Luận án: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là một khái niệm cốt lõi trong nghiên cứu kinh tế và quản trị kinh doanh. Khái niệm này thể hiện khả năng sử dụng các nguồn lực đầu vào để tạo ra sản lượng đầu ra tối ưu. Tại Việt Nam, nghiên cứu về hiệu quả hoạt động doanh nghiệp thu hút sự quan tâm lớn từ giới học thuật và thực tiễn. Luận án tiến sĩ của Lý Phương Thùy năm 2021 tại Đại học Cần Thơ đã phân tích sâu sắc vấn đề này. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 19.451 doanh nghiệp thuộc các ngành nông lâm thủy sản, công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng và bất động sản. Dữ liệu được trích từ Điều tra Doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thống kê thực hiện giai đoạn 2010 đến 2017. Phương pháp tiếp cận bao gồm hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas và mô hình hệ phương trình đồng thời. Chỉ số ROA được sử dụng để đo lường hiệu quả hoạt động. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức hiệu quả hoạt động trung bình của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều hạn chế. Sự khác biệt giữa các ngành và quy mô doanh nghiệp là đáng kể.

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Hiệu quả hoạt động doanh nghiệp được định nghĩa là khả năng chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành đầu ra một cách tối ưu. Trong nghiên cứu tài chính, hiệu quả thường được đo bằng chỉ số ROA là tỷ suất lợi nhuận trên tài sản. Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời từ tổng tài sản của doanh nghiệp. ROA cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả để tạo ra lợi nhuận. Ngoài ra, hiệu quả kỹ thuật từ hàm sản xuất biên cũng là thước đo quan trọng. Hiệu quả kỹ thuật đo lường khoảng cách giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng. Doanh nghiệp đạt hiệu quả kỹ thuật tối đa khi sản xuất trên đường biên sản xuất.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam

Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế. Doanh nghiệp đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với thách thức về hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 19.451 doanh nghiệp giai đoạn 2010 đến 2017 cho thấy bức tranh đa chiều. Các ngành công nghiệp chế biến chế tạo và bất động sản có sự khác biệt lớn về hiệu quả. Quy mô doanh nghiệp cũng tạo ra sự phân hóa rõ rệt. Doanh nghiệp lớn thường có lợi thế về vốn và công nghệ. Doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Nghiên cứu xác định nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Cấu trúc vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu. Tỷ lệ nợ cao có thể làm tăng chi phí tài chính và rủi ro phá sản. Tuy nhiên, nợ cũng có tác dụng đòn bẩy tài chính khi được sử dụng đúng mức. Quy mô doanh nghiệp tác động đáng kể đến hiệu quả. Doanh nghiệp lớn có lợi thế kinh tế quy mô nhưng cũng đối mặt với chi phí quản lý cao hơn. Tuổi đời doanh nghiệp phản ánh kinh nghiệm tích lũy. Doanh nghiệp lâu năm thường có mạng lưới khách hàng ổn định. Cường độ vốn thể hiện đặc tính ngành công nghiệp. Tài sản hữu hình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa cường độ vốn và hiệu quả. Đầu tư quá nhiều vào tài sản cố định mà không khai thác hết tiềm năng sẽ gây lãng phí. Tốc độ tăng trưởng cũng là yếu tố tác động dương đến hiệu quả hoạt động.

2.1. Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động

Cấu trúc vốn là tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp. Nghiên cứu sử dụng mô hình hệ phương trình đồng thời để xác định mối quan hệ tương tác giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Kết quả cho thấy cấu trúc vốn có tác động đáng kể đến ROA. Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ hợp lý thường đạt hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ vượt ngưỡng tối ưu, hiệu quả hoạt động giảm dần. Điều này phù hợp với lý thuyết đánh đổi về cấu trúc vốn trong tài chính doanh nghiệp.

2.2. Vai trò của tài sản hữu hình và cường độ vốn

Tài sản hữu hình là tư liệu lao động quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Cường độ vốn được đo bằng tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản. Nghiên cứu quốc tế và trong nước đều chỉ ra mối quan hệ ngược chiều giữa cường độ vốn và hiệu quả. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đầu tư lớn vào tài sản cố định công nghệ cao. Tuy nhiên, trình độ quản lý và vận hành chưa tương xứng. Kết quả là tiềm năng của tài sản cố định không được khai thác hết. Tình trạng lãng phí này làm giảm hiệu quả hoạt động đáng kể.

III. Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Luận án áp dụng phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFA kết hợp với mô hình hệ phương trình đồng thời. Phương pháp SFA tách sai số thành hai thành phần gồm nhiễu ngẫu nhiên và hiệu quả kỹ thuật. Điều này cho phép đánh giá chính xác hơn so với các phương pháp truyền thống. Mô hình Cobb-Douglas được sử dụng với lợi nhuận trước thuế là biến số đầu ra. Vốn, lao động và chi phí là các yếu tố đầu vào. Phương pháp bình phương nhỏ nhất ba bước 3SLS với hiệu ứng cố định được áp dụng. Phương pháp này xử lý hiệu quả vấn đề nội sinh trong mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả. Ưu điểm của SFA là có thể kiểm định các tham số thống kê. Kết quả nghiên cứu có độ tin cậy cao hơn khi sử dụng dữ liệu bảng lớn. Bộ dữ liệu VES với gần 20.000 doanh nghiệp đảm bảo tính đại diện cho nền kinh tế.

3.1. Phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFA

Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên SFA là phương pháp tiếp cận tham số trong đo lường hiệu quả. SFA phân tích mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất. Phương pháp này được Aigner và cộng sự phát triển năm 1977. SFA tách biệt hiệu quả kỹ thuật khỏi nhiễu ngẫu nhiên. Giả định rằng nhiễu tuân theo phân phối chuẩn đối xứng. Hiệu quả kỹ thuật tuân theo phân phối chuẩn cụt. SFA phù hợp với dữ liệu bị ảnh hưởng bởi sai số ngẫu nhiên lớn. Đây là lý do luận án chọn SFA thay vì phương pháp DEA.

3.2. Mô hình hệ phương trình đồng thời và phương pháp 3SLS

Mô hình hệ phương trình đồng thời được ước lượng bằng phương pháp 3SLS. Phương pháp này xử lý mối quan hệ tương tác hai chiều giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Hiệu ứng cố định kiểm soát các yếu tố không quan sát được theo thời gian. Điều này giúp loại bỏ sai lệch do biến số bị bỏ sót. Mô hình cho phép đánh giá đồng thời tác động của nhiều yếu tố. Kết quả có tính nhất quán và hiệu quả thống kê cao. Phương pháp 3SLS được đánh giá vượt trội hơn 2SLS trong trường hợp hệ phương trình.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu hiệu quả doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu mang lại nhiều hàm ý quan trọng cho quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa cấu trúc vốn để đạt hiệu quả hoạt động cao nhất. Việc cân bằng giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu là yếu tố then chốt. Đầu tư vào tài sản cố định cần đi kèm với nâng cao trình độ quản lý. Đào tạo nhân lực và cải thiện công nghệ quản lý là giải pháp thiết yếu. Chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp. Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp lý giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Nghiên cứu cũng chỉ ra tầm quan trọng của quy mô doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ cần được hỗ trợ đặc biệt về mặt chính sách. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam.

4.1. Hàm ý cho quản trị doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên thường xuyên đánh giá và điều chỉnh cấu trúc vốn. Tỷ lệ nợ cần được duy trì ở mức tối ưu theo đặc thù ngành. Quản lý tài sản cố định cần gắn liền với chiến lược kinh doanh. Đầu tư công nghệ phải đi kèm với đào tạo nhân sự. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Đo lường hiệu quả hoạt động định kỳ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề. Sử dụng chỉ số ROA và các chỉ số tài chính khác để theo dõi thường xuyên.

