Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Phân tích tình hình tài chính là hoạt động quản trị thiết yếu giúp các nhà quản lý nhận diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố nội vi lẫn ngoại vi, từ đó đưa ra quyết định kinh tế phù hợp nhằm tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng vốn. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đúng mức công tác này, dẫn đến những khó khăn trong việc huy động vốn, suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh và mất an toàn tài chính.
Ngành thép Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân khoảng 15%/năm (năm 2015 đạt hơn 15 triệu tấn, tăng 22%; năm 2016 đạt hơn 17,8 triệu tấn, tăng 19%; năm 2017 đạt hơn 22,1 triệu tấn, tăng 24%). Tuy nhiên, từ năm 2018 trở đi, sự chững lại của thị trường bất động sản, gia tăng xu hướng bảo hộ thương mại quốc tế (điển hình là mức thuế 25% đối với thép và 10% đối với nhôm từ Mỹ áp dụng từ tháng 5/2018; cùng các điều tra chống bán phá giá từ Liên minh Châu Âu, Malaysia, Canada), tình trạng dư cung và dịch bệnh đã tạo áp lực lớn lên toàn ngành. Tỷ lệ huy động công suất bình quân của ngành thép Việt Nam chỉ đạt khoảng 63% (thấp hơn mức 76,9% của thế giới), riêng các nhà máy thép không gỉ chỉ đạt khoảng 30%. Tình hình tài chính của nhiều doanh nghiệp niêm yết bộc lộ nhiều điểm mất cân đối, hiệu quả sinh lời không ổn định và nguy cơ rủi ro gia tăng.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính, hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích cho một số ngành đặc thù khác (xây dựng, giao thông, hàng không, xi măng, bất động sản, giáo dục), hoặc chỉ tiếp cận các khía cạnh tài chính riêng lẻ của ngành thép (như cấu trúc vốn, quản lý vốn lưu động). Chưa có công trình nào thực hiện phân tích toàn diện, có hệ thống thực trạng tài chính của toàn bộ các doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng thời kết hợp các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu để định lượng các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời và rủi ro phá sản của nhóm doanh nghiệp này.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đứng trên góc độ nhà quản trị doanh nghiệp, luận án vận dụng hệ thống lý luận và công cụ phân tích tài chính để đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt động và phòng ngừa rủi ro cho các doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, tình hình tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Sử dụng các công cụ và phương pháp phân tích tài chính kết hợp mô hình kinh tế lượng để đánh giá thực trạng tài chính, kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và rủi ro phá sản của các doanh nghiệp thép niêm yết giai đoạn 2015 – 2020; chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp trực tiếp, giải pháp hỗ trợ và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết.
- Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- Tài chính doanh nghiệp là gì? Vai trò, nội dung và các công cụ quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm những gì?
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là gì? Nội dung và các phương pháp phân tích được thực hiện như thế nào?
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp?
- Thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam diễn ra như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
- Những nhân tố nào tác động đến khả năng sinh lời và rủi ro phá sản của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam?
- Nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế trong tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của các doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: 13 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 6 năm, từ năm 2015 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề |
Tác giả, công trình và năm công bố |
Nội dung chính |
| Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính |
Quốc tế: H. Kent Baker & Ronald Anderson (2011); Eugene F. Brigham & Joel F. Houston; Rob Reider (2013); Stephen A. Jordan (1997); Takahashi Yoshiaki (2011). Trong nước: Võ Thị Quý (2003); Dương Văn Chung (2003); Nguyễn Quỳnh Sang (2008); Trần Hồ Lan (2003); Nguyễn Quốc Tuấn (2012); Phan Hồng Mai (2012). |
Phân tích bản chất tài chính doanh nghiệp, cơ chế phân phối quỹ tiền tệ, quản lý dòng tiền, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và quản trị tài sản trong các loại hình doanh nghiệp. |
| Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp |
Quốc tế: Stickney (2003); Josette Peyrard (2005); Gibson (2012); Wild (2013). Trong nước: Nguyễn Trọng Cơ (1999); Nguyễn Ngọc Quang (2002); Trần Thị Minh Hương (2008); Nguyễn Thị Thanh (2012); Nguyễn Thị Quyên (2012); Phạm Thị Quyên (2014); Đào Ngọc Nam (2017); Nguyễn Trọng Kiên (2020). |
Thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính, phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời và tăng trưởng trong các doanh nghiệp phi tài chính, doanh nghiệp xây dựng, xi măng, bất động sản, hàng không. |
| Nhân tố ảnh hưởng đến sinh lời và rủi ro phá sản |
Về khả năng sinh lời: Ronald W. Masulis, Peter Kien Pham, Jason Zein (2011); Maury (2006); Đoàn Thục Quyên (2015); Nguyễn Đình Hoàn (2017); Bhagat & Bolton (2008); Pawlina & Renneboog (2005). Về rủi ro phá sản: Edward I. Altman (1968); James A. Ohlson (1980); Pranee Leksrisakul & Michael Evans (2005); Ming Xu & Chu Zhang (2008); Ben Chin-Fook Yap và cộng sự (2010); Nguyễn Minh Hà & Nguyễn Bá Hướng (2016); Lê Nguyễn Sơn Vũ (2013). |
Đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính, quy mô, cơ cấu tài sản, sở hữu quản trị đến tỷ suất sinh lời (ROA, ROE); ứng dụng các mô hình phân tích đa biệt số (MDA - chỉ số Z-score) và mô hình Logit xác suất để dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính và phá sản. |
| Tài chính doanh nghiệp ngành thép |
Đặng Phương Mai (2016); Lưu Hữu Đức (2018); Bạch Thị Thanh Hà & Bạch Thị Thu Hường (2018). |
Nghiên cứu các khía cạnh chuyên biệt của ngành thép như tái cấu trúc tài chính, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh. |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng các nghiên cứu về ngành thép tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở từng mảng nghiệp vụ tài chính đơn lẻ hoặc trên mẫu dữ liệu cũ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Xây dựng một khung phân tích tài chính toàn diện dành riêng cho ngành thép niêm yết, bao hàm từ cơ cấu tài sản - nguồn vốn, cân đối tài trợ, dòng tiền, khả năng thanh toán, hiệu suất sử dụng vốn, khả năng sinh lời theo mô hình Dupont, đến định giá thị trường và rủi ro phá sản.
- Kết hợp phương pháp phân tích tài chính truyền thống với các mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (FGLS) và mô hình Logit để định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động và rủi ro phá sản của 13 doanh nghiệp thép niêm yết trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động giai đoạn 2015 – 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án tiếp cận tài chính doanh nghiệp trên hai phương diện:
- Về nội dung: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (quan hệ với Nhà nước, với các đối tác thị trường và nội bộ doanh nghiệp).
- Về hình thức: Là dòng vận động của các quỹ tiền tệ gắn liền với chu chuyển vốn nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Khung phân tích tình hình tài chính bao gồm 6 nội dung cơ bản:
- Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn; đánh giá tính cân đối thông qua Nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC = NVDH - TSDH = TSNH - NNH$) và Hệ số tài trợ thường xuyên ($H_{tx} = \frac{NVDH}{TSDH}$).
- Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính; các hệ số khả năng thanh toán tổng quát, ngắn hạn, nhanh và tức thời.
- Phân tích hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, vốn dài hạn, vòng quay vốn ngắn hạn, vòng quay hàng tồn kho và số vòng luân chuyển các khoản phải thu.
- Phân tích kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận gộp, LNST, các tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE, kết hợp mô hình phân tích Dupont đa nhân tố.
- Phân tích giá trị thị trường: Hệ số giá trên thu nhập ($P/E$) và hệ số giá trên giá trị sổ sách ($P/B$).
- Phân tích rủi ro phá sản: Mô hình điểm số Z-score của Edward I. Altman.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, phối hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối theo thời gian và không gian ngành).
- Phương pháp phân chia (chi tiết theo yếu tố cấu thành, thời gian phát sinh và bộ phận hoạt động).
- Phương pháp Dupont biến đổi các chỉ tiêu tổng hợp thành hàm số của các chỉ tiêu thành phần.
- Phương pháp phân tích nhân tố (thay thế liên hoàn, số chênh lệch, cân đối).
- Phương pháp định lượng:
- Mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data): Dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Luận án thực hiện ước lượng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM), sử dụng kiểm định Hausman để chọn mô hình phù hợp; kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF), kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan; sử dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS - Feasible Generalized Least Squares) để khắc phục các khuyết tật của mô hình.
