Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu nhóm nhân cyclic và mã cyclic trên vành đa thức

Luận án tiến sĩ phân tích nhóm nhân cyclic và mã cyclic trên vành đa thức, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

165
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.3. Chu trình và lũy đẳng

1.4. Mã cyclic truyền thống

1.5. Một số mã tuyến tính khác

1.6. Một số tiêu chuẩn đánh giá mã tuyến tính

1.7. PHÂN HOẠCH VÀNH ĐA THỨC VÀ MÃ CYCLIC CỤC BỘ

1.7.1. Nhóm nhân cyclic

1.7.2. Cấp số nhân cyclic

1.7.3. Phân hoạch vành đa thức

1.7.4. Mã cyclic cục bộ trên vành đa thức

1.8. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN VÀ MỘT SỐ KẾT QUẢ LIÊN QUAN

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG

2. CHƯƠNG 2: CẤP CỦA ĐA THỨC VÀ QUAN HỆ GIỮA NHÓM NHÂN CYCLIC, CẤP SỐ NHÂN CYCLIC VỚI MÃ CYCLIC TRUYỀN THỐNG

2.1. XÁC ĐỊNH CẤP CỦA ĐA THỨC

2.2. Đề xuất phương pháp xác định cấp của tích các đa thức

2.3. Đề xuất phương pháp xác định cấp của nhị thức

2.4. Đề xuất thuật toán cải tiến để tìm và liệt kê cấp của đa thức trên vành

2.5. Xác suất chọn đa thức có cấp cực đại

2.6. QUAN HỆ GIỮA NHÓM NHÂN CYCLIC, CẤP SỐ NHÂN CYCLIC VỚI MÃ CYCLIC TRUYỀN THỐNG

2.6.1. Cơ sở toán học

2.6.2. Sự tương đương của nhóm nhân cyclic, cấp số nhân cyclic với mã cyclic truyền thống

2.6.3. Thuật toán xác định nhóm nhân cyclic tương đương mã cyclic truyền thống

2.7. MỘT CÁCH PHÂN LOẠI MÃ TUYẾN TÍNH MỚI

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG NHÓM NHÂN CYCLIC, CẤP SỐ NHÂN CYCLIC

3.1. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MÃ CYCLIC

3.1.1. Phương pháp xây dựng mạch mã hóa

3.1.2. Phương pháp xây dựng mạch giải mã

3.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ MÃ CYCLIC TỐT TRÊN VÀNH ĐA THỨC

3.2.1. Phương pháp tìm mã cyclic tốt

3.2.2. Mô phỏng, đánh giá một số bộ mã cyclic tốt

3.2.3. Đề xuất thực hiện các bộ mã trên FPGA

3.3. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP TẠO KHÓA CHO MỘT SỐ HỆ MẬT

3.3.1. Quan hệ giữa vành đa thức có hai lớp kề cyclic và trường số

3.3.2. Hệ mật Omura-Massey trên vành đa thức có hai lớp kề cyclic

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nhóm nhân cyclic và mã cyclic

Nhóm nhân cyclic và mã cyclic là hai khái niệm quan trọng trong lý thuyết mã hóa. Nhóm nhân cyclic được định nghĩa là một tập hợp các phần tử có tính chất tuần hoàn, trong khi mã cyclic là một loại mã khối có khả năng sửa lỗi. Mã cyclic được xây dựng từ các đa thức sinh và có ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền thông. Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa nhóm nhân cyclicmã cyclic trên vành đa thức giúp mở rộng khả năng ứng dụng của mã trong thực tế. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng mã cyclic có thể được tối ưu hóa thông qua việc sử dụng các nhóm nhân cyclic, từ đó tạo ra các mã có hiệu suất cao hơn.

1.1. Khái niệm cơ bản về nhóm nhân cyclic

Nhóm nhân cyclic là một nhóm mà mọi phần tử đều có thể được tạo ra từ một phần tử sinh duy nhất. Điều này có nghĩa là mọi phần tử trong nhóm có thể được biểu diễn dưới dạng lũy thừa của phần tử sinh. Trong bối cảnh mã hóa, nhóm nhân cyclic cho phép xây dựng các mã có cấu trúc đơn giản và dễ dàng trong việc mã hóa và giải mã. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng nhóm nhân cyclic trong mã hóa có thể cải thiện đáng kể khả năng sửa lỗi của mã. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng truyền thông, nơi mà độ tin cậy của dữ liệu là rất cần thiết.

