QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM - LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Luận án về quan hệ lợi ích trong thương mại điện tử tại Việt Nam. Nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế chính trị, thực trạng và giải pháp hài hòa lợi ích.

Chuyên ngành

Kinh Tế Chính Trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

208
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1. Các công trình khoa học nghiên cứu liên quan đến luận án

1.2. Khái quát kết quả các công trình đã công bố có liên quan đến phạm vi nghiên cứu của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử

2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng tới quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử

2.3. Kinh nghiệm đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử của một số quốc gia và bài học rút ra cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát về tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam

3.2. Tình hình thực hiện quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam giai đoạn 2017 - 2022

3.3. Đánh giá thực trạng quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HÀI HÒA QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

4.1. Quan điểm đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam

4.2. Giải pháp đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Án Quan Hệ Lợi Ích TMĐT Việt Nam 55

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam, tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị. Sự phát triển nhanh chóng của TMĐT, với doanh thu bán lẻ năm 2022 đạt 16,4 tỷ USD và tốc độ tăng trưởng trung bình trên 20%/năm, mang lại nhiều lợi ích cho các bên liên quan, từ người tiêu dùng đến doanh nghiệp và ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, đi kèm với đó là những mâu thuẫn và xung đột về lợi ích kinh tế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của ngành. Luận án hướng đến mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận về quan hệ lợi ích trong TMĐT, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa các bên, góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của thương mại điện tử Việt Nam. Luận án kế thừa các nghiên cứu trước đó, đồng thời xác định khoảng trống nghiên cứu về lý luận và thực tiễn liên quan đến QHLI trong TMĐT, làm tiền đề cho các chương tiếp theo.

1.1. Tính Cấp Thiết Nghiên Cứu Quan Hệ Lợi Ích TMĐT

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự phát triển của kinh tế số tạo ra những thay đổi sâu sắc trong hoạt động thương mại điện tử. Theo tài liệu gốc, năm 2022, doanh thu bán lẻ thương mại điện tử đạt 16,4 tỷ USD, cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên, đi kèm với sự phát triển này là những vấn đề như hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, và tình trạng trốn thuế, gây ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, doanh nghiệp và nhà nước. Nghiên cứu này là cần thiết để giải quyết những mâu thuẫn, xung đột lợi ích và đảm bảo sự phát triển bền vững của TMĐT tại Việt Nam. Các hành vi gây thiệt hại đến lợi ích của các bên ngày càng phổ biến, tinh vi và phức tạp. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu tìm giải pháp hữu hiệu nhằm tạo sự hài hòa quan hệ lợi ích, góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

1.2. Mục Tiêu và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Luận Án Tiến Sĩ

Mục tiêu chính của luận án là làm rõ lý luận về quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử và đề xuất các giải pháp để đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, luận giải những vấn đề lý luận về QHLI, phân tích và đánh giá thực trạng QHLI trong TMĐT ở Việt Nam từ 2017-2022, từ đó đưa ra các quan điểm và giải pháp. Luận án tập trung nghiên cứu QHLI về kinh tế trong lĩnh vực TMĐT bán lẻ loại hình B2C, giữa các chủ thể chính: doanh nghiệp bán hàng, người tiêu dùng, trung gian CCDV TMĐT và Nhà nước. Luận án chủ yếu đứng dưới góc độ Nhà nước để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo hài hoà các QHLI trong TMĐT, ngoài ra, để đảm bảo tính lôgic luận án cũng đưa ra một số giải pháp đối với các chủ thể còn lại.

II. Cơ Sở Lý Luận Quan Hệ Lợi Ích trong TMĐT Việt Nam 58

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin về quan hệ lợi ích, các quan điểm, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến thương mại điện tử và đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế. Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ kinh tế chính trị, nghiên cứu mối quan hệ giữa các chủ thể trong quá trình mua bán trực tuyến, trong bối cảnh kinh tế số và sự vận động của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lý của Nhà nước. Khung nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định, bao gồm tổng quan, phân tích thực trạng, và đề xuất giải pháp.

