Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Địa lí với đề tài "Nghiên cứu giao thông vận tải đường bộ tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Sơn và PGS.TS. Lê Văn Trưởng, bảo vệ năm 2019. Luận án thuộc chuyên ngành Địa lí học, mã số 9.01.

Theo luận giải của tác giả, giao thông vận tải (GTVT) là ngành dịch vụ và ngành kinh tế đặc thù, giữ vai trò kết nối các khâu trong quá trình sản xuất (nguyên liệu – sản xuất – tiêu thụ), đồng thời thúc đẩy quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu vị trí địa lý bản lề, là cầu nối giữa vùng Bắc Trung Bộ với vùng Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, đồng thời phía tây giáp với các tỉnh trung và thượng Lào. Trong giai đoạn 2010 – 2016, hạ tầng giao thông đường bộ của tỉnh được mở rộng với việc xây mới 15 tuyến đường, cải tạo nâng cấp các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 10, từng bước thay thế cầu treo, cầu tạm bằng cầu bê tông cốt thép và bê tông xi măng. Cùng với sự chuyển dịch kinh tế, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giá hiện hành tăng từ 50.258,3 tỷ đồng năm 2010 lên 119.000 tỷ đồng năm 2016. Doanh thu toàn ngành vận tải tăng từ 2.628,3 tỷ đồng (2010) lên 8.113,0 tỷ đồng (2016), trong đó vận tải đường bộ chiếm 87,2%.

Tuy nhiên, mạng lưới GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa bộc lộ nhiều điểm nghẽn: sự phân bố mạng lưới đường chưa hợp lý giữa các khu vực; chất lượng một số đoạn đường chưa đạt chuẩn kỹ thuật; công tác khai thác luồng tuyến và hệ thống bến bãi chưa đạt hiệu quả cao; tình trạng quá tải, ùn tắc xuất hiện nhiều tại các nút giao thông và phát sinh các "điểm đỏ" về tai nạn giao thông. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có công trình đánh giá toàn diện các nhân tố ảnh hưởng, làm rõ thực trạng cơ sở hạ tầng, hoạt động vận chuyển và các hình thức tổ chức lãnh thổ của GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ khoa học địa lý kinh tế - xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở tổng quan các vấn đề lý luận về GTVT và GTVT đường bộ, luận án đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội; từ đó đề xuất giải pháp và khuyến nghị phát triển GTVT đường bộ của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận về GTVT và GTVT đường bộ.
  2. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa.
  3. Phân tích thực trạng GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2016 dưới góc độ địa lý KT - XH.
  4. Đề xuất và khuyến nghị những giải pháp phát triển GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giao thông vận tải đường bộ tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội, bao gồm cơ sở hạ tầng (mạng lưới đường, hệ thống cầu), hoạt động vận tải (phương tiện, lưu lượng xe, khối lượng vận chuyển, khối lượng luân chuyển, cự li bình quân, doanh thu, nhịp điệu vận tải, dịch vụ logistics), các hình thức tổ chức lãnh thổ (bến xe, đầu mối giao thông, tuyến đường) và tác động kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 24 huyện, 2 thành phố (Thành phố Thanh Hóa, Thành phố Sầm Sơn) và 1 thị xã (Bỉm Sơn) của tỉnh Thanh Hóa, đặt trong mối liên hệ với vùng Bắc Trung Bộ và mạng lưới cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát, phân tích chuỗi số liệu thực trạng giai đoạn 2010 – 2016, xây dựng định hướng và dự báo phát triển đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:

Các nghiên cứu trên thế giới:

  • Bản chất ngành dịch vụ và giá trị kinh tế của GTVT: Jean-Paul Rodrigue, Claude Comtois và Brian Slack (2006) trong "The Geography of Transport System" khẳng định vận tải là mắt xích trong chu kỳ sản xuất và tiêu thụ; I. Tarski (1976) trong "Vận tải – nhân tố quy hoạch sản xuất" phân tích giá trị mới của vận tải gắn với lực lượng lao động xã hội trung bình và xác định các khoảng cách vận tải (khoảng cách không gian, thời gian, kinh tế); Jonathan Cowie trong "The Economics of Transport" phân tích cơ chế thị trường, mối quan hệ cung cầu dịch vụ vận tải và các tác động môi trường; Susan Hanson và Genevieve Giuliano trong "The Geography of Urban Transportation Geography, urban studies" phân tích động lực vận chuyển hành khách, hàng hóa và quy trình lập kế hoạch giao thông đô thị; David A. Hensher (2001) trong "Handbook of Transport Geography and Spatial Systems" nghiên cứu sự tương tác giữa vận chuyển với địa lý tự nhiên, kinh tế và con người.
  • Đặc điểm phân bố không gian và kỹ thuật công trình: M. Rôzin trong "Địa lí kinh tế thế giới ngày nay" chỉ ra kiểu phân bố tuyến tính đặc thù của giao thông đường bộ, đồng thời đề xuất hệ số Enghel và hệ số Uxpenxki để đo lường mức độ đảm bảo giao thông theo diện tích, dân số và sản lượng kinh tế; Abamson L. và cộng sự trong "Slope stability and stabilization methods", Amar S. và cộng sự trong "The application of pressuremeter test results to foundation design in Europe", Bell F.G. trong "Engineering Geology" đi sâu vào cơ chế địa chất và nền móng công trình đường bộ; Woods Kenneth nghiên cứu trong "Highway trafic analysis anh design"; Christina Malmberg Calvo nghiên cứu về thể chế và nguồn vốn phát triển hạ tầng giao thông nông thôn tại các nước đang phát triển trong "Options for Managing and Financing Rural Transport Infrastructure"; tổ chức KOICA với công trình "Road Management and Transportation Technology for ASEAN countries" hướng tới hệ thống giao thông thông minh (ITS).

Các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Cơ sở lý luận địa lý GTVT: Lê Thông và Nguyễn Minh Tuệ trong giáo trình "Địa lí dịch vụ, tập 1: Địa lí Giao thông vận tải" xác định tính chất vô hình của sản phẩm vận tải, bộ tiêu chí đánh giá mạng lưới đường bộ và tính chất phân bố theo mạng lưới; Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức trong "Giáo trình Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam" phân tích các trục hành lang bắc - nam, đông - tây và hệ thống nan quạt tỏa ra từ Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Ngọc Đông nghiên cứu về mạng lưới giao thông nông thôn và tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới.
  • Quy hoạch kỹ thuật và kinh tế vận tải: Nguyễn Xuân Trục nghiên cứu quy hoạch mạng lưới đô thị và thiết kế công trình vượt sông; Nguyễn Xuân Vinh và Đỗ Bá Chương nghiên cứu thiết kế nút giao thông và điều khiển tín hiệu đèn; Pierre Lareal nghiên cứu nền đường đắp trên đất yếu; Khuất Việt Hùng tiếp cận các điều kiện ngoại cảnh tác động đến quy hoạch giao thông; Phạm Ngọc Côn phân tích mối quan hệ giữa giao thông đô thị và tăng trưởng kinh tế trong "Kinh tế học đô thị"; Nguyễn Quang Vinh nghiên cứu ảnh hưởng của GTVT đến sự hình thành vùng kinh tế; Lò Văn Long xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá quy hoạch GTVT miền núi.
  • Các nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa: Lê Thông (chủ biên) trong "Địa lí các tỉnh và thành phố Việt Nam (tập 3)" khảo sát mạng lưới đường bộ, mật độ đường theo diện tích và dân số tỉnh Thanh Hóa; "Địa chí Thanh Hóa (tập 3)" phản ánh thực trạng các tuyến quốc lộ và vai trò của vận tải ô tô; Lê Thị Lệ nghiên cứu vai trò khung của hạ tầng giao thông đối với các khu công nghiệp Bắc Trung Bộ; Đào Thanh Xuân khảo sát hạn chế của hạ tầng đường bộ nông thôn đối với chuyển dịch cây trồng; cùng các đề án quy hoạch GTVT của UBND tỉnh và Sở GTVT Thanh Hóa.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây tại Thanh Hóa phần lớn tiếp cận dưới góc độ kỹ thuật công trình đơn lẻ, hoặc quy hoạch ngành giao thông mang tính mô tả số liệu thống kê, hoặc chỉ xem giao thông là yếu tố phụ trợ cho công nghiệp và nông nghiệp. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Nghiên cứu có hệ thống, toàn diện toàn bộ mạng lưới GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội, kết hợp giữa cơ sở hạ tầng, hoạt động vận chuyển, các hình thức tổ chức lãnh thổ và đánh giá định lượng tác động kinh tế - xã hội - môi trường dựa trên tài liệu điều tra thực địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý luận của địa lý kinh tế - xã hội kết hợp với kinh tế vận tải:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Tiếp cận GTVT là hệ thống không gian đa chiều bao gồm cấu trúc mạng lưới (network), các nút (nodes) và các dòng di chuyển (flows) theo mô hình của Jean-Paul Rodrigue; tích hợp giữa hạ tầng, phương tiện và thể chế chính sách theo quan điểm của Keeling. Luận án phân tích rõ các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của đường bộ: tính linh hoạt và cơ động cao, cự li vận chuyển ngắn, khối lượng vận chuyển lớn nhưng khối lượng luân chuyển không cao, tính kết nối và trung chuyển cao trong các đầu mối giao thông hỗn hợp.
  • Lý thuyết tổ chức lãnh thổ GTVT đường bộ cấp tỉnh: Xác lập ba hình thức tổ chức lãnh thổ cơ bản:
    1. Bến xe: Bến xe khách (phân theo Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT thành 6 loại bến xe khách cố định, bến xe buýt, bến taxi) và bến xe hàng (đánh giá theo 8 tiêu chuẩn diện tích, kho bãi, bốc xếp cơ giới, cứu hỏa).
    2. Đầu mối giao thông (ĐMGT): Nơi hội tụ từ 2 đến 3 tuyến đường bộ (đầu mối đơn giản) hoặc nơi giao thoa giữa đường bộ với đường sắt, cảng biển, cảng hàng không (đầu mối tổng hợp/hỗn hợp).
    3. Tuyến giao thông: Lộ trình liên kết các bến bãi và trung tâm kinh tế, phân thành tuyến nội tỉnh, liên tỉnh và quốc tế.
  • Khung phân tích nhân tố: Phân tích hệ thống nhân tố tác động gồm vị trí địa lý, hình dạng lãnh thổ, nhân tố tự nhiên (địa chất - địa hình 3 vùng, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, thủy văn sông Mã - sông Chu, tài nguyên biển, khoáng sản vật liệu xây dựng) và các nhân tố kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế, công nghiệp hóa, phân bố dân cư, nguồn lao động, vốn đầu tư, chính sách nhà nước và công nghệ 4.0 gồm sàn giao dịch vận tải, taxi công nghệ, xe hợp đồng điện tử).