1.2. Mã cyclic và ứng dụng của nó

Mã cyclic là một loại mã khối có khả năng sửa lỗi, được xây dựng từ các đa thức sinh. Mã này có tính chất đặc biệt là nếu một từ mã bị lỗi, thì các dịch vòng của từ mã đó cũng là các từ mã. Điều này giúp cho việc phát hiện và sửa lỗi trở nên hiệu quả hơn. Mã cyclic được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền thông, như trong các chuẩn truyền tin và các thiết bị mã hóa. Việc nghiên cứu và phát triển các mã cyclic mới có thể giúp cải thiện hiệu suất của các hệ thống truyền thông hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh ngày càng gia tăng nhu cầu về tốc độ và độ tin cậy.

II. Phân tích vành đa thức và mã cyclic cục bộ

Vành đa thức là một cấu trúc đại số quan trọng trong lý thuyết mã hóa. Vành đa thức cho phép xây dựng các mã cyclic cục bộ, một loại mã có khả năng sửa lỗi tốt hơn so với mã cyclic truyền thống. Nghiên cứu về vành đa thức giúp xác định các tính chất của mã và tìm ra các phương pháp tối ưu hóa mã. Các mã cyclic cục bộ được xây dựng từ nhóm nhân cyclic và có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ truyền thông đến lưu trữ dữ liệu. Việc phân tích vành đa thức cũng giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các mã và khả năng sửa lỗi của chúng.

2.1. Tính chất của vành đa thức

Vành đa thức có nhiều tính chất quan trọng, bao gồm tính giao hoán và tính phân phối. Những tính chất này cho phép thực hiện các phép toán trên các đa thức một cách hiệu quả. Trong bối cảnh mã hóa, vành đa thức cung cấp nền tảng cho việc xây dựng các mã cyclic và mã cyclic cục bộ. Việc hiểu rõ các tính chất này giúp các nhà nghiên cứu phát triển các phương pháp mã hóa mới, tối ưu hóa khả năng sửa lỗi và cải thiện hiệu suất của các hệ thống truyền thông.

2.2. Mã cyclic cục bộ và ứng dụng

Mã cyclic cục bộ là một loại mã được xây dựng từ nhóm nhân cyclic và có khả năng sửa lỗi tốt hơn so với mã cyclic truyền thống. Mã này cho phép phát hiện và sửa lỗi một cách hiệu quả, đặc biệt trong các hệ thống truyền thông có độ tin cậy cao. Việc nghiên cứu và phát triển các mã cyclic cục bộ có thể giúp cải thiện đáng kể hiệu suất của các hệ thống truyền thông hiện đại. Các ứng dụng của mã cyclic cục bộ rất đa dạng, từ truyền thông không dây đến các hệ thống lưu trữ dữ liệu, cho thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu sâu hơn về loại mã này.

III. Ứng dụng thực tiễn của nhóm nhân cyclic và mã cyclic

Nghiên cứu về nhóm nhân cyclicmã cyclic trên vành đa thức không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các mã này có thể được áp dụng trong các hệ thống truyền thông, giúp cải thiện độ tin cậy và hiệu suất của việc truyền tải dữ liệu. Việc phát triển các mã cyclic tốt có thể giúp giảm thiểu lỗi trong quá trình truyền thông, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, các mã này cũng có thể được sử dụng trong các hệ thống bảo mật thông tin, giúp bảo vệ dữ liệu khỏi các cuộc tấn công.

3.1. Ứng dụng trong truyền thông

Trong lĩnh vực truyền thông, mã cyclic được sử dụng để đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu trong quá trình truyền tải. Các mã này giúp phát hiện và sửa lỗi, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc áp dụng nhóm nhân cyclic trong mã hóa có thể giúp tối ưu hóa quy trình truyền thông, giảm thiểu thời gian và chi phí. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng mã cyclic có thể cải thiện đáng kể hiệu suất của các hệ thống truyền thông hiện đại.

