, nhiều đề án, chương trình đã được thực hiện.

Nổi bật trong số công trình này là nghiên cứu của Spungin (1977) và Spungin & Ferrell (2007). Sau quá trình nghiên cứu lâu dài, các tác giả này đã đề xuất 07 nhóm NL cơ bản của GV dạy HSKT bao gồm (1)-Đánh giá và lượng giá; (2)-Chiến lược GD và DH liên quan đến môi trường; (3)-Chiến lược GD và DH liên quan đến tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông (GDPT); (4)-Chiến lược GD và DH liên quan đến chương trình cốt lõi mở rộng (expanded core curriculum); (5)-Hướng dẫn và tư vấn; (6)-Quản lý và giám sát; và (7)-Các mối quan hệ trường học. Cùng thời gian này, các nước châu Âu cũng tăng cường củng cố NLCM của GV dạy HSKT. Tuy có sự khác nhau trong cách phân loại nhóm NL nhưng chuẩn nghề nghiệp GV dạy HSKT của các nước châu Âu đều có điểm chung về kiến thức và kĩ năng ĐG, kiến thức và kĩ năng DH chuyên biệt, kiến thức và kĩ năng DH nói chung và sự cộng tác trong GD HSKT.

Tại các nước vùng Nam Thái Bình Dương, Chuẩn nghề nghiệp GV dạy HSKT có cấu trúc giống với chuẩn nghề nghiệp của GV dạy HS điển hình nhưng các tiêu chí NLCM được chuyên biệt hóa đối với GV dạy HSKT (South Pacific Educators in Vision Impairment, 2016). Ở khu vực châu Á, tài liệu tiếng Anh chưa ghi nhận có chuẩn nghề nghiệp riêng dành cho GV dạy HSKT nhưng các chương trình đào tạo GV.GDĐB đã có sự phân chia theo chuyên ngành sâu như khiếm thị, khiếm thính, khuyết tật trí tuệ,…(Al-Adwan & Khatib, 2016; Center for Research on International Cooperation in Educational Development, University of Tsukuba, 2006). Tóm lại, các nước phát triển trên thế giới từ lâu đã bàn luận và nghiên cứu về NLCM của GV dạy HSKT. Khung NLCM của GV dạy HSKT đã được đề xuất và công bố tại Hoa Kì và được bổ sung, cập nhật nhiều lần (Spungin, 1977; Spungin & 12 Ferrell, 2007).

Các nước ở châu Âu và vùng Nam Thái Bình Dương cũng đã nghiên cứu và công bố chuẩn NL nghề nghiệp bao gồm NLCM dành cho GV dạy HSKT mới vào nghề. Do hệ thống GD qui định, các nước không tiếp cận NLCM của GV dạy HSKT theo từng bậc học. Tại các nước Châu Á, tài liệu tiếng Anh chưa ghi nhận bất cứ nghiên cứu và công bố nào liên quan đến NLCM của GV dạy HSKT nhưng ở khía cạnh đào tạo đã có sự phân hóa chuyên môn cho từng nhóm GV dạy các nhóm trẻ có nhu cầu GDĐB khác nhau. Nghiên cứu về đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên và giáo viên dạy học sinh khiếm thị cấp tiểu học a.

Nghiên cứu về đánh giá năng lực chuyên môn giáo viên Mầm mống của hoạt động đánh giá GV xuất hiện vào những năm cuối của kỉ nguyên Victoria. Vào thời kì này, đặc điểm của người GV được xem là cơ cở chính để đánh giá GV. Theo đó, một GV có các đặc điểm ngoại hình dễ nhìn, giọng nói truyền cảm, tự tin, nhiệt huyết. được đánh giá là một GV giỏi (Shinkfield & Stufflebeam, 1995, p.

Tuy nhiên, quan điểm này đã được thay đổi vào những năm đầu thế kỉ 20 từ cách tiếp cận mới trong QL và đánh giá GV được khởi xướng bởi Charles Bobbitt vào năm 1912 (Shinkfield & Stufflebeam, 1995, p. Quan điểm này cho rằng chất lượng sản phẩm phải đáp ứng được đòi hỏi của xã hội và theo đó, HS phải được dạy theo cách xã hội mong đợi. Sự mong đợi của xã hội đối với kết quả GD được cụ thể hóa trong mục tiêu GD và điều này là cơ sở quan trọng cho việc đánh giá GV, nền tảng cho những cải cách quan trọng trong QL giáo dục nói chung và đánh giá GV sau đó và cho đến tận ngày nay. Những năm 60 và 70 của thế kỉ 20 là thời kì bùng nổ các nghiên cứu về DH, tạo đà cho sự thay đổi quan điểm về đánh giá GV (Danielson & McGreal, 2000, p.

Bolton (1972) nhấn mạnh, GV luôn được ĐG bởi HS, phụ huynh, đồng nghiệp, nhà QL, thanh tra GD và cộng đồng, vì thế, cần phải có hệ thống đánh giá GV như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất. Theo đó, các nhà nghiên cứu cũng đi sâu nghiên cứu các yếu tố cơ bản của hoạt động đánh giá GV như mục đích, nội dung, phương pháp và việc tổ chức thực hiện. Bàn luận về mục đích của ĐG, Stufflebeam và Webster (1988) chỉ ra rằng, đáp ứng nhu cầu GD của HS và cộng đồng là mục đích cơ bản và tối quan trọng của 13 công việc đánh giá GV và nhấn mạnh: mọi thành viên trong hệ thống đánh giá GV đều phải hướng đến mục tiêu này. Ý kiến của Stufflebeam và Webster được nhiều nhà nghiên cứu thời bấy giờ tán đồng khi cùng khẳng định rằng một trong những mục đích quan trọng của đánh giá GV phải là phát triển chuyên môn bởi đây là yếu tố then chốt để cải thiện chất lượng DH, thúc đẩy thành tích học tập của HS.

Xác đáng hơn, nhiều nhà nghiên cứu còn cho rằng, thúc đẩy việc học tập của HS nên là sự tập trung chủ yếu của đánh giá GV vì DH chất lượng có ảnh hưởng tích cực đến việc học của HS (Colby, Bradshaw & Joyner, 2002). Tiếp theo mục đích, nội dung ĐG cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Quản lý và đánh giá năng lực giáo viên dạy học sinh khiếm thị tiểu học là một nghiên cứu chuyên sâu về việc quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy học sinh khiếm thị ở cấp tiểu học. Tài liệu này tập trung vào các phương pháp đánh giá năng lực giáo viên, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục cho nhóm học sinh đặc biệt này. Đọc giả sẽ được cung cấp những hiểu biết sâu sắc về cách thức quản lý giáo dục trong bối cảnh đặc thù, đồng thời nhận được các gợi ý thực tiễn để áp dụng trong môi trường giáo dục của mình.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến quản lý giáo dục, đặc biệt là ở cấp tiểu học, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn quản lý hoạt động dạy học môn tự nhiên và xã hội ở các trường tiểu học huyện Hoằng Hóa tỉnh Thanh Hóa. Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về quản lý giáo dục trong các bối cảnh khác, bạn có thể xem Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho học sinh ở trường tiểu học Đoàn Thị Điểm Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Cuối cùng, nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về quản lý đổi mới phương pháp dạy học, hãy khám phá Luận án tiến sĩ quản lý đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông. Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn giáo dục.