Luận án triển khai 4 quan điểm nghiên cứu chỉ đạo:

  1. Quan điểm hệ thống: Đặt GTVT đường bộ tỉnh trong hệ thống giao thông Bắc Trung Bộ, cả nước và tiểu vùng Mê Công; xem đường bộ là một phân ngành trong cơ cấu dịch vụ vận tải.
  2. Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ: Đánh giá tác động phối hợp giữa các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội lên không gian mạng lưới đường bộ và sự phân hóa theo từng tiểu vùng địa hình.
  3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích hiện trạng trong sự kế thừa các giai đoạn phát triển trước để dự báo xu thế phát triển đến năm 2030.
  4. Quan điểm phát triển bền vững: Cân bằng giữa tăng trưởng hiệu quả kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống cư dân và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Hệ thống 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Quy trình 3 bước (xác định đối tượng thông tin, thu thập từ các viện, cơ quan quản lý và xử lý tính toán số liệu tinh).
  2. Phương pháp xử lý thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán mật độ đường bộ, tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu, xử lý chuỗi số liệu thời gian và lập các biểu đồ trực quan.
  3. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS): Khai thác và xử lý dữ liệu không gian bằng phần mềm MapInfo, xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề gồm: bản đồ hành chính, bản đồ các nhân tố tự nhiên, bản đồ nhân tố kinh tế - xã hội, bản đồ cơ sở hạ tầng đường bộ, lược đồ hiện trạng bến xe, bản đồ các đầu mối giao thông và bản đồ các tuyến vận tải hành khách, hàng hóa năm 2016.
  4. Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 150 hộ dân tại 3 điểm đại diện cho 3 khu vực địa hình trong tháng 02/2016:
    • Đại diện trung du miền núi: Khu dân cư tổ 8, Quốc lộ 217, thị trấn Cẩm Thủy, huyện Cẩm Thủy (50 hộ, tuyến đường hoàn thành năm 2014).
    • Đại diện đồng bằng: Khu dân cư Đại lộ CSEDP, phường Đông Sơn, Thành phố Thanh Hóa (50 hộ, tuyến đường phát triển toàn diện thành phố nối từ QL47 đến Bệnh viện Nhi hoàn thành năm 2014).
    • Đại diện ven biển: Khu dân cư thôn 5, xã Xuân Lâm, huyện Tĩnh Gia (50 hộ, tuyến đường Sân bay Sao Vàng đi Nghi Sơn hoàn thành năm 2014).
  5. Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát đếm lưu lượng phương tiện giao thông tại 16 trạm (gồm 12 điểm trên các tuyến đường đô thị và 4 điểm tại các khu công nghiệp) vào tháng 5/2016. Thực hiện đếm trong khung giờ cao điểm (6h - 8h và 16h - 19h) của 3 ngày bình thường, phân chia mốc thời gian 15 phút cho các nhóm xe: xe con, xe khách ($\le 25$ ghế, $> 25$ ghế), xe tải (tải nhỏ, tải trung bình, tải 3 trục, tải $> 3$ trục), mô tô và xe máy.
  6. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý và kỹ sư giao thông tại Bộ GTVT, Viện Chiến lược và Phát triển GTVT, Sở GTVT Thanh Hóa, Trường Đại học GTVT.
  7. Phương pháp dự báo: Sử dụng phương pháp ngoại suy và định mức kinh tế để dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa và phương tiện xe máy, ô tô đến năm 2030.