3.2. Ứng dụng trong bảo mật thông tin

Ngoài ứng dụng trong truyền thông, nhóm nhân cyclicmã cyclic còn có thể được sử dụng trong các hệ thống bảo mật thông tin. Các mã này giúp bảo vệ dữ liệu khỏi các cuộc tấn công và đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin. Việc nghiên cứu và phát triển các mã cyclic mới có thể giúp cải thiện khả năng bảo mật của các hệ thống thông tin, từ đó nâng cao độ tin cậy và an toàn cho người dùng.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Nội dung của chương trình bày lý thuyết tổng quan về vành đa thức, nhóm nhân cyclic, cấp số nhân cyclic và mã cyclic. Các tiêu chuẩn đánh giá mã sửa lỗi cũng được giới thiệu trong chương này. Chương này cũng sẽ tập trung khảo sát các nghiên cứu liên quan đến mã cyclic để từ đó tìm ra các hạn chế của các nghiên cứu trước đây và đề xuất hướng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và phương thức tiếp cận của luận án. GIỚI THIỆU CHUNG Lý thuyết mã hoá được bắt đầu nghiên cứu từ những năm 1940 và được phát triển theo ba hướng lớn đó là: mã nguồn [7], [17], mã kênh (có khả năng sửa lỗi [35], [74]) và mật mã [8], [63].

Đặt nền móng cho lý thuyết mã hoá là các nghiên cứu của Shannon trong hai năm 1948-1949 về độ tin cậy của truyền tin trên các kênh truyền có nhiễu [59]. Khởi đầu cho việc thiết kế các bộ mã tốt và các phương pháp giải mã hiệu quả đó là mã Hamming, mã Golay [59] và các mã khác vào cuối những năm 1940. Các nghiên cứu về mã hóa những năm 1950, 1960 tập trung vào việc phát triển lý thuyết về các mạch mã hóa và giải mã hiệu quả. Trên thực tế, các sơ đồ mã hoá và giải mã hiện nay đều không thoả mãn giới hạn của Shannon, nhưng bộ giải mã có độ phức tạp (giá thành) thấp hơn.

Vì lý do này, các hướng nghiên cứu tập trung vào việc thiết kế các sơ đồ mã hoá và giải mã với mục tiêu dễ dàng thực hiện về mặt kỹ thuật. Các nghiên cứu của Reed và Solomon (1960), Hocquenghem (1959), Bose và Chaudhuri (1960), Gorenstein và Zierler (1961) và Peterson (1961) đều tập trung theo hướng này [45], [59], [74]. Bằng cách kết hợp mỗi con số của mã với một phần tử trong trường Galois, có thể tìm được phương trình đại số mà các nghiệm của nó mô tả vị trí của các lỗi. Do đó, độ phức tạp tính toán khi giải mã cũng giảm đi bằng cách thiết lập các phương trình đại số và tìm nghiệm của chúng.

6 Trong những năm gần đây các nghiên cứu về lý thuyết mã tập trung vào việc xây dựng các phương pháp mã hóa đạt được giới hạn của Shannon bao gồm các hướng: điều chế mã lưới - TCM (Trellis Coded Modulation), mã Turbo [61], mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp - LDPC (Low-Density Parity Check) [32], mã khối không gian-thời gian – STBC (Space-Time Block Code) [47]. Các quan điểm xây dựng mã cũng rất phong phú: dựa trên các cấu trúc đại số, dựa trên lý thuyết dàn, dựa trên hình học – đại số, dựa trên hình học chiếu, dựa trên lý thuyết tổ hợp, dựa trên Graph. Các phương pháp giải mã chính được nghiên cứu bao gồm: giải mã ngưỡng của Messey [51], giải mã liên tiếp của Zigalgirov, giải mã Viterbi [7], giải mã hợp lý tối đa [54], giải mã lặp và giải mã có liên hệ ngược, giải mã đại số [7]. Các công trình nghiên cứu cho thấy, các mã sửa lỗi (ECC - Error Correcting Code) là hướng kiến thiết cho định lý tồn tại là định lý mã hoá thứ hai của CE.