4.2. Khuyến nghị về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Chính phủ cần hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Chính sách tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là cần thiết. Chương trình đào tạo quản trị kinh doanh giúp nâng cao năng lực lãnh đạo. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số. Môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. Hợp tác công tư trong nghiên cứu và phát triển công nghệ mang lại hiệu quả cao cho nền kinh tế.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  LÝ PHƯƠNG THÙY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 62340201 Cần Thơ - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ  LÝ PHƯƠNG THÙY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG MÃ NGÀNH: 62340201 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. VƯƠNG QUỐC DUY PGS. PHẠM LÊ THÔNG Cần Thơ - 2021 LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình và những lời động viên chân thành, quý báu từ Quý Thầy Cô cùng Gia Đình, người thân, bạn bè. Với lòng biết ơn sâu sắc, trước tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Cha Mẹ tôi – Người đã không ngại khó khăn, gian nan vất vả để tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, là Người tiếp thêm sức mạnh hỗ trợ tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Quý Thầy Cô trong khoa Kinh Tế, khoa Sau đại học, các Khoa, Trung tâm và Viện của trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt nhiều kiến thức bổ ích, hỗ trợ các thông tin tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa học. Với sự giảng dạy tận tình của Quý Thầy Cô, tôi đã được đào tạo một cách hệ thống từ kiến thức đến kỹ năng trong suốt thời gian học tập. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và gởi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến PGS. Vương Quốc Duy và PGS. Phạm Lê Thông đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức quý báu và động viên cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên Lớp Nghiên cứu sinh Tài chính Ngân Hàng Khóa 1 (2015–2019) đã ủng hộ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án này. Kính chúc tất cả nhiều sức khỏe và thành công! Cần Thơ, ngày 04 tháng 7 năm 2021 Người thực hiện Lý Phương Thùy 2 TÓM TẮT Luận án “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam” ước lượng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 19.451 doanh nghiệp thuộc các ngành: nông, lâm, thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng; và bất động sản, được trích từ Điều tra Doanh nghiệp Việt Nam do Tổng cục Thống kê thực hiện giai đoạn 2010 – 2017 bao gồm 33. Luận án sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas với lợi nhuận trước thuế là biến số chỉ đầu ra và vốn, lao động, chi phí là các yếu tố đầu vào; và chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (Return on Asset - ROA) để ước tính hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp được khảo sát. Tiếp đó, luận án sử dụng mô hình hệ phương trình đồng thời được ước lượng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất ba bước (3SLS) với hiệu ứng cố định để xác định mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức hiệu quả hoạt động trung bình của các doanh nghiệp giai đoạn 2009 – 2016 đạt được là 74,09%. Tuy nhiên hiệu quả hoạt động có chiều hướng giảm dần và hiệu quả giữa các doanh nghiệp có sự chênh lệch rất lớn. Theo kết quả ước lượng hiệu quả từ hàm sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ đạt hiệu quả cao hơn doanh nghiệp vừa và lớn, doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động có hiệu quả hơn các doanh nghiệp trong nước. Sử dụng phương pháp 3SLS, luận án tìm thấy bằng chứng về mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Ở phương trình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, luận án tìm ra mối quan hệ phi tuyến tính dạng ∩ (hình chữ U ngược) giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động. Nếu mức nợ vay trên tổng tài sản nhỏ hơn 57,28% (ngưỡng tối ưu trong mô hình EFF) thì mức nợ vay tăng thêm sẽ giúp gia tăng hiệu quả hoạt động và ngược lại. Tương tự, nghiên cứu cũng xác định được ngưỡng cấu trúc vốn tối ưu trong mô hình ROA là 24,40%. Thêm vào đó, luận án đã xác định được ngưỡng cấu trúc vốn tối ưu của từng ngành, 52,09% của ngành nông lâm thủy sản; 56,75% của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; 59,82% của ngành xây dựng và 54,36% của ngành bất động sản. Bên cạnh cấu trúc vốn, luận án đã xác định được các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động bao gồm: tỷ lệ tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng tài sản, thời gian hoạt động, quy mô, hình thức sở hữu. Ở phương trình của cấu trúc vốn, luận án xác định được hiệu quả hoạt động có tác động cùng chiều lên tỷ lệ nợ. Ngoài hiệu quả hoạt động, các yếu tố tỷ lệ tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng tài sản, đặc điểm riêng của tài sản, lá chắn thuế phi nợ vay, quy mô, hình thức sở hữu và thời gian hoạt động tác động lên cấu trúc vốn của các doanh nghiệp. 