2.1. Phương Pháp Nghiên Cứu và Thu Thập Thông Tin TMĐT

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu của khoa học kinh tế chính trị - phương pháp trừu tượng hoá khoa học, để giữ lại những yếu tố bản chất trong phân tích quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử. Các phương pháp cụ thể bao gồm phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chứng và dự báo. Thông tin được thu thập từ các nguồn thứ cấp (cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước, báo cáo nghiên cứu, tạp chí khoa học) và sơ cấp (điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi). Việc khảo sát được thực hiện tại ba địa phương: Hà Nội, Thanh Hoá và Hoà Bình, đại diện cho các mức độ phát triển TMĐT khác nhau.

2.2. Phạm Vi Nghiên Cứu Chủ Thể và Mối Quan Hệ Lợi Ích

Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu vào lĩnh vực thương mại điện tử bán lẻ B2C, tập trung vào quan hệ lợi ích giữa doanh nghiệp bán hàng, người tiêu dùng, trung gian CCDV TMĐT và Nhà nước. Ba mối QHLI cơ bản được xác định và nghiên cứu sâu: (1) QHLI giữa doanh nghiệp, bên CCDV TMĐT và người tiêu dùng; (2) QHLI giữa doanh nghiệp và nhà nước; (3) QHLI giữa người tiêu dùng và nhà nước. Luận án chủ yếu đứng dưới góc độ Nhà nước để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo hài hoà các QHLI trong TMĐT.

III. Thực Trạng Quan Hệ Lợi Ích Trong TMĐT ở Việt Nam 55

Chương này đi sâu vào phân tích thực trạng quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam từ năm 2017 đến 2022. Tình hình phát triển của TMĐT được khái quát, bao gồm doanh thu, tốc độ tăng trưởng, và các kênh bán hàng chủ yếu. Luận án đánh giá tình hình thực hiện quan hệ lợi ích, chỉ ra những mâu thuẫn, xung đột và nguyên nhân của chúng. Các vấn đề như hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quyền lợi người tiêu dùng, và trốn thuế được phân tích cụ thể, làm nổi bật những thách thức đối với sự phát triển bền vững của thương mại điện tử Việt Nam.

3.1. Khái Quát Tình Hình Phát Triển TMĐT Việt Nam

Thương mại điện tử Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Tình hình được thể hiện rõ qua các số liệu thống kê về doanh thu, tốc độ tăng trưởng, và các kênh bán hàng chủ yếu. Tuy nhiên, cũng có những khó khăn thách thức như tình trạng thua lỗ của các sàn TMĐT, rào cản đối với thanh toán số, và mức độ hài lòng của người tiêu dùng khi mua sắm trực tuyến. Các số liệu được lấy từ các báo cáo của Bộ Công Thương, VECOM và các tổ chức uy tín khác. Bảng 3.1 và Biểu đồ 3.1 (trong tài liệu gốc) cung cấp thông tin chi tiết về doanh thu và tốc độ tăng trưởng TMĐT B2C giai đoạn 2016-2021.

3.2. Thực Hiện Quan Hệ Lợi Ích Mâu Thuẫn và Xung Đột

Trong quá trình phát triển thương mại điện tử, xuất hiện nhiều mâu thuẫn và xung đột về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể. Các vấn đề như hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, và trốn thuế gây thiệt hại cho người tiêu dùng, doanh nghiệp và nhà nước. Theo tài liệu gốc, có tới 68% người tiêu dùng lo ngại về chất lượng hàng hóa và 52% lo ngại về thông tin cá nhân bị tiết lộ. Biểu đồ 3.12 (trong tài liệu gốc) cho thấy các trở ngại khi mua hàng trực tuyến, và Biểu đồ 3.13 thể hiện mức độ lo ngại của người tiêu dùng.