Hướng nghiên cứu chủ đạo ở đây là xây dựng các mã trên các cấu trúc đại số khác nhau như nhóm, vành, trường, module, không gian tuyến tính [69], [74]. Một trong các lớp mã quan trọng của mã khối tuyến tính đó là các mã cylic, trong đó thành tựu nổi bật nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất trong thực tế là các mã cyclic trên vành đa thức [17], [59]. Mã cyclic được Eugene Prange nghiên cứu đầu tiên năm 1957 [65]. Sau đó quá trình nghiên cứu về mã cyclic tập trung theo cả hai hướng sửa lỗi ngẫu nhiên và sửa lỗi cụm.

Nhiều lớp mã cyclic đã được xây dựng trong những năm này, bao gồm các mã BCH (Bose, Chaudhuri, and Hocquenghem), các mã Reed-Solomon, các mã hình học Euclid [74], [77]. Mã cyclic gồm các từ mã là bội của đa thức sinh g ( x) , với g ( x) | ( x n  1) [74]. Từ mã hay đa thức mã a( x) của mã cyclic là một phần tử của ideal g ( x) thoả mãn điều kiện a ( x) g ( x) [59]. Một tính chất quan trọng rất thuận lợi cho việc mã hoá và giải mã cho các mã cyclic là dịch vòng của một đa thức mã cũng là một đa thức mã 7 [59], [7].

Các mã cyclic được ứng dụng rất rộng rãi trong thực tế. Rất nhiều đa thức sinh cụ thể đã được sử dụng trong các chuẩn truyền tin [74]. Các thiết bị mã hoá và giải mã trong thực tế được thực hiện rất đơn giản bằng các bộ ghi dịch tuyến tính có liên hệ ngược [51]. Có thể đánh giá rằng các nghiên cứu về mã cyclic đã được hoàn thiện vào những năm 70 của thế kỷ 20 [77].

Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng có thể nhận thấy một số hạn chế của mã cyclic như sau: Mã cyclic (n, k ) chủ yếu được xây dựng cho các giá trị n lẻ, số các đa thức sinh có thể được lựa chọn để tạo các mã tốt không nhiều và phụ thuộc vào số ideal có thể xây dựng. Nếu phân tích nhị thức  x n  1 thành tích của các đa thức bất khả qui thì khả năng lựa chọn rất thấp khi không có nhiều đa thức bất khả qui. Điều này đặc biệt thấy rõ đối với các vành đa thức có hai lớp kề cyclic (với n = 3, 5, 11, 13, 17, 19,…), các vành này không thể xây dựng được các mã cyclic tốt ngoài hai mã tầm thường duy nhất là mã (n, n  1) (mã kiểm tra chẵn) và mã (n,1) (mã lặp) [1]. Các hạn chế này có thể xem là do tính chặt chẽ về cấu trúc của mã cyclic.

Ngược lại, với mã ngẫu nhiên tuyến tính của Shannon ta thấy không có những hạn chế này. Shannon đã chứng minh rằng luôn tồn tại các mã tốt thỏa mãn định lý mã hóa thứ hai. Tuy nhiên do tính lỏng lẻo về mặt cấu trúc nên rất khó khăn cho việc thực hiện mã hóa và giải mã có hiệu quả cho các mã này. Cần chú ý thêm là việc nghiên cứu các ideal trên vành số đã xây dựng được các mã AN-cyclic [74] được sử dụng có hiệu quả trong kỹ thuật máy tính.

Phần tiếp theo luận án sẽ trình bày một số nội dung lý thuyết về mã tuyến tính, cơ sở lý thuyết về mã cyclic xây dựng trên vành đa thức. Một số khái niệm cơ bản Định nghĩa 1.1: R là một vành giao hoán, một đa thức của biến x trên vành R là một biểu thức có dạng [7]: n 1 f ( x)   f i xi (1.1) i 0 8 Trong đó: f i – là hệ số, fi  R. Trong trường GF (2) , f i nhận giá trị 0 hoặc 1. x – biến, ẩn hình thức.

