Luận án TS Bùi Trung Ninh: Nhiễu khuếch đại quang và hiệu năng mạng truy nhập

Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiễu trong bộ khuếch đại quang và tác động đến hiệu năng mạng truy nhập trong luận án tiến sĩ kỹ thuật viễn thông.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2016

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP LR-PON

2.1. Tổng quan về mạng truy nhập

2.2. Các giải pháp băng rộng đang tồn tại

2.3. Sợi quang cho mạng truy nhập

2.4. Mạng truy nhập thế hệ sau

2.5. PON - lựa chọn thích hợp nhất cho mạng truy nhập

2.6. Các công nghệ hỗ trợ PON

2.7. Mạng PON ghép kênh theo thời gian (TDM-PON)

2.8. Mạng PON ghép kênh theo bước sóng (WDM PON)

2.9. Mạng PON ghép kênh phân chia theo mã quang (OCDM-PON)

2.10. Mạng quang thụ động khoảng cách dài (LR-PON)

2.11. Một số kiến trúc LR-PON đã được triển khai

2.12. LR-PON dựa trên TDM

2.13. LR-PON dựa trên GPON hiện có

2.14. LR-PON dựa trên WDM-PON

2.15. LR-PON dựa trên TDM và CWDM

2.16. LR-PON dựa trên TDM và DWDM

2.17. LR-PON dựa trên CDM và DWDM

2.18. Các tham số đánh giá hiệu năng của hệ thống mạng LR-PON

2.19. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của mạng LR-PON

2.20. Nhiễu và các kỹ thuật xử lý nhiễu trong mạng LR-PON

2.21. Nhiễu của bộ khuếch đại EDFA trong mạng LR-PON

2.22. Nhiễu của bộ khuếch đại Raman trong mạng LR-PON

2.23. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

2.24. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.25. Các công nghệ tăng khoảng cách truyền dẫn

2.26. Sử dụng hiệu ứng tán xạ Raman để mở rộng băng tần khuếch đại

2.27. Các công trình nghiên cứu trong nước

2.28. Vấn đề nghiên cứu của luận án

3. THIẾT KẾ CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CỦA BỘ KHUẾCH ĐẠI QUANG RAMAN

3.1. Nghiên cứu thiết kế phần điện tử của thiết bị FRA

3.2. Yêu cầu của nguồn laser bơm cho khuếch đại quang Raman

3.3. Mô hình của bộ khuếch đại quang Raman

3.4. Thiết kế phần điện tử bơm cho laser bán dẫn

3.5. Xây dựng phần mềm điều khiển nguồn laser bơm

3.6. Chế tạo phần điện tử cho laser bán dẫn

3.7. Thiết kế bộ nguồn bơm cho hệ RFA cấu trúc kiểu cộng công suất quang

3.8. Thiết kế phần quang tử cho khuếch đại quang sợi Raman

3.9. Laser bán dẫn công suất cao để bơm cho khuếch đại quang Raman

3.10. Mô-đun laser bán dẫn 34-0250-DW0-300

3.11. Mô-đun laser bán dẫn SLA5653-QD-71/CV1

3.12. Cấu hình quang tử thụ động của khuếch đại quang Raman

3.13. Kết quả khảo sát đặc trưng của mô-đun laser bơm

3.14. Kết quả khảo sát phổ phát xạ Raman tự phát sử dụng 3 nguồn laser bơm

3.15. Kết quả khảo sát khuếch đại quang bằng hiệu ứng Raman cưỡng bức

3.16. Kết quả khảo sát khuếch đại quang Raman khi sử dụng sợi đệm

3.17. So sánh các thông số của khuếch đại Raman thương mại và chế tạo

3.18. Thử nghiệm khuếch đại quang Raman đã chế tạo trên tuyến thực

3.19. Kết luận và đề xuất các phương án chế tạo khuếch đại quang Raman phục vụ tuyến thông tin quang WDM băng rộng

4. NÂNG CAO HIỆU NĂNG MẠNG TRUY NHẬP QUANG ĐA BƢỚC SÓNG SỬ DỤNG KỸ THUẬT OCDMA VÀ EDFA

4.1. Xây dựng mô hình mạng LR-PON sử dụng OCDMA và EDFA

4.2. Mô phỏng hệ thống bằng phần mềm Optisystem

4.3. Phân tích các kết quả mô phỏng và so sánh kết quả với lý thuyết

4.4. Đánh giá hiệu năng hệ thống mạng khi sử dụng bộ thu APD

4.5. Kết luận chương

5. NÂNG CAO HIỆU NĂNG MẠNG TRUY NHẬP QUANG ĐA BƢỚC SÓNG SỬ DỤNG KỸ THUẬT DWDM VÀ KHUẾCH ĐẠI RAMAN BƠM BẰNG CÔNG SUẤT THẤP

5.1. Xây dựng mô hình mạng LR-PON sử dụng DWDM và khuếch đại Raman

5.2. Mô phỏng hệ thống bằng phần mềm Optisystem

5.3. Cài đặt mô phỏng

5.4. Các kết quả mô phỏng

5