IV. Đảm Bảo Hài Hòa Quan Hệ Lợi Ích Giải Pháp Hiệu Quả 59

Dựa trên phân tích thực trạng, chương này đề xuất các quan điểm và giải pháp để đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam. Các giải pháp tập trung vào vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho doanh nghiệp. Đồng thời, các giải pháp cũng hướng đến nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể tham gia TMĐT, góp phần xây dựng một hệ sinh thái thương mại điện tử bền vững và công bằng.

4.1. Quan Điểm Về Đảm Bảo Hài Hòa Quan Hệ Lợi Ích TMĐT

Việc đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong thương mại điện tử cần dựa trên các quan điểm sau: (1) Tuân thủ cơ chế thị trường và sự điều tiết của Nhà nước; (2) Đảm bảo sự công bằng và bình đẳng cho các chủ thể; (3) Thúc đẩy sự phát triển bền vững và thịnh vượng của TMĐT; (4) Nâng cao vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc điều hòa lợi ích giữa các bên. Để đảm bảo sự công bằng và bình đẳng cho các chủ thể cũng như sự phát triển bền vững và thịnh vượng cho TMĐT, Nhà nước cần đóng vai trò chủ đạo, then chốt trong việc đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các bên.

4.2. Giải Pháp Đảm Bảo Hài Hòa Quan Hệ Lợi Ích TMĐT

Các giải pháp để đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong thương mại điện tử bao gồm: (1) Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách về TMĐT; (2) Tăng cường quản lý nhà nước về TMĐT, đặc biệt là chống hàng giả, hàng kém chất lượng, và trốn thuế; (3) Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của doanh nghiệp và người tiêu dùng; (4) Xây dựng các cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả; (5) Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TMĐT. Luận án chủ yếu đứng dưới góc độ Nhà nước để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo hài hoà các QHLI trong TMĐT, ngoài ra, để đảm bảo tính lôgic luận án cũng đưa ra một số giải pháp đối với các chủ thể còn lại.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Phát Triển TMĐT Bền Vững Việt Nam 58

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển thương mại điện tử một cách bền vững tại Việt Nam. Việc đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích giữa các bên sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, thu hút đầu tư, và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế số và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

5.1. Góp Phần Phát Triển Kinh Tế Số và Thương Mại Điện Tử

Nghiên cứu này đóng góp vào việc phát triển kinh tế sốthương mại điện tử bằng cách cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quan hệ lợi ích và các giải pháp để đảm bảo sự hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch, thu hút đầu tư và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành thương mại điện tử.

5.2. Đề Xuất Chính Sách và Giải Pháp Phát Triển TMĐT

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến quan hệ lợi ích trong thương mại điện tử. Các chính sách này có thể bao gồm các quy định về bảo vệ người tiêu dùng, chống hàng giả, hàng kém chất lượng, và trốn thuế, cũng như các biện pháp để thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Các chính sách này là cơ sở để phát triển thương mại điện tử.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Quan Hệ Lợi Ích TMĐT 57

Luận án đã làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam. Các giải pháp được đề xuất có tính khả thi và phù hợp với bối cảnh phát triển của kinh tế sốthương mại điện tử Việt Nam. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào các vấn đề cụ thể như tác động của chuyển đổi số đến quan hệ lợi ích, hoặc phân tích quan hệ lợi ích trong các mô hình kinh doanh thương mại điện tử mới.

6.1. Tổng Kết Đóng Góp và Giá Trị Thực Tiễn

Luận án đã hệ thống hoá lý luận về QHLI và TMĐT, luận án đã hệ bổ sung khung khổ lý luận về QHLI trong lĩnh vực TMĐT. Trong đó, luận án đã xác định nội hàm khái niệm QHLI trong lĩnh vực TMĐT; vị trí, vai trò của các chủ thể tham gia TMĐT; các mối QHLI cơ bản được hình thành trong lĩnh vực này cũng như cách thức thực hiện lợi ích giữa các chủ thể trong các mối quan hệ này. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc phát triển các chính sách và giải pháp cụ thể, hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp trong việc đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo về Quan Hệ Lợi Ích

Nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào tác động của chuyển đổi số đến quan hệ lợi ích trong thương mại điện tử, hoặc phân tích quan hệ lợi ích trong các mô hình kinh doanh mới như thương mại điện tử xuyên biên giới và các nền tảng mạng xã hội. Quan tâm đến ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong việc giải quyết các mâu thuẫn lợi ích kinh tế trong TMĐT. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu sắc hơn về quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử để góp phần xây dựng một thị trường TMĐT bền vững và công bằng.