Bậc của đa thức f ( x) là: deg f ( x)  n  1 f ( x) được gọi là định chuẩn nếu hệ số cao nhất của nó f n 1  1. Nếu f i  0 với i  0   n  1 , thì f ( x) được gọi là đa thức 0.2: Cho R là một vành giao hoán, vành đa thức R[ x] là một vành được tạo bởi tập tất cả các đa thức của biến x có các hệ số trong R. Hai phép toán là phép cộng và phép nhân đa thức theo modulo ( x n  1) [7], [63]. Khi các hệ số của đa thức nằm trong trường nhị phân GF (2) , phép cộng và phép trừ là tương đương, vành đa thức được ký hiệu 2 [ x] / ( x n  1).

Trong trường nhị phân, vành đa thức ký hiệu: ( f ( x); , )  2 [ x] / ( x n  1). ( f ( x), ) là một nhóm đối với phép cộng, thỏa mãn tiên đề của nhóm. n 1 n 1 * Phép cộng hai đa thức: Xét hai đa thức a( x)   ai x i và b( x)   bi xi , đa i 0 i 0 thức c( x) là tổng của hai đa thức này và được tính như sau: n 1 c( x)  a( x)  b( x) với c( x)   ci xi và ci  ai  bi (1.2) i 0 Phép cộng các hệ số ai và bi được thực hiện trên trường (cộng theo modulo).3)  i 0   j 0  * Đa thức bất khả quy: Định nghĩa 1. Như vậy đa thức bất khả quy là đa thức không thể phân tích được thành tích của các đa thức có bậc nhỏ hơn.1: Bất kỳ đa thức bất khả quy nào trên trường GF (2m ) đều là ước của x 2 1  1 [7].

* Đa thức đối xứng: Định nghĩa 1. Dựa vào tính chất của lũy đẳng nuốt, ta có: a  x   en  x   a  x  * Vành đa thức có hai lớp kề cyclic: Định nghĩa 1.6: Vành đa thức theo modulo x n  1 được gọi là vành đa thức có hai lớp kề cyclic nếu phân tích của x n  1 dưới dạng tích các đa thức bất khả quy trên trường GF(2) có dạng [1]: n 1 x n  1  ( x  1) xi (1.5) i 0 10 n 1 trong đó, ( x  1) và en ( x)   xi là các đa thức bất khả quy. i 0 Nhận xét: - Vành đa thức 2 [ x] / ( x n  1) có hai lớp kề cyclic là vành đa thức mà trong đó chỉ có 2 chu trình (mục 1. - Vì en ( x) là một đa thức bất khả quy nên n phải là một số lẻ.1: Vành đa thức theo modulo x n  1 là một vành đa thức có hai lớp kề cyclic nếu n thoả mãn [1]:  n phải là một số nguyên tố;  phần tử 2 phải thoả mãn điều kiện 2 ( n)/ p  1mod n với mỗi ước nguyên tố p của  (n) , với  (n) là hàm phi Euler.

Căn cứ vào đặc điểm trên của vành đa thức có hai lớp kề cyclic, tác giả của [1] đề xuất một thuật toán xác định giá trị n thỏa mãn vành đa thức có hai lớp kề cyclic. Ví dụ, các số n nhỏ hơn 1000 thoả mãn điều kiện 2 [ x] / ( x n  1) là một vành đa thức có 2 lớp kề cyclic được liệt kê trong Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Nhóm nhân cyclic và mã cyclic trên vành đa thức - Nghiên cứu chuyên sâu là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về lý thuyết nhóm và mã cyclic, tập trung vào việc khám phá các tính chất và ứng dụng của chúng trong lĩnh vực toán học. Luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc của nhóm nhân cyclic mà còn mở rộng sang việc xây dựng và phân tích mã cyclic trên vành đa thức. Điều này mang lại lợi ích lớn cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những người quan tâm đến toán học ứng dụng, đặc biệt là trong lĩnh vực mã hóa và lý thuyết thông tin.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ toán học hàm gglồi và ứng dụng trong toán sơ cấp, nghiên cứu về các hàm toán học và ứng dụng thực tiễn của chúng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết cung cấp góc nhìn về thuật toán và ứng dụng công nghệ trong giáo dục. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc từ thực tiễn tỉnh lào cai mang đến một góc nhìn khác về ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn xã hội. Mỗi tài liệu này là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan và mở rộng hiểu biết của mình.