Nguồn tư liệu, dữ liệu của luận án:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa, Bộ GTVT, Sở GTVT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2016.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra từ 150 phiếu phỏng vấn hộ dân và số liệu kiểm đếm lưu lượng phương tiện thực tế tại 16 trạm khảo sát năm 2016.
STT Nhóm địa bàn khảo sát Điểm khảo sát cụ thể Tuyến đường khảo sát
1 Các tuyến đường đô thị Ngã tư thị xã Bỉm Sơn Quốc lộ 1A (đoạn qua Bỉm Sơn)
2 Các tuyến đường đô thị Bưu điện tỉnh – P. Điện Biên, TP. Thanh Hóa Đại lộ Lê Lợi
3 Các tuyến đường đô thị Ngã ba tượng đài Lê Lợi, TP. Thanh Hóa Quốc lộ 1A (qua TP. Thanh Hóa)
4 Các tuyến đường đô thị Ngã ba Voi – P. Đông Vệ, TP. Thanh Hóa Đường Võ Nguyên Giáp
5 Các tuyến đường đô thị Ngã tư Phú Sơn – P. Phú Sơn, TP. Thanh Hóa Đường Cao Sơn
6 Các tuyến đường đô thị Ngã tư Dân Lực, huyện Triệu Sơn Đường tỉnh 506
7 Các tuyến đường đô thị Ngã tư thị trấn Bút Sơn, huyện Hoằng Hóa Quốc lộ 10
8 Các tuyến đường đô thị Cổng Đài Phát thanh - Truyền hình Tĩnh Gia Quốc lộ 1A (qua thị trấn Còng)
9 Các tuyến đường đô thị Cổng Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa Đường Hải Thượng Lãn Ông
10 Các tuyến đường đô thị Cổng Bệnh viện Đa khoa Hợp Lực, TPTH Đường Nguyễn Chí Thanh
11 Các tuyến đường đô thị Cổng THPT chuyên Lam Sơn, TPTH Quốc lộ 47 (đoạn đường Lê Lai)
12 Các tuyến đường đô thị Cổng Bệnh viện Lao phổi Thanh Hóa Quốc lộ 45
13 Các tuyến qua KCN Nút giao giữa Quốc lộ 1A và ĐT513 Đường vào KCN huyện Tĩnh Gia
14 Các tuyến qua KCN Cổng KCN Tây Bắc Ga, TP. Thanh Hóa Đường Bà Triệu
15 Các tuyến qua KCN Công ty CP TM & DV Thanh Hoa Đường Trần Hưng Đạo (KCN Bỉm Sơn)
16 Các tuyến qua KCN Cổng Nhà máy đường Lam Sơn, Thọ Xuân Quốc lộ 47 (đoạn qua Lam Sơn)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở khoa học về giao thông vận tải đường bộ

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về GTVT đường bộ. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về GTVT, khẳng định tính chất sản phẩm của ngành là sự chuyên chở vô hình, giá trị của dịch vụ được tính bằng cước phí vận chuyển và kết tinh trực tiếp vào giá trị của hàng hóa tiêu dùng. Mạng lưới đường bộ được mô hình hóa gồm các tuyến liên kết và các nút giao thông, chịu sự chi phối của khoảng cách không gian, thời gian và kinh tế theo lý thuyết của I. Tarski và Jean-Paul Rodrigue.

Chương này làm rõ 5 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của vận tải đường bộ: khối lượng vận chuyển lớn và cơ cấu phương tiện đa dạng; chuyên chở hiệu quả ở cự li ngắn và trung bình; khối lượng luân chuyển không cao do hạn chế về cự li; tính cơ động, trung chuyển và khả năng kết nối đa phương thức cao tại các đầu mối giao thông; chi phí xây dựng hạ tầng ban đầu thấp hơn so với đường sắt nhưng chi phí bảo dưỡng thường xuyên lớn.