12/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử Chương 3: Thực trạng quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử ở Việt Nam 11 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUAN HỆ LỢI ÍCH TRONG LĨNH VỰC THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Nhóm các nghiên cứu liên quan đến lợi ích kinh tế và quan hệ lợi ích kinh tế Thứ nhất, nhóm các công trình nghiên cứu về lợi ích kinh tế Vấn đề lợi ích và LIKT đã được nhiều học giả trong và ngoài nước nghiên cứu. Các công trình tập trung về những vấn đề lý luận: khái niệm, bản chất, nội dung, vai trò động lực của lợi ích và LIKT trong đời sống xã hội.

Điển hình có thể kể đến một số công trình tiêu biểu: Tác giả Adam Smith (1997) trong cuốn sách “Của cải của các dân tộc” cho rằng hàng động của mỗi người xuất phát từ lợi ích riêng của bản thân họ, “mỗi người đều có lợi ích riêng” [3, tr.123] và “không phải vì lòng nhân từ, rộng lượng của người hàng thịt, người làm rượu bia hay người làm bánh mì mà chúng ta có một bữa ăn, mà vì sự quan tâm của họ lợi ích riêng của họ” [3, tr. Vì xuất phát từ tính vị kỷ của con người, trong quá trình theo đuổi lợi ích cá nhân của mình, việc thực hiện lợi ích của chủ thế này có thể mâu thuẫn với lợi ích của chủ thể khác, thậm chí mâu thuẫn với lợi ích của xã hội: “lợi ích của giới chủ không có mối liên hệ với lợi ích chung của toàn xã hội… vì họ luôn luôn chỉ nghĩ đến lợi ích của ngành kinh doanh riêng của họ hơn là nghĩ đến lợi ích chung của toàn xã hội… Người buôn bán trong một ngành thương mại hay công nghiệp riêng biệt lại có lợi ích đôi khi khác và thậm chí còn ngược lại với lợi ích của quần chúng nhân dân” [3, tr. Nhưng nhìn một cách tổng quát thì việc mọi người theo đuổi lợi ích riêng của mình sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển của xã hội: “Khi theo đuổi lợi ích riêng, anh ta thực ra đã thúc đẩy lợi ích chung của toàn xã hội nhiều hơn là khi thực sự có ý định làm như vậy” [3, tr.460] “Từng cá nhân chỉ nghĩ đến lợi ích riêng của mình, nhưng một “bàn tay vô hình” lại dẫn dắt họ 12 thúc đẩy lợi ích chung” [3, tr. Có thể thấy đây là những quan điểm rất tiến bộ và thực tế của Adam Smith về vấn đề lợi ích.

Từ rất sớm, các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã nhận thức và chỉ ra bản chất, vai trò quan trọng của lợi ích và LIKT đối với sự vận động và phát triển của xã hội. Trong “Những cuộc tranh luận về tự do báo chí và về việc công bố các biên bản của hội nghị của đẳng cấp”, C.Mác (1995) chỉ ra rằng, “tất cả những gì mà con người đấu tranh để giành lấy đều dính liền với lợi ích của họ” [39, tr.Ăngghen cũng đã chỉ ra bản chất của lợi ích: “Những quan hệ kinh tế của một xã hội nhất định nào đó biểu hiện trước hết dưới hình thức lợi ích’’ [41, tr. Lợi ích đóng vai trò quan trọng như vậy là vì, trong tiến trình lịch sử “chính lợi ích là cái liên kết các thành viên của xã hội” [41, tr.183] lại với nhau và bởi, những “con người độc lập chỉ liên hệ với người khác thông qua cái nút là lợi ích” [41, tr.Ăngghen đã khẳng định: "xét đến cùng mọi cuộc cách mạng đều được tiến hành vì để giải phóng về LIKT" [38, tr. LIKT được coi là một trong những động lực cơ bản của sự tiến bộ xã hội nói chung, của phát triển kinh tế - xã hội và sản xuất kinh doanh nói riêng.

