Tổng quan luận án

Đề tài luận án: "Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh" Tác giả: Nguyễn Văn Hồng Dương Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Từ Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Mã số: 9.01 (Tiến sĩ Kinh tế, bảo vệ năm 2023)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế, cuộc cách mạng xanh từ thập niên 1960 đã thúc đẩy năng suất nông nghiệp toàn cầu, song việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu và khai thác tài nguyên thiếu kiểm soát đã gây ô nhiễm môi trường, phá vỡ hệ sinh thái nông nghiệp và làm suy giảm chất lượng nông sản. Từ thập niên 1980, mô hình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững dựa trên ba trụ cột: kinh tế, xã hội và môi trường được xác định là định hướng tất yếu.

Tại Việt Nam, sau hơn 30 năm đổi mới, nông nghiệp giữ mức tăng trưởng bình quân khoảng 3,5%/năm và trở thành trụ đỡ của nền kinh tế. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn bộc lộ nhiều yếu tố thiếu bền vững: quy mô nhỏ lẻ, giá trị gia tăng thấp, xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô và chịu ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu.

Tỉnh Bắc Ninh là địa phương có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Quá trình này tạo sức ép lớn lên khu vực nông thôn: diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, đất hoang hóa gia tăng; hệ thống giao thông thủy lợi bị chia cắt; lao động nông nghiệp sụt giảm và chuyển dịch sang nhóm người già, phụ nữ; thu nhập từ nông nghiệp còn thấp; tình trạng ô nhiễm môi trường từ chất thải công nghiệp, làng nghề và chất thải nông nghiệp ngày càng nghiêm trọng. Các nghiên cứu trước đây về nông nghiệp Bắc Ninh chưa cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học và căn cứ thực tiễn toàn diện từ góc độ quản trị kinh doanh để giải quyết hài hòa ba trụ cột phát triển bền vững trong bối cảnh công nghiệp hóa. Do đó, việc nghiên cứu đề tài là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, những kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy ngành nông nghiệp địa phương phát triển theo hướng bền vững trong giai đoạn đến năm 2030.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan, kế thừa kết quả phù hợp và xác định rõ khoảng trống nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2021.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tỉnh Bắc Ninh đã phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững như thế nào trong giai đoạn 2016-2021?
    2. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh, tỉnh Bắc Ninh cần phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững như thế nào?
    3. Để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh cần có những giải pháp gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh dưới góc độ quản trị kinh doanh, tập trung vào các hình thức tổ chức kinh tế tham gia sản xuất như hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững theo 3 khía cạnh (kinh tế, xã hội, môi trường); các nhân tố ảnh hưởng và hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Bắc Ninh, trong đó chọn khảo sát thực tế tại 3 địa bàn đại diện: Thành phố Bắc Ninh (đô thị, công nghiệp, dịch vụ, làng nghề), Huyện Yên Phong (khu, cụm công nghiệp tập trung, tỷ trọng nông nghiệp nhỏ) và Huyện Lương Tài (vùng nông nghiệp trọng điểm của tỉnh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực trạng thu thập trong giai đoạn 2016-2021; phương hướng và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước

Luận án đã tổng quan các công trình khoa học trong nước theo từng nhóm nội dung:

  • Về quan điểm, cơ chế và chính sách phát triển bền vững: Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (về đổi mới mô hình tăng trưởng và kinh tế xanh); Vũ Trọng Bình (2013) phân tích 6 nhân tố tác động (hội nhập, công nghiệp - đô thị, quy hoạch không gian, hiện đại hóa nông thôn, vai trò nông dân, chính sách); Nguyễn Từ và cộng sự (2010) đánh giá tác động hai mặt của hội nhập quốc tế đối với nông nghiệp; Nguyễn Phi Hổ phân tích tiêu chí quản lý tài nguyên và các chỉ tiêu lượng hóa kinh tế - xã hội - môi trường; Phí Văn Hạnh (2016) đề xuất 4 nội dung chuyển dịch cơ cấu và bảo vệ môi trường nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng; Hoàng Thị Chinh (2015) và Nguyễn Thị Hường (2015) nghiên cứu giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu và tái cơ cấu ngành.
  • Về tổ chức sản xuất, công nghệ cao và liên kết chuỗi: Chu Tiến Quang nghiên cứu năng lực cạnh tranh, tích tụ đất đai và vai trò cung cấp dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp; Nguyễn Đình Long và Nguyễn Thị Hải Yến (2017) nghiên cứu tiêu chí nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao gắn với thị trường; Trần Đại Nghĩa (2012) khẳng định liên kết nông dân - doanh nghiệp giúp tối ưu hóa chi phí và phát triển sản xuất quy mô lớn; Nguyễn Văn Kiên (2016) phân tích chính sách quản lý nước và kinh nghiệm trồng lúa thích ứng khô hạn.
  • Về nghiên cứu phát triển bền vững tại các địa phương: Nguyễn Minh Luân nghiên cứu tỉnh Cà Mau; Nguyễn Thanh Hải (2014) khảo sát vùng trung du miền núi phía Bắc; Nguyễn Thị Miền (2017) nghiên cứu tỉnh Nam Định (2006-2016); Lê Bá Tâm (2016) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp bền vững tại Nghệ An; Đỗ Thị Thanh Loan (2016) nghiên cứu vùng Đồng bằng sông Hồng; Hoàng Minh Đức (2018) nghiên cứu tỉnh Hưng Yên; Nguyễn Thị Cẩm Thúy nghiên cứu thành phố Hà Nội (2011-2020); Phạm Thị Diệu Linh (2021) nghiên cứu tỉnh Thanh Hóa; Nguyễn Thị Xuân (2020) và Lê Thanh Tùng (2021) nghiên cứu phát triển kinh tế và du lịch bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu ngoài nước phản ánh kinh nghiệm đa dạng:

  • Nông nghiệp đô thị và an ninh lương thực: Mark Redwood (2012) nghiên cứu vai trò nông nghiệp trong quy hoạch đô thị tại Zimbabwe, Ghana, Peru, Congo; Báo cáo FAO (2007) phân tích hiệu quả kinh tế và tính bền vững của nông nghiệp đô thị và ven đô thông qua canh tác không dùng đất, thủy canh, vườn tháp.
  • Quản lý tài nguyên, công nghệ và dịch vụ hệ sinh thái: Báo cáo của OECD đánh giá chính sách nông nghiệp Israel về nghiên cứu - phát triển (R&D) và công nghệ tưới nhỏ giọt; Whitby phân tích kinh tế nông thôn và quản lý ô nhiễm nông nghiệp tại Anh; Dinesh Kumar, Sivamohan và Nitin Bassi (2013) nghiên cứu quản lý nước tại Ấn Độ; Wani nghiên cứu nhận thức của nông dân về dịch vụ hệ sinh thái tại vùng núi Kashmir (Ấn Độ); Harayama (2017) phân tích chương trình đổi mới chiến lược (SIP) và các chỉ số KPIs trong nông nghiệp thông minh tại Nhật Bản; Báo cáo về Israeli Agritech chỉ ra hiệu quả huy động vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ nông nghiệp.
  • Nông nghiệp hữu cơ và mô hình dịch vụ nông thôn: Nghiên cứu tại Uzbekistan về việc ban hành chính sách phát triển nông nghiệp hữu cơ và tiêu chuẩn GAP; Koyu (2013) nghiên cứu văn minh sinh thái và nông nghiệp hữu cơ tại Nhật Bản; Dự án ASSP/IFAD tại Botswana thành lập các Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp (ASC) hỗ trợ nông dân nhỏ; Mamatha và Dr. P nghiên cứu chính sách và đào tạo canh tác hữu cơ tại Ấn Độ; Mô hình Hiệp hội Hợp tác xã Zaļais grozs tại Latvia (2009) liên kết phân phối sản phẩm hữu cơ gắn với du lịch sinh thái.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đã công bố đã làm rõ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào cấp độ quốc gia, vùng sinh thái rộng lớn hoặc tiếp cận thuần túy từ góc độ kỹ thuật nông học, kinh tế phát triển. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững dưới góc độ quản trị kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh – một địa phương có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa hàng đầu, nơi quỹ đất nông nghiệp chịu áp lực thu hẹp lớn và môi trường chịu tác động mạnh từ các khu công nghiệp và làng nghề trong giai đoạn 2016-2021. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc thiết lập khung phân tích ba trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng cụ thể cho địa phương đến năm 2030.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các chỉ tiêu đánh giá