- Mô hình hồi quy nhị phân (Logit): Dùng để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro phá sản của doanh nghiệp thép. Phương trình Logit ước lượng xác suất xảy ra rủi ro phá sản ($P$) theo dạng hàm:
$$\ln\left(\frac{P}{1-P}\right) = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_k X_k$$
Được kiểm định bằng tiêu chuẩn Wald, kiểm định Omnibus, mức độ giải thích và ma trận dự báo chính xác.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu tài chính thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) của 13 công ty ngành thép niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2015 – 2020.
- Dữ liệu thống kê về sản lượng, giá cả nguyên vật liệu (quặng sắt, than luyện cốc), giá điện, lãi suất ngân hàng và chính sách thuế quan thương mại từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), Tổng cục Thống kê và các tổ chức tài chính quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp, vị trí của quản trị tài chính và quy trình phân tích tài chính trong doanh nghiệp:
- Làm rõ bản chất tài chính doanh nghiệp, phân loại quan hệ tài chính theo phạm vi hoạt động và nội dung kinh tế (khai thác vốn, đầu tư vốn, phân phối thu nhập/lợi nhuận).
- Xác định mục tiêu của phân tích tài chính là cung cấp thông tin kiểm soát, định hướng quyết định đầu tư, tài trợ và dự báo tiềm lực tài chính.
- Hệ thống hóa nguồn thông tin (BCTC, báo cáo quản trị, dữ liệu vĩ mô và ngành) cùng hệ thống phương pháp phân tích (so sánh, phân chia, thay thế liên hoàn, phân tích Dupont, mô hình kinh tế lượng).
- Phân loại 6 nội dung phân tích tài chính cốt lõi và các nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong (chiến lược, công nghệ, trình độ quản trị, cấu trúc tài sản - nguồn vốn) và bên ngoài (kinh tế vĩ mô, lãi suất, tỷ giá, chính sách thuế, tính chu kỳ của ngành).
- Tổng hợp kinh nghiệm cải thiện tình hình tài chính từ các quốc gia trên thế giới, rút ra bài học về quản trị rủi ro thanh khoản, kiểm soát chi phí nguyên liệu và cơ cấu lại nguồn vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam.
CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam
Chương 2 trình bày bức tranh toàn cảnh về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của 13 doanh nghiệp ngành thép niêm yết giai đoạn 2015 – 2020:
| Nội dung phân tích |
Phát hiện và số liệu chính |
| Quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn |
Tổng tài sản của các doanh nghiệp có sự phân hóa mạnh mẽ theo quy mô và mảng hoạt động (luyện cán thép, gia công tôn mạ, thương mại thép). Cơ cấu tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn tại các doanh nghiệp thương mại; các doanh nghiệp sản xuất phôi/cán thép có tỷ trọng tài sản dài hạn cao do yêu cầu đầu tư máy móc lò cao. Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao; nợ ngắn hạn chiếm ưu thế trong cơ cấu nợ, tạo áp lực thanh toán liên tục. |
| Cân đối tài chính và chính sách tài trợ |
Nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC$) tại một số doanh nghiệp bị âm ở các giai đoạn thị trường thu hẹp, hệ số tài trợ thường xuyên $H_{tx} < 1$, phản ánh việc sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn – dấu hiệu của chính sách tài trợ mạo hiểm. |
| Dòng tiền và khả năng thanh toán |
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh có sự biến động mạnh qua các năm do biến động giá nguyên vật liệu và áp lực tồn kho. Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của nhóm doanh nghiệp ở mức thấp, phụ thuộc lớn vào việc luân chuyển hàng tồn kho và khả năng gia hạn nợ từ các tổ chức tín dụng. |
| Hiệu suất sử dụng vốn |
Số vòng luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu suy giảm rõ rệt trong các năm 2018 – 2019 do thị trường bất động sản giảm tốc độ tiêu thụ và các rào cản phòng vệ thương mại quốc tế. Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh và vốn dài hạn có sự phân hóa theo công nghệ lò cao (BF) và lò điện (EAF). |
| Khả năng sinh lời và phân tích Dupont |
Doanh thu và lợi nhuận gộp chịu tác động trực tiếp từ chu kỳ giá thép và giá nguyên liệu đầu vào (quặng sắt, than cốc). Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROA) và trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt đỉnh vào giai đoạn 2016 – 2017, suy giảm trong giai đoạn 2018 – 2019 và bắt đầu phục hồi phân hóa vào năm 2020. Mô hình Dupont cho thấy đòn bẩy tài chính là nhân tố khuếch đại ROE nhưng cũng gia tăng độ biến động rủi ro. |
| Định giá thị trường và rủi ro phá sản |
Hệ số $P/E$ và $P/B$ trung bình của các doanh nghiệp thép niêm yết biến động theo kỳ vọng của thị trường chứng khoán. Đánh giá theo chỉ số Z-score của Altman cho thấy tỷ lệ đáng kể các doanh nghiệp rơi vào vùng cảnh báo (vùng xám) hoặc vùng nguy cơ rủi ro tài chính cao trong các năm thị trường ngành gặp khó khăn. |
Kết quả hồi quy kinh tế lượng:
- Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời (FGLS): Kiểm định Hausman xác định mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) phù hợp hơn FEM, sau đó mô hình FGLS được sử dụng để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan. Kết quả chỉ ra các biến độc lập có ý nghĩa thống kê tác động đến khả năng sinh lời bao gồm quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hệ số nợ.