3 ABSTRACT The dissertation entitled “Analysis of factors affecting the firm performance in Vietnam” estimates the firm-specific performance and determines factors influencing the performance of the firms in Vietnam. Panel data of 19.451 firms operating in agriculture, manufacture, construction, and real estate industries from the Vietnam Enterprises Survey conducted by the General Statistics Office in 2010 – 2017 is used for the analysis, including 33. The stochastic Cobb-Douglas production frontier function where dependent variable is before-tax profit and independent variables are capital, labor and costs of material inputs is estimated for predicting the efficiency of the firms. In addition, return on asset – ROA is mainly used as an estimate of the performance of the enterprises. Next, the thesis uses the three- stage least squares (3SLS) regression technique associated with firm fixed effects to determine the simultaneous impacts between capital structure and performance of enterprises. The estimation results show that though the average efficiency level of the firms during 2009 – 2016 is 74.09%, the efficiency tends to decrease over time and variation in efficiency across firms is remarkable. In the EFF model, small- sized enterprises perform better than large and medium-sized enterprises, state- owned enterprises operate more efficiently than non-state enterprises, and foreign firms operate more efficiently than domestic firms. By using 3SLS estimation method, the findings illustrates the evidence of the simultaneous impacts between capital structure and performance of enterprises. In the equation for firm’s efficiency, the relationship between capital structure and efficiency of enterprises is found to be inverted U-shaped (∩). More specifically, the efficiency increases with the leverage up to the point where leverage reaches 57.28%, then, efficiency decreases as leverage continues to increase. Similarly, the optimal threshold of capital structure in the ROA model of firms is found at 24. In addition, the optimal capital structure threshold in each industrial sector is determined at 52.09% for the agriculture; 56.82% for construction and 54.36% for real estate sector. Besides, firm-specific efficiency level is found to be dependent on the tangible assets, growth rate, size, age, and types of ownership. Furthermore, the efficiency has a positive impact on the capital structure. Lastly, capital structure is dependent on tangible assets, asset features, non-debt tax shields, size, ownership structure and age. 4 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận án cùng cấp nào trước đây. Cần Thơ, ngày 04 tháng 7 năm 2021 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS. Vương Quốc Duy PGS. Phạm Lê Thông Lý Phương Thùy 5 MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn . iii Lời cam đoan . iv Mục Lục . v Danh sách bảng . viii Danh sách hình . x Danh mục từ viết tắt . xi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Giả thuyết nghiên cứu .5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .6 Đối tượng thụ hưởng .7 Kết cấu luận án . 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Lý thuyết về hàm sản xuất .2 Lý thuyết về hiệu quả hoạt động .3 Đo lường hiệu quả hoạt động .4 Lý thuyết về cấu trúc vốn .2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả hoạt động .1 Chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp .3 Tổng quan nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn .1 Hiệu quả hoạt động .2 Quy mô doanh nghiệp .3 Sự tăng trưởng của doanh nghiệp .4 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp .5 Cấu trúc tài sản .6 Lợi ích thuế phi nợ vay .7 Đặc điểm riêng của tài sản .8 Thời gian hoạt động .4 Mối quan hệ tương tác qua lại giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động .5 Những vấn đề kế thừa và tính mới của đề tài . 46 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tiến trình nghiên cứu của luận án .2 Phương pháp thu thập số liệu.3 Phương pháp xử lý số liệu .4 Phương pháp phân tích số liệu . 52 CHƯƠNG 4: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 4.1 Tổng quan tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2009 – 2016 .1 Số doanh nghiệp và quy mô của các doanh nghiệp .2 Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp .4 Phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam thông qua một số chỉ tiêu tài chính .2 Mô tả số liệu nghiên cứu.3 Kết quả ước lượng mô hình .1 Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.2 Phân tích hiệu quả hoạt động theo hình thức sở hữu .4 Mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động .1 Kiểm định giả thuyết chi phí đại diện .2 Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động .5 Mối quan hệ tương tác đồng thời giữa cấu trúc vốn và hiệu quả hoạt động của ngành nông lâm thủy sản; công nghiệp chế biến, chế tạo; xây dựng và bất động sản .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