Luận án xây dựng khung phân tích phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững bao gồm ba trụ cột gắn kết chặt chẽ:

1. Trụ cột kinh tế

  • Tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp: $y = \frac{dY}{Y} \times 100 (%)$ (với $Y$ là quy mô kinh tế).
  • Năng suất lao động nông nghiệp: $N_1 = \frac{S_n}{L_n} \times 100$ (trong đó $S_n$ là tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, $L_n$ là tổng lao động nông nghiệp).
  • Năng suất sử dụng đất nông nghiệp: $N_đ = \frac{S_n}{S_đ}$ (tạ/ha hoặc triệu đồng/ha).
  • Tỷ trọng giá trị gia tăng trong tổng giá trị sản xuất: $T_2 = \frac{S_n}{S_i} \times 100%$ ($S_n$ là giá trị gia tăng nông nghiệp, $S_i$ là giá trị sản xuất nông nghiệp).
  • Tỷ trọng giá trị sản phẩm ứng dụng công nghệ cao: $S_c = \frac{GRDP(Sc)}{GRDP} \times 100$.
  • Các chỉ tiêu tài chính nông hộ:
    • Giá trị sản xuất ($GO$).
    • Chi phí trung gian ($IC$): giống, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thú y, dịch vụ sản xuất.
    • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
    • Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (W + T)$ (trong đó $W$ là chi phí thuê mướn lao động, $T$ là thuế).
    • Hiệu quả chi phí: tỷ số $GO/IC$, tỷ số $VA/IC$, tỷ suất sản phẩm hàng hóa.

2. Trụ cột xã hội

  • Lao động và việc làm: Tỷ lệ tạo việc làm $V_i = \frac{L_{vl}}{L_{lđ}} \times 100$ ($L_{vl}$ là số lao động có việc làm, $L_{lđ}$ là tổng lực lượng lao động nông nghiệp); số lao động nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp.
  • Đời sống và giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo tham gia sản xuất nông nghiệp, tốc độ giảm nghèo; tỷ trọng hộ tiếp cận dịch vụ cơ bản (giáo dục, y tế, bảo hiểm).
  • Bình đẳng giới: Tỷ lệ phụ nữ tham gia lao động nông nghiệp, tỷ lệ phụ nữ ra quyết định trong các khâu trồng trọt/chăn nuôi, tỷ lệ phân chia thừa kế tài sản.

3. Trụ cột môi trường

  • Kiểm soát hóa chất: Tỷ lệ hộ sử dụng phân bón hóa học, hóa chất kích thích sinh trưởng cấm, mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tỷ lệ chuyển sang thuốc thảo mộc/sinh học.
  • Xử lý chất thải: Tỷ lệ hộ xử lý chất thải chăn nuôi, tỷ lệ xây dựng công trình biogas, tỷ lệ thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật.
  • Cải tạo đất và bảo tồn hệ sinh thái: Thực hiện kỹ thuật làm đất, luân canh cây họ đậu, áp dụng mô hình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM - 3 tăng 3 giảm), bảo tồn đa dạng sinh học và tài nguyên thiên nhiên.
  • Phân vùng sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Bắc Ninh:
    • Vùng gò đồi: Độ cao 100 - 400m so với mực nước biển.
    • Vùng đồng bằng: Độ cao 5 - 100m so với mực nước biển.
    • Vùng đất ngập nước: Độ cao dưới 5m so với mực nước biển.

Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp bền vững

  • Nhân tố khách quan: Điều kiện tự nhiên (địa hình, thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu); đường lối, chủ trương và chính sách của nhà nước (chính sách đất đai, quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, tín dụng nông nghiệp); tiến bộ khoa học và công nghệ; nguồn vốn đầu tư; thị trường tiêu thụ và giá cả nông sản; số lượng và chất lượng nguồn lao động; ngoại ứng từ sản xuất công nghiệp và đô thị hóa.
  • Nhân tố chủ quan: Nhận thức và trình độ của nông hộ/chủ thể sản xuất; thói quen sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; ý thức và kỹ năng xử lý chất thải nông nghiệp, chất thải chăn nuôi.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2021 được thu thập từ Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, UBND tỉnh và các huyện/xã, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; các báo cáo quy hoạch, đề tài nghiên cứu đã công bố và dữ liệu thống kê chuyên ngành.

Nhóm nguồn dữ liệu Đơn vị cung cấp Nội dung và mục đích thu thập
Cơ quan quản lý nhà nước Cục Thống kê, UBND tỉnh, Sở NN&PTNT, Sở TN&MT, Sở LĐTB&XH Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lao động, diện tích, năng suất, sản lượng, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, hiện trạng đất đai và môi trường
Công trình đã công bố Các viện, trường đại học, đề tài nghiên cứu, sách báo khoa học Tổng quan cơ sở lý luận, phương pháp luận và các kết quả nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp bền vững
Thông tin chuyên ngành Báo cáo ngành, tạp chí, cổng thông tin chính thức Thu thập số liệu về tiêu chuẩn VietGAP, nông nghiệp công nghệ cao, chuỗi cung ứng nông sản

2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp và chọn mẫu

  • Phương pháp chọn điểm khảo sát: Luận án chọn 3 địa bàn đại diện cho các mức độ phát triển nông nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh:
Điểm nghiên cứu Đặc điểm kinh tế - xã hội Mục đích khảo sát
Thành phố Bắc Ninh Đô thị hóa cao, phát triển công nghiệp, dịch vụ và làng nghề; chịu sức ép ô nhiễm môi trường lớn Đánh giá sản xuất nông nghiệp ven đô, nông nghiệp công nghệ cao và tác động ô nhiễm từ làng nghề
Huyện Yên Phong Tập trung nhiều khu/cụm công nghiệp lớn; tốc độ chuyển dịch lao động mạnh; nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ Đánh giá ảnh hưởng của công nghiệp hóa, thu hẹp đất đai và suy giảm lao động nông nghiệp
Huyện Lương Tài Huyện thuần nông, có tỷ trọng sản xuất nông nghiệp cao nhất tỉnh Bắc Ninh Đánh giá vùng sản xuất nông nghiệp truyền thống, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
  • Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp: Tổng số mẫu điều tra là 240 mẫu, phân bố đều theo 3 địa bàn:
STT Địa bàn nghiên cứu Nhóm hộ trồng trọt (mẫu) Nhóm hộ chăn nuôi (mẫu) Cán bộ địa phương (mẫu) Tổng số mẫu
1 Huyện Yên Phong 30 30 20 80
2 Thành phố Bắc Ninh 30 30 20 80
3 Huyện Lương Tài 30 30 20 80
Tổng 3 địa bàn 90 90 60 240
  • Phương pháp điều tra:
    • Đối với hộ nông dân, trang trại, HTX (180 mẫu): Chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp, tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc trực tiếp nhằm thu thập số liệu chi phí, doanh thu, lợi nhuận, kỹ thuật canh tác, sử dụng hóa chất và xử lý môi trường.
    • Đối với cán bộ quản lý (60 mẫu): Sử dụng bảng hỏi trực tiếp kết hợp thảo luận nhóm tập trung và phương pháp chuyên gia để đánh giá việc thực thi chính sách, quy hoạch và quản lý môi trường.

3. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

  • Phương pháp phân tích hệ thống: Phân tích mối liên hệ tương tác giữa chính sách, kỹ thuật sản xuất, các yếu tố đầu vào (đất đai, vốn, công nghệ, nhân lực) và đầu ra của ngành nông nghiệp.
  • Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian, so sánh tỷ lệ để phản ánh thực trạng và xu hướng biến động giai đoạn 2016-2021.
  • Phương pháp so sánh: So sánh theo không gian giữa 3 địa bàn nghiên cứu và so sánh theo chuỗi thời gian (2016-2021).
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý nông nghiệp để kiểm định và chuẩn hóa các đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về phát triển nông nghiệp bền vững. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu thành các mảng: lý luận về tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; các nhân tố ảnh hưởng (chính sách, đất đai, nguồn lực, thị trường, biến đổi khí hậu); vai trò của nông nghiệp đối với an sinh xã hội và giảm nghèo; kinh nghiệm thực tiễn tại các quốc gia (Israel, Nhật Bản, Trung Quốc, Anh, Botswana, Uzbekistan, Latvia) và các địa phương trong nước (Hà Nội, Nam Định, Nghệ An, Hưng Yên, Thanh Hóa, Cà Mau).

Chương này rút ra 4 nhóm kết luận tổng quan, đồng thời chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu: thiếu các phân tích định lượng kết hợp định tính chuyên sâu về sự phát triển đồng thời của 3 trụ cột bền vững tại một tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa nhanh như Bắc Ninh dưới góc độ quản trị kinh doanh, làm cơ sở xác định hướng đi cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: nông nghiệp bền vững, kinh tế nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tác giả xây dựng bộ tiêu chí đánh giá toàn diện gồm 3 nhóm:

  • Kinh tế: Quy mô sản xuất, năng suất lao động, năng suất đất, tỷ trọng sản phẩm công nghệ cao, giá trị gia tăng ($VA$), thu nhập hỗn hợp ($MI$), tỷ số $GO/IC$, $VA/IC$.
  • Xã hội: Tạo việc làm, thu nhập bình quân, tỷ lệ giảm nghèo, bình đẳng giới, nâng cao dân trí và an sinh xã hội nông thôn.
  • Môi trường: Quản lý thuốc bảo vệ thực vật, xử lý chất thải trồng trọt và chăn nuôi (hầm biogas), kiểm soát ô nhiễm nguồn nước và đất, áp dụng mô hình IPM, phân vùng sinh thái (gò đồi, đồng bằng, đất ngập nước) và bảo tồn đa dạng sinh học.

Chương này cũng phân tích các nhân tố khách quan và chủ quan chi phối sự phát triển, đồng thời phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế:

  • Kinh nghiệm tỉnh Chiết Giang (Trung Quốc): Áp dụng chính sách cho thuê đất nông nghiệp giúp mở rộng quy mô diện tích canh tác/hộ và chuyển dịch lao động sang khu vực phi nông nghiệp.
  • Kinh nghiệm Israel: Hỗ trợ tài chính trang trại, phát triển công nghệ tưới nhỏ giọt và quản lý hạn ngạch nước.
  • Kinh nghiệm Nhật Bản: Huy động chương trình SIP, ứng dụng công nghệ thông tin và bộ chỉ số KPIs để nâng cao năng suất canh tác quy mô lớn.
  • Kinh nghiệm Botswana, Latvia, Uzbekistan: Thiết lập các trung tâm dịch vụ nông nghiệp (ASC), hợp tác xã nông sản sạch có thương hiệu, ban hành luật và tiêu chuẩn canh tác hữu cơ gắn với chứng nhận GAP.

Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích số liệu thứ cấp (2016-2021) và số liệu khảo sát thực tế (240 mẫu tại TP. Bắc Ninh, Yên Phong, Lương Tài) theo 3 khía cạnh:

1. Thực trạng phát triển về mặt kinh tế

  • Quy mô và chuyển dịch đất đai: Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng giảm rõ rệt do chuyển đổi mục đích sang phát triển khu công nghiệp, đô thị và hạ tầng giao thông. Diện tích gieo trồng cây hàng năm, diện tích lúa và diện tích ngô giai đoạn 2016-2021 đều có sự biến động giảm. Hiện tượng ruộng đất bị bỏ hoang xuất hiện tại một số địa bàn ven khu công nghiệp.
  • Năng suất và sản lượng: Năng suất lúa bình quân cả năm và năng suất ngô duy trì ở mức khá nhờ áp dụng các giống tiến bộ kỹ thuật, tuy nhiên tốc độ tăng năng suất có xu hướng chậm lại. Chăn nuôi chuyển dịch dần sang hình thức trang trại, gia trại tập trung, sản lượng thịt gia súc, gia cầm gia tăng nhưng đối mặt với rủi ro dịch bệnh và giá thức ăn biến động.
  • Hiệu quả tài chính nông hộ: Khảo sát 180 hộ cho thấy:
    • Nhóm hộ trồng trọt: Chi phí trung gian ($IC$) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất (chi phí giống, phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, làm đất). Tỷ suất $GO/IC$ và $VA/IC$ đạt mức dương nhưng giá trị gia tăng thu được trên một đơn vị diện tích chưa cao đối với các hộ trồng lúa truyền thống; các mô hình trồng rau an toàn, hoa công nghệ cao cho giá trị vượt trội.
    • Nhóm hộ chăn nuôi: Chi phí thức ăn chăn nuôi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong $IC$. Kết quả $VA$ và thu nhập hỗn hợp ($MI$) phụ thuộc lớn vào biến động giá bán sản phẩm đầu ra và chi phí phòng trừ dịch bệnh.

2. Thực trạng phát triển về mặt xã hội

  • Lao động và việc làm: Lao động nông nghiệp tại các huyện có khu công nghiệp (như Yên Phong, Quế Võ) chuyển mạnh sang làm công nhân nhà máy hoặc kinh doanh dịch vụ. Lao động trực tiếp làm nông nghiệp phần lớn là người cao tuổi và phụ nữ.
  • Thu nhập và giảm nghèo: Thu nhập nông hộ được cải thiện một phần nhờ nguồn thu phi nông nghiệp (tiền lương, dịch vụ). Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm, song thu nhập thuần túy từ sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh.
  • Bình đẳng giới: Phụ nữ nông thôn tham gia vào hầu hết các khâu sản xuất nặng nhọc trong trồng trọt và chăn nuôi, tuy nhiên mức độ tham gia vào việc ra quyết định đầu tư lớn hoặc đứng tên quyền tài sản còn hạn chế.

3. Thực trạng phát triển về mặt môi trường

  • Sử dụng phân bón và thuốc BVTV: Phần lớn hộ trồng trọt vẫn lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học; việc thu gom bao bì, vỏ chai thuốc sau khi sử dụng chưa triệt để, gây nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt và đất canh tác.
  • Xử lý chất thải chăn nuôi: Các hộ chăn nuôi quy mô gia trại, trang trại đã chủ động xây dựng hầm biogas, tuy nhiên tại các khu vực chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ trong khu dân cư, tình trạng xả thải trực tiếp chưa qua xử lý vẫn xảy ra, gây ô nhiễm không khí và nguồn nước cục bộ.
  • Áp dụng quy trình kỹ thuật: Việc triển khai chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quy trình VietGAP, nông nghiệp hữu cơ đã bước đầu được hình thành nhưng diện tích áp dụng còn chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng diện tích canh tác toàn tỉnh.
  • Ngoại ứng tiêu cực: Nông nghiệp Bắc Ninh chịu tác động nặng nề từ các nguồn gây ô nhiễm ngoại ứng: khói bụi công nghiệp, nước thải từ các làng nghề (như Phong Khê, Đa Hội, Văn Môn) thẩm thấu vào hệ thống tưới tiêu thủy nông, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nông sản.

Đánh giá hạn chế và nguyên nhân

  • Hạn chế: Đất nông nghiệp manh mún, bị chia cắt; tỷ lệ ứng dụng công nghệ cao thấp; chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân - hợp tác xã - doanh nghiệp còn lỏng lẻo; ô nhiễm môi trường nông nghiệp và ô nhiễm ngoại ứng chưa được kiểm soát chặt chẽ; nguồn nhân lực nông nghiệp già hóa.
  • Nguyên nhân: Công tác quy hoạch sử dụng đất chưa đồng bộ; chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp chưa đủ mạnh; thị trường tiêu thụ thiếu ổn định; nhận thức của một bộ phận nông dân về nông nghiệp sinh thái, bảo vệ môi trường còn hạn chế; nguồn lực đầu tư công cho hạ tầng thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất hiện đại còn dàn trải.

Chương 4: Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Chương 4 đề xuất quan điểm, mục tiêu và 6 nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2030:

  1. Hoàn thiện công tác quy hoạch và quản lý đất đai: Rà soát quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh tập trung (vùng lúa chất lượng cao, vùng rau an toàn, hoa cây cảnh, vùng chăn nuôi xa khu dân cư); thực hiện cơ chế dồn điền đổi thửa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp nhằm mở rộng quy mô trang trại.
  2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật và nông nghiệp công nghệ cao: Khuyến khích đưa các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, chống chịu dịch bệnh vào sản xuất; chuyển giao các gói kỹ thuật nhà lưới, tưới tiết kiệm, tự động hóa; mở rộng diện tích sản xuất đạt chứng nhận VietGAP, GlobalGAP và canh tác hữu cơ.
  3. Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất và liên kết chuỗi giá trị: Củng cố, đổi mới mô hình hợp tác xã nông nghiệp; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp làm đầu tàu liên kết tiêu thụ nông sản cho nông dân; xây dựng thương hiệu nông sản Bắc Ninh gắn với chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết an sinh xã hội nông thôn: Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho nông dân; bồi dưỡng kiến thức quản trị, kỹ năng tiếp cận thị trường số; thực hiện các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân tại các khu vực bị thu hồi đất.
  5. Tăng cường bảo vệ môi trường nông nghiệp và thích ứng biến đổi khí hậu: Kiểm soát chặt chẽ việc kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; xây dựng các bể thu gom bao bì hóa chất ngoài đồng ruộng; đẩy mạnh chương trình IPM, 3 tăng 3 giảm; hỗ trợ 100% cơ sở chăn nuôi quy mô trang trại xây dựng hệ thống xử lý chất thải (biogas, đệm lót sinh học); kiểm soát, xử lý nghiêm các nguồn xả thải công nghiệp và làng nghề xâm nhập hệ thống tưới tiêu.
  6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ: Tăng cường vốn tín dụng ưu đãi cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư công cho cơ sở hạ tầng nông thôn (thủy lợi nội đồng, giao thông phục vụ cơ giới hóa).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Luận án bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững dưới góc độ quản trị kinh doanh, xác lập rõ cấu trúc 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và phân tích mối quan hệ tương tác giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh (nông hộ, trang trại, HTX, doanh nghiệp).
  2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá phát triển nông nghiệp bền vững kết hợp các chỉ tiêu tài chính nông hộ ($GO, IC, VA, MI$) và các chỉ số đo lường trách nhiệm môi trường, xã hội phù hợp với địa phương có tốc độ công nghiệp hóa cao.
  3. Tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế (Israel, Nhật Bản, Trung Quốc, Botswana, Latvia, Uzbekistan) và các tỉnh tương đồng trong nước, rút ra các điều kiện áp dụng phù hợp cho phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp đô thị.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng chi tiết về phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2016-2021 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống và điều tra thực tế 240 mẫu tại 3 vùng sinh thái - kinh tế điển hình (Thành phố Bắc Ninh, Yên Phong, Lương Tài).
  2. Chỉ rõ các tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh đến ngành nông nghiệp địa phương: thu hẹp đất đai, già hóa lao động, phá vỡ hạ tầng thủy lợi nội đồng và áp lực ô nhiễm môi trường ngoại ứng từ làng nghề, khu công nghiệp.
  3. Đề xuất khung giải pháp đồng bộ và có tính khả thi đến năm 2030 cho tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào chuyển đổi mô hình tăng trưởng nông nghiệp từ chiều rộng sang chiều sâu, đẩy mạnh tích tụ đất đai, ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát chất thải chăn nuôi và xử lý ô nhiễm liên ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Địa bàn khảo sát sơ cấp tập trung tại 3/8 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Bắc Ninh (Thành phố Bắc Ninh, Yên Phong, Lương Tài); quy mô mẫu điều tra 240 mẫu tuy mang tính đại diện nhưng chưa bao quát toàn bộ các tiểu vùng sinh thái vi mô của tỉnh.
    • Chuỗi số liệu thực trạng tập trung chính trong giai đoạn 2016-2021; hoạt động nuôi trồng thủy sản chưa được khảo sát sâu do tỷ trọng trong cơ cấu nông nghiệp địa phương còn thấp so với trồng trọt và chăn nuôi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực tế trên toàn bộ các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mô hình kinh tế nông nghiệp tuần hoàn, mô hình chuỗi giá trị nông sản ứng dụng công nghệ số và nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch trải nghiệm trong bối cảnh tỉnh Bắc Ninh phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu phát triển bền vững và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa tài chính nông hộ.
    • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Bắc Ninh và các huyện/thị xã sử dụng làm căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch nông nghiệp, chính sách tích tụ đất đai và bảo vệ môi trường nông thôn.
    • Các nhà quản lý địa phương khác: Các tỉnh có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh tại vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước có thể tham khảo kinh nghiệm giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp và bảo tồn nông nghiệp bền vững.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung tiêu chí và công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI$), xã hội, môi trường (Chương 2).
    • Bảng số liệu điều tra thực trạng chi phí, hiệu quả sản xuất của nhóm hộ trồng trọt và chăn nuôi tại 3 địa bàn khảo sát (Chương 3).
    • Hệ thống 6 nhóm giải pháp thích ứng bối cảnh công nghiệp hóa đến năm 2030 (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển nông nghiệp bền vững từ góc độ chuyên ngành nào và tập trung vào các chủ thể kinh tế nào?
Luận án tiếp cận chủ đề phát triển nông nghiệp bền vững dưới góc độ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Các chủ thể kinh tế được tập trung đánh giá bao gồm các hình thức tổ chức kinh tế trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn: kinh tế hộ nông dân, gia trại, trang trại, hợp tác xã nông nghiệp và các doanh nghiệp nông nghiệp.

2. Mẫu điều tra sơ cấp của luận án được phân bổ như thế nào về số lượng và địa bàn?
Luận án tiến hành điều tra 240 mẫu khảo sát tại 3 địa bàn đại diện: Thành phố Bắc Ninh (khu vực đô thị, dịch vụ, làng nghề), Huyện Yên Phong (khu vực tập trung công nghiệp lớn) và Huyện Lương Tài (huyện thuần nông). Tại mỗi địa bàn, mẫu được phân bổ cố định gồm: 30 hộ trồng trọt, 30 hộ chăn nuôi và 20 cán bộ quản lý địa phương (tổng cộng 80 mẫu/địa bàn).

3. Khung phân tích trụ cột kinh tế của luận án sử dụng các công thức định lượng tài chính nông hộ nào?
Luận án sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính chuẩn hóa bao gồm:

  • Giá trị sản xuất ($GO$).
  • Chi phí trung gian ($IC$) gồm chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, thú y, dịch vụ.
  • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
  • Thu nhập hỗn hợp của hộ: $MI = VA - (W + T)$ (trong đó $W$ là chi phí thuê mướn lao động, $T$ là thuế).
  • Các chỉ số hiệu quả: tỷ số $GO/IC$, tỷ số $VA/IC$ và tỷ suất sản phẩm hàng hóa.

4. Phân vùng sinh thái phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng biến đổi khí hậu tỉnh Bắc Ninh được chia thành những vùng nào?
Theo quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học được tác giả viện dẫn, tỉnh Bắc Ninh được phân chia thành 3 vùng sinh thái dựa trên tiêu chí địa hình:

  • Vùng gò đồi: Có độ cao từ 100m đến 400m so với mực nước biển.
  • Vùng đồng bằng: Có độ cao từ 5m đến 100m so với mực nước biển.
  • Vùng sinh thái đất ngập nước: Có độ cao dưới 5m so với mực nước biển.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Hồng Dương là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích số liệu thống kê thứ cấp (2016-2021) và điều tra thực tế 240 mẫu sơ cấp tại 3 địa bàn đặc thù, luận án đã đánh giá thực trạng phát triển trên cả 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời chỉ ra những mâu thuẫn nội tại do thu hẹp đất đai, già hóa lao động và áp lực ô nhiễm môi trường. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2030 cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn cho công tác quản trị, hoạch định chính sách nông nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh và các địa phương có điều kiện tương đồng.