- Mô hình hồi quy Logit về rủi ro phá sản: Mô hình đạt độ tin cậy qua kiểm định Omnibus và kiểm định Wald, giải thích và dự báo chính xác nguy cơ rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính thông qua các chỉ số thanh khoản ngắn hạn, tỷ lệ đòn bẩy nợ, tỷ suất sinh lời hoạt động và vòng quay hàng tồn kho.
Đánh giá tổng hợp:
- Thành tựu: Các doanh nghiệp đã nỗ lực mở rộng quy mô sản xuất, tiếp cận nguồn vốn tín dụng và thị trường chứng khoán, duy trì tăng trưởng doanh thu trong những giai đoạn thuận lợi của chu kỳ ngành.
- Hạn chế và nguyên nhân: Đòn bẩy tài chính quá cao, chi phí lãi vay lớn; quản trị hàng tồn kho và khoản phải thu chưa linh hoạt; khả năng tự chủ tài chính thấp; năng lực ứng phó với biến động giá nguyên liệu thế giới và chính sách bảo hộ thương mại quốc tế còn hạn chế.
CHƯƠNG 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp ngành thép niêm yết ở Việt Nam
Dựa trên phân tích bối cảnh phát triển ngành thép Việt Nam (cam kết thuế quan theo các hiệp định thương mại tự do như VKFTA, biến động chi phí than luyện cốc, quặng sắt, giá điện bình quân) và yêu cầu cải thiện tài chính gắn liền với tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, luận án đề xuất hệ thống giải pháp:
HỆ THỐNG GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, làm rõ các mối quan hệ tương tác giữa cấu trúc vốn, thanh khoản, hiệu suất hoạt động và khả năng sinh lời trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng có chu kỳ vốn lớn.
- Thiết lập khung phân tích tích hợp kết hợp giữa phân tích chỉ số tài chính truyền thống, phân tích Dupont và hai mô hình kinh tế lượng (hồi quy FGLS cho dữ liệu bảng và mô hình Logit nhị phân) để đánh giá khả năng sinh lời và dự báo rủi ro phá sản của doanh nghiệp ngành thép.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng tài chính chi tiết, định lượng của toàn bộ 13 doanh nghiệp ngành thép niêm yết trên HNX và HOSE trong giai đoạn 2015 – 2020.
- Chỉ rõ nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tính dễ tổn thương tài chính của ngành thép Việt Nam: mức độ phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn cao, áp lực vốn lưu động do tích trữ nguyên vật liệu lớn, và sự biến động mạnh của giá thép thế giới.