Bên cạnh đó, LIKT còn là cơ sở hình thành và thực hiện các lợi ích khác. Vai trò này được C.Ăngghen chỉ rõ trong những cuộc đấu tranh giai cấp: “Động lực của toàn bộ lịch sử hiện đại.chính là cuộc đấu tranh của ba giai cấp lớn đó và những xung đột về lợi ích của họ” và “…trước hết, vấn đề là ở những LIKT - để thỏa mãn những LIKT thì quyền lực chính trị chỉ được sử dụng làm một phương tiện đơn thuần” [40, tr. Trong các tác phẩm của mình V. Lênin (1981) tiếp tục nghiên cứu cụ thể vấn đề LIKT trong thời đại đế quốc chủ nghĩa và thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, Lênin cho rằng cần phải thấy những lợi ích là khách quan khi nói: “Lợi ích thúc đẩy cuộc sống các dân tộc” [33, tr.82], đồng thời lợi ích là phạm trù có tính chất chủ thể - xác định, tức là bất kỳ một lợi ích nhất định nào cũng đều là cái vốn có của những chủ thể (những con người, những giai cấp,…) tương ứng.

13 Tác giả Đào Duy Tùng và các cộng sự (1982) trong cuốn sách “Bàn về LIKT” [80] cho rằng: LIKT là hình thức biểu hiện những quan hệ kinh tế, quan hệ giữa người và người trong sản xuất. Các tác giả cũng khẳng định vai trò, động lực quan trọng của LIKT trong các hoạt động kinh tế. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phân tích mối quan hệ của ba LIKT: LIKT cá nhân, tập thể và xã hội, sự thống nhất căn bản và mối quan hệ hữu cơ, quyện vào nhau, thâm nhập vào nhau, giữa ba lợi ích đó. Các tác giả cũng thẳng thắn chỉ ra nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ trong quản lý kinh tế của nhà nước trong giai đoạn này là chưa quan tâm đúng mức đến LIKT của mỗi cá nhân.

Vì vậy, các tác giả đã đề xuất cần quan tâm thích đáng đến lợi ích của cá nhân người lao động, làm cho lợi ích của người lao động được đáp ứng để họ hăng hái lao động. Nghiên cứu về những vấn đề lợi ích ở nước ta còn có tác giả Nguyễn Linh Khiếu (1999) với công trình “Lợi ích động lực phát triển xã hội”. Ông đã đưa ra những vấn đề lý luận về khái niệm, vị trí, vai trò của lợi ích. Ngoài ra, tác giả còn phân tích mối quan hệ biện chứng giữa lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, ông cho rằng: “các lợi ích vật chất đóng vai trò quyết định và là tiền đề, là cơ sở để thực hiện các lợi ích tinh thần.

Và thực hiện được các lợi ích tinh thần sẽ tạo ra những khả năng mới trong sự nảy sinh cũng như làm xuất hiện những phương thức thực hiện lợi ích vật chất mới" [30, tr. Nghiên cứu LIKT trong các lĩnh vực cụ thể tiêu biểu có luận án “LIKT trong thời kỳ quá độ các hình thức phát triển và thực hiện trong thành phần kinh tế xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam” (1988) của tác giả Chu Văn Cấp [9], hay luận án “LIKT của người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội” (2015) của tác giả Nguyễn Thị Minh Loan [37]; luận án “LIKT của người lao động trong các doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Thừa Thiên Huế” (2018) của tác giả Phạm Thị Thương [72]. Các công trình đều thống nhất rằng LIKT có thể hiểu là lợi ích vật chất, nó phản ánh mục đích và động cơ khách quan của các chủ thể kinh tế khi tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội. Các tác giả đều xác định LIKT có vai trò và tầm quan trọng to lớn đối với các hoạt động kinh tế của cá nhân trong xã hội, nó đóng vai trò là động lực thúc 14 đẩy sự phát triển của sản xuất xã hội.

LIKT là một phạm trù kinh tế khách quan, không tuỳ thuộc ở chỗ là con người có nhận thức được nó hay không, mà do địa vị của họ trong quan hệ sản xuất quyết định. Thứ hai, nhóm các công trình nghiên cứu về QHLI Trước hết, một số lý thuyết liên quan đến quan hệ lợi ích có thể kể đến: Lý thuyết các bên liên quan đã được đưa vào các ngành quản lý từ năm 1970 và dần dần được phát triển bởi Freeman (1984) kết hợp giữa trách nhiệm doanh nghiệp với một loạt các bên liên quan. Theo Freeman, bên liên quan của một doanh nghiệp là một nhóm người hay cá nhân bất kỳ có thể tác động lên hay bị tác động bởi kết quả và quá trình đạt mục tiêu của doanh nghiệp đó. Theo lý thuyết này, doanh nghiệp được xem xét như một chủ thể trong một tập thể lớn với nhiều thành phần.

Tác giả đã cho rằng, doanh nghiệp hoạt động không chỉ vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông mà còn cần phải quan tâm, xem xét đến các bên có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. Các bên liên quan của doanh nghiệp, gồm: trong nội bộ doanh nghiệp (người lao động, hội đồng quản trị, ban quản lý…); các bên liên quan có quan hệ đối tác (cổ đông, khách hàng, nhà tài trợ…); các tổ chức, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp (chính phủ, các hiệp hội, cộng đồng…). Có thể thấy rằng, lý thuyết các bên liên quan là một sự mở rộng về trách nhiệm của doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp TMĐT nói riêng, không chỉ quan tâm tới lợi ích của doanh nghiệp mình mà cần chú ý tới lợi ích của các chủ thể có liên quan khác [96]. Lý thuyết phụ thuộc nguồn lực dựa trên giả định là các nguồn lực có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định và hành động của một công ty.

Mặt khác các nguồn lực này của công ty bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài và các công ty khác cũng mong muốn đạt được nguồn lực đó [110]. Do đó, các chiến lược của các công ty nhằm đạt được nguồn lực và sử dụng nguồn lực hiệu quả sẽ làm tăng sự phụ thuộc của công ty với môi trường bên ngoài. Ba yếu tố cơ bản trong sự phụ thuộc nguồn lực của các công ty đó là sự tập trung của nguồn lực, tính không chắc chắn của sự sẵn có của nguồn lực và sự 15 liên kết của các nguồn lực. Các công ty giảm sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài bằng cách gia tăng sức mạnh của tổ chức, tạo ra các nguồn lực sẵn có để giảm thiểu tính không chắc chắn của nguồn lực khan hiếm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Quan Hệ Lợi Ích Trong Thương Mại Điện Tử ở Việt Nam - Nghiên Cứu Kinh Tế Chính Trị" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mối quan hệ lợi ích trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế chính trị ảnh hưởng đến sự phát triển của thương mại điện tử mà còn chỉ ra những lợi ích và thách thức mà các doanh nghiệp và người tiêu dùng phải đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức mà các mối quan hệ lợi ích có thể tác động đến quyết định kinh doanh và chính sách trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về thương mại điện tử, bạn có thể tham khảo tài liệu Xây dựng website tmđt cho công ty tnhh gạch xây dựng phú điền full 10 điểm. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách xây dựng một website thương mại điện tử hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường. Mỗi liên kết là một cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của thương mại điện tử và phát triển kỹ năng của mình trong lĩnh vực này.