Tác giả thiết lập khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển và phân bố GTVT đường bộ: vị trí địa lý - hình dạng lãnh thổ xác lập hướng tuyến; tự nhiên (địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, tài nguyên biển, khoáng sản) quy định kết cấu nền đường, chi phí xây dựng và tính mùa vụ; kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh tế, sự phân bố các ngành sản xuất, dân số, nguồn lao động, vốn đầu tư, chính sách phát triển và trình độ khoa học công nghệ). Chương 1 cũng chuẩn hóa tiêu chuẩn 3 hình thức tổ chức lãnh thổ GTVT đường bộ cấp tỉnh gồm bến xe (theo Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT), đầu mối giao thông (bậc đơn giản và bậc hỗn hợp) và mạng lưới tuyến vận tải (nội tỉnh, liên tỉnh, quốc tế).

Chương 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố giao thông vận tải đường bộ tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 đánh giá cụ thể tác động của các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đối với không gian GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa:

  • Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ: Thanh Hóa có diện tích lớn, lãnh thổ kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam, là cửa ngõ kết nối miền Bắc với miền Trung và thông thương sang Lào qua Cửa khẩu Quốc tế Na Mèo. Hình dạng lãnh thổ quy định việc hình thành các trục dọc giao thông huyết mạch (Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh) kết hợp các trục ngang nối từ biên giới ra cảng biển (Quốc lộ 217, Quốc lộ 47, Quốc lộ 45).
  • Điều kiện tự nhiên: Địa hình phân hóa thành ba khu vực rõ rệt. Vùng trung du và miền núi phía tây chiếm phần lớn diện tích, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, thường xuyên chịu hiện tượng trượt lở đất và lũ quét vào mùa mưa, gây chia cắt giao thông và làm tăng chi phí xây dựng, duy tu. Vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng mạng lưới đường dạng ô bàn cờ nhưng bị chia cắt bởi hệ thống sông Mã, sông Chu, đòi hỏi khối lượng công trình cầu vượt sông lớn. Vùng ven biển có hiện tượng cồn cát bay, nền đất cát pha bở rời và đất yếu, đặt ra yêu cầu kỹ thuật xử lý móng đường phức tạp. Nguồn tài nguyên đá vôi, cát, sét dồi dào trên địa bàn tạo nguồn cung cấp vật liệu xây dựng tại chỗ cho các dự án giao thông.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Tăng trưởng GRDP giai đoạn 2010 – 2016 đạt mức cao, nhóm ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ mở rộng làm gia tăng nhu cầu vận tải vật tư, nguyên liệu và sản phẩm hoàn thiện. Dân số tỉnh năm 2016 đạt trên 3,5 triệu người, nguồn lao động dồi dào tạo nguồn khách hàng lớn cho vận tải hành khách. Nguồn vốn đầu tư xây dựng GTVT tăng liên tục từ năm 2010 đến 2016, hỗ trợ thực hiện các chương trình nhựa hóa đường tỉnh và bê tông hóa giao thông nông thôn. Sự phát triển khoa học công nghệ, việc ứng dụng thương mại điện tử, công nghệ kết nối vận tải và thí điểm quản lý giao thông qua ứng dụng di động bắt đầu tác động tới hoạt động vận tải đường bộ trên địa bàn tỉnh.

Chương 3. Thực trạng giao thông vận tải đường bộ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2016

Chương 3 phân tích thực trạng phát triển và phân bố mạng lưới, phương tiện, hoạt động vận tải, tổ chức lãnh thổ và đánh giá tác động kinh tế - xã hội - môi trường:

  • Cơ sở hạ tầng đường bộ: Mạng lưới đường bộ tăng về tổng chiều dài và tỷ lệ kiên cố hóa. Đến năm 2016, hệ thống gồm các tuyến quốc lộ huyết mạch chạy qua địa bàn tỉnh (QL1A được mở rộng 4 làn xe, đường Hồ Chí Minh qua khu vực miền núi, QL10, QL45, QL47, QL217 kết nối sang Lào), hệ thống đường tỉnh kết nối huyện lỵ, và mạng lưới giao thông nông thôn được nâng cấp theo tiêu chuẩn nông thôn mới (Quyết định số 491/QĐ-TTg). Mật độ mạng lưới đường bộ ở vùng đồng bằng cao hơn nhiều so với khu vực miền núi. Hệ thống cầu đường bộ có chuyển biến rõ rệt: các cầu treo, cầu tạm được thay thế từng bước bằng cầu bê tông cốt thép dự ứng lực.
  • Hoạt động vận tải đường bộ: Phương tiện vận tải cơ giới tăng nhanh. Xe ô tô con, xe khách và xe tải các loại đều tăng về số lượng. Doanh thu ngành vận tải tỉnh Thanh Hóa tăng từ 2.628,3 tỷ đồng năm 2010 lên 8.113,0 tỷ đồng năm 2016, trong đó đường bộ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (87,2% năm 2016). Khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa bằng đường bộ chiếm trên 85% tổng khối lượng vận chuyển toàn ngành GTVT tỉnh. Tuy nhiên, khối lượng luân chuyển chiếm tỷ trọng thấp hơn do cự li vận chuyển trung bình của đường bộ ngắn.
  • Khảo sát lưu lượng phương tiện: Số liệu đếm xe thực tế tại 16 trạm (tháng 5/2016) phản ánh tình trạng quá tải nghiêm trọng tại các nút giao cắt đô thị trong giờ cao điểm, điển hình như đoạn QL1A qua thị xã Bỉm Sơn, Đại lộ Lê Lợi (TP. Thanh Hóa), ngã tư Dân Lực (Triệu Sơn) và nút giao QL1A với ĐT513 vào Khu kinh tế Nghi Sơn. Mật độ phương tiện hỗn hợp (xe tải nặng, xe khách, xe máy cá nhân) cùng tham gia giao thông làm giảm vận tốc lưu thông và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giao thông.
  • Tổ chức lãnh thổ: Hệ thống bến xe khách tập trung chủ yếu tại TP. Thanh Hóa (bến xe phía Bắc, phía Nam, phía Tây) và các trung tâm huyện lỵ; nhiều bến xe cấp huyện chưa đạt tiêu chuẩn theo Thông tư số 24/2010/TT-BGTVT. Ba đầu mối giao thông trọng điểm gồm: TP. Thanh Hóa (đầu mối hỗn hợp dịch vụ - hành chính), Khu kinh tế Nghi Sơn (đầu mối công nghiệp - cảng biển nước sâu) và Ngọc Lặc (đầu mối trung chuyển trung du miền núi phía tây).
  • Tác động kinh tế - xã hội và môi trường: Khảo sát 150 hộ dân tại Cẩm Thủy, TP. Thanh Hóa và Tĩnh Gia ghi nhận: việc nâng cấp các tuyến đường giúp hộ dân chuyển đổi nghề nghiệp sang kinh doanh thương mại và dịch vụ vận tải, thu nhập và mức chi tiêu bình quân tăng lên, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục thuận tiện hơn. Về mặt tiêu cực, diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do công tác giải phóng mặt bằng, một bộ phận lao động gặp khó khăn khi chuyển đổi sinh kế. Dữ liệu quan trắc môi trường năm 2016 cho thấy nồng độ bụi, tiếng ồn và các chất khí phát thải (CO, NOx, CH) vượt ngưỡng tiêu chuẩn tại các điểm giao cắt có mật độ xe tải nặng lớn (như nút giao KKT Nghi Sơn, Bỉm Sơn).

Chương 4. Giải pháp và khuyến nghị phát triển giao thông vận tải đường bộ tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

Chương 4 xây dựng định hướng phát triển dựa trên các căn cứ pháp lý: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Thanh Hóa.

Luận án thực hiện dự báo nhu cầu vận tải và phương tiện:

  • Nhu cầu vận chuyển hàng hóa và luân chuyển hàng hóa giai đoạn 2020 – 2030 tiếp tục tăng trưởng theo tốc độ tăng GRDP của tỉnh.
  • Nhu cầu vận chuyển hành khách tăng mạnh gắn liền với tốc độ đô thị hóa và sự phát triển du lịch tại Sầm Sơn, Hải Tiến, Bãi Đông.
  • Dự báo số lượng phương tiện xe máy và ô tô cá nhân gia tăng nhanh chóng, đặt áp lực lớn lên diện tích mặt đường đô thị.

Hệ thống giải pháp và khuyến nghị được đề xuất theo hai nhóm:

  1. Nhóm giải pháp chung:
    • Hoàn thiện thể chế và cơ chế quản lý quy hoạch: Rà soát, tích hợp quy hoạch mạng lưới đường bộ đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển đô thị, khu kinh tế Nghi Sơn và các cụm công nghiệp.
    • Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: Kết hợp vốn ngân sách nhà nước với các hình thức đối tác công tư (PPP), hợp đồng BOT, BT; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư bến bãi, trạm dừng nghỉ và dịch vụ logistics.
    • Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước: Tăng cường thanh tra giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện ngay từ chân hàng và mỏ vật liệu nhằm bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải.
  2. Nhóm giải pháp cụ thể:
    • Phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp đồng bộ các tuyến quốc lộ ủy thác và đường tỉnh đạt chuẩn cấp III, cấp IV đồng bằng hoặc miền núi; mở rộng các trục ngang nối vùng kinh tế phía tây với vùng kinh tế ven biển; hoàn thành nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường giao thông nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới.
    • Tổ chức không gian luồng tuyến và bến bãi: Di chuyển các bến xe khách liên tỉnh ra ngoài vành đai trung tâm TP. Thanh Hóa; quy hoạch xây dựng hệ thống bến xe hàng và trung tâm logistics tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các đầu mối tiếp giáp đường cao tốc; phát triển mạng lưới xe buýt kết nối thành phố với tất cả các huyện trong tỉnh.
    • Ứng dụng khoa học kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Triển khai hệ thống điều hành giao thông thông minh (ITS), lắp đặt hệ thống đèn tín hiệu và camera giám sát tại các nút giao trọng điểm; khuyến khích các doanh nghiệp vận tải đầu tư phương tiện mới đạt tiêu chuẩn khí thải, sử dụng nhiên liệu sạch; trồng cây xanh dải phân cách và hành lang an toàn giao thông để giảm thiểu bụi và tiếng ồn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tổng kết các đóng góp mới về mặt lý luận khoa học và thực tiễn:

Về mặt lý luận:

  • Tổng quan có hệ thống và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phương pháp luận của địa lý kinh tế - xã hội trong nghiên cứu chuyên sâu về phân ngành GTVT đường bộ ở cấp độ đơn vị hành chính cấp tỉnh.
  • Xác lập và vận dụng bộ tiêu chí đánh giá GTVT đường bộ cấp tỉnh, bao hàm sự gắn kết hữu cơ giữa ba cấu phần không gian: cơ sở hạ tầng (mạng lưới, chất lượng đường, hệ thống cầu), hoạt động vận tải (phương tiện, khối lượng vận chuyển, luân chuyển, cự li, doanh thu, nhịp điệu) và các hình thức tổ chức lãnh thổ (bến xe, đầu mối giao thông, tuyến đường).
  • Xây dựng khung phân tích tác động tương hỗ hai chiều giữa phát triển GTVT đường bộ với phát triển kinh tế - xã hội và biến đổi môi trường địa phương.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng mạng lưới và hoạt động GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2016 dựa trên chuỗi số liệu thống kê chính thức kết hợp dữ liệu điều tra thực tế.
  • Lượng hóa các tác động tích cực và tiêu cực của việc phát triển hạ tầng đường bộ đến đời sống kinh tế (nghề nghiệp, thu nhập, chi tiêu), xã hội (học tập, chữa bệnh, tiếp cận văn hóa) và môi trường thông qua số liệu khảo sát 150 hộ dân tại 3 dạng địa hình đặc trưng (Cẩm Thủy, TP. Thanh Hóa, Tĩnh Gia).
  • Xác định mức độ quá tải phương tiện cơ giới trong giờ cao điểm và định vị các điểm nghẽn giao thông thông qua số liệu kiểm đếm thực nghiệm tại 16 trạm trên địa bàn đô thị và khu công nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề về GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa bằng công nghệ GIS (MapInfo), phục vụ công tác trực quan hóa không gian.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phân kỳ, đồng bộ và các dự báo định lượng về nhu cầu vận tải, phương tiện cơ giới đến năm 2030, hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý và phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng của luận án dừng ở mốc năm 2016, do đó chưa cập nhật được các biến động hạ tầng sau năm 2016, đặc biệt là tiến độ triển khai tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam nhánh phía Đông qua địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn khiêm tốn (150 hộ dân tại 3 địa bàn nghiên cứu điểm) và đợt khảo sát đếm xe thực địa chỉ thực hiện trong tháng 5/2016, chưa phản ánh đầy đủ tính biến động lưu lượng phương tiện theo chu kỳ mùa vụ trong năm hoặc các dịp lễ tết.
  • Việc thu thập dữ liệu về vận tải hàng hóa đường bộ tư nhân và dịch vụ logistics ngoài nhà nước còn gặp khó khăn do nguồn dữ liệu phân tán, thiếu hệ thống theo dõi tập trung.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Cập nhật số liệu chuỗi thời gian sau năm 2016, đánh giá tác động không gian của tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam và các tuyến hành lang kinh tế ven biển mới hình thành đối với tổ chức lãnh thổ của tỉnh.
  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát xã hội học trên toàn bộ 27 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố của tỉnh; áp dụng các mô hình toán kinh tế và phần mềm mô phỏng không gian GIS thời gian thực để lượng hóa dòng lu chuyển hàng hóa liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh có thể khai thác kết quả đánh giá thực trạng, hệ thống bản đồ chuyên đề và các dự báo nhu cầu vận tải để rà soát, điều chỉnh quy hoạch giao thông, phân bổ vốn đầu tư công, bố trí luồng tuyến bến bãi và xử lý các điểm đen an toàn giao thông.
  • Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Địa lí học, Địa lí kinh tế, Quy hoạch không gian, Kinh tế vận tải có thể tham khảo khung lý thuyết, quy trình kết hợp công nghệ GIS với phương pháp phỏng vấn hộ dân và kỹ thuật đếm xe thực địa trong việc thực hiện các đề tài nghiên cứu cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu trọng tâm của luận án là gì? Mục tiêu là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng GTVT đường bộ tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội giai đoạn 2010 – 2016, từ đó đề xuất giải pháp và khuyến nghị phát triển đến năm 2030. Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ: tổng quan lý luận, đánh giá nhân tố tác động, phân tích thực trạng mạng lưới và hoạt động vận tải, đề xuất hệ thống giải pháp.

2. Tác giả đã thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua những phương pháp thực địa nào? Tác giả sử dụng 2 phương pháp điều tra thực địa chính: (1) Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với 150 hộ dân tại 3 địa bàn đại diện cho 3 dạng địa hình (Cẩm Thủy đại diện miền núi, TP. Thanh Hóa đại diện đồng bằng, Tĩnh Gia đại diện ven biển) vào tháng 02/2016; (2) Đếm lưu lượng phương tiện cơ giới thực tế tại 16 trạm (12 trạm đô thị, 4 trạm khu công nghiệp) vào các khung giờ cao điểm (6h - 8h và 16h - 19h) trong tháng 5/2016.

3. Vị trí và tỷ trọng của ngành vận tải đường bộ trong cơ cấu GTVT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2016 ra sao? Doanh thu ngành vận tải tỉnh Thanh Hóa tăng từ 2.628,3 tỷ đồng năm 2010 lên 8.113,0 tỷ đồng năm 2016. Vận tải đường bộ giữ vai trò chi phối toàn ngành khi chiếm tới 87,2% tổng doanh thu vận tải năm 2016, đồng thời đảm nhận hơn 85% khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách của toàn tỉnh.

4. Khung lý thuyết của luận án xác định các hình thức tổ chức lãnh thổ GTVT đường bộ cấp tỉnh gồm những cấu phần nào? Luận án xác định 3 hình thức tổ chức lãnh thổ cơ bản cấp tỉnh: (1) Bến xe (gồm bến xe khách phân thành 6 loại theo quy chuẩn Thông tư 24/2010/TT-BGTVT, bến xe buýt, bến taxi và bến xe hàng); (2) Đầu mối giao thông (gồm đầu mối đơn giản nơi hội tụ các tuyến đường bộ và đầu mối hỗn hợp nơi kết nối đường bộ với đường sắt, cảng biển, cảng hàng không); (3) Mạng lưới tuyến giao thông đường bộ (tuyến nội tỉnh, tuyến liên tỉnh và tuyến quốc tế).

5. Kết quả khảo sát 150 hộ dân ghi nhận những biến động sinh kế và xã hội cụ thể nào sau khi mở rộng các tuyến đường bộ? Khảo sát ghi nhận sau khi mở rộng tuyến đường, tỷ lệ hộ chuyển đổi nghề nghiệp sang hoạt động dịch vụ, buôn bán thương mại tăng lên, mức thu nhập và mức chi tiêu bình quân của các hộ tăng rõ rệt; điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế, trường học và thông tin văn hóa được cải thiện. Bên cạnh đó, một bộ phận hộ dân phải đối mặt với tình trạng thu hẹp diện tích đất sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn và chịu tác động tiêu cực từ ô nhiễm tiếng ồn và khói bụi.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọc là công trình nghiên cứu chuyên khảo về giao thông vận tải đường bộ tỉnh Thanh Hóa dưới góc độ khoa học địa lý kinh tế - xã hội. Luận án kết hợp đồng bộ giữa khung lý thuyết địa lý vận tải với chuỗi dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 – 2016, phương pháp bản đồ GIS, điều tra xã hội học 150 hộ dân và đo đếm lưu lượng phương tiện tại 16 trạm thực địa. Các kết quả phân tích đã làm rõ vai trò, cấu trúc không gian, các điểm nghẽn hạ tầng và tác động kinh tế - xã hội - môi trường của mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh. Hệ thống giải pháp và dự báo đến năm 2030 được đề xuất trên cơ sở khoa học, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch và quản lý phát triển giao thông vận tải tại địa phương.