- Xác định định lượng các nhân tố trọng yếu tác động đến tỷ suất sinh lời và xác suất phá sản, tạo cơ sở thực nghiệm cho các nhà quản trị điều chỉnh chính sách đòn bẩy và kiểm soát thanh khoản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ tái cấu trúc nợ, tối ưu hóa vốn lưu động, cắt giảm chi phí định phí đến các kiến nghị chính sách phòng vệ thương mại và quy hoạch ngành từ phía Nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Phạm vi mẫu nghiên cứu giới hạn ở 13 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép đã niêm yết trên hai sở giao dịch HNX và HOSE; chưa bao quát các doanh nghiệp ngành thép quy mô lớn chưa niêm yết hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Khung thời gian nghiên cứu dừng ở giai đoạn 2015 – 2020, phản ánh giai đoạn trước và bước đầu của dịch bệnh COVID-19, chưa bao hàm biến động phức tạp của chuỗi cung ứng toàn cầu và biến động giá năng lượng trong giai đoạn tiếp sau.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các doanh nghiệp thép trong nền kinh tế, bao gồm khối doanh nghiệp FDI và công ty chưa đại chúng.
- Kéo dài chuỗi dữ liệu thời gian để kiểm định tác động dài hạn của các cú sốc chuỗi cung ứng toàn cầu, chính sách bảo hộ biên giới carbon (CBAM) và chuyển dịch công nghệ sản xuất thép xanh (Green Steel) đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu có giá trị ứng dụng cho các nhóm đối tượng:
- Nhà quản trị doanh nghiệp ngành thép: Cung cấp phương pháp luận và các công cụ đo lường thực tế để đánh giá sức khỏe tài chính, nhận diện sớm rủi ro mất cân đối dòng tiền, quản trị hàng tồn kho và tái cơ cấu nợ vay.
- Các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng: Cung cấp thông tin thực nghiệm về hiệu quả hoạt động, biên lợi nhuận, mức độ đòn bẩy và xác suất rủi ro phá sản của từng nhóm doanh nghiệp thép niêm yết để phục vụ công tác thẩm định tín dụng và định giá cổ phiếu.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Làm căn cứ tham khảo trong việc xây dựng hàng rào phòng vệ thương mại, chính sách thuế nhập khẩu nguyên liệu, và quy hoạch phát triển bền vững ngành luyện kim.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp một khung nghiên cứu mẫu mực về việc kết hợp phân tích tài chính định tính với các mô hình kinh tế lượng xử lý khuyết tật dữ liệu bảng (FGLS) và hồi quy Logit.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu bao nhiêu doanh nghiệp và trong giai đoạn nào?
Luận án nghiên cứu 13 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thép niêm yết trên hai sàn giao dịch chứng khoán HNX và HOSE, với chuỗi dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán trong giai đoạn 6 năm từ 2015 đến 2020.
2. Tác giả đã sử dụng những kỹ thuật kinh tế lượng nào để xử lý số liệu?
Tác giả sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (chạy FEM, REM, kiểm định Hausman và áp dụng mô hình FGLS để khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan) nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Đồng thời, tác giả ứng dụng mô hình hồi quy nhị phân Logit (kèm kiểm định Wald và Omnibus) để xác định các yếu tố tác động đến rủi ro phá sản.
3. Đâu là điểm mất cân đối lớn nhất trong cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp thép niêm yết?
Điểm mất cân đối lớn nhất là tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao, trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo. Nguồn vốn lưu động thường xuyên ($NWC$) tại một số doanh nghiệp bị âm và hệ số tài trợ thường xuyên $H_{tx} < 1$, phản ánh việc sử dụng vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, dẫn đến rủi ro thanh khoản cao.
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào cho doanh nghiệp?
Luận án đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp trực tiếp: Tăng cường quản trị tài sản (hàng tồn kho, nợ phải thu); tái cấu trúc nguồn vốn và nguồn tài trợ; quản lý chi phí sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh tiêu thụ và mở rộng thị trường.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ: Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh khoa học; tái cấu trúc bộ máy quản trị; tăng cường ứng dụng công cụ phân tích tài chính trong điều hành.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hữu Tân đã hệ thống hóa lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và áp dụng thành công trên mẫu 13 doanh nghiệp ngành thép niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích chỉ số tài chính, phân tích Dupont và các mô hình kinh tế lượng FGLS, Logit, công trình đã làm rõ thực trạng đòn bẩy nợ cao, rủi ro thanh khoản và các nhân tố quyết định đến hiệu quả sinh lời cũng như nguy cơ kiệt quệ tài chính của ngành. Hệ thống giải pháp trực tiếp, giải pháp hỗ trợ và kiến nghị chính sách được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển ngành thép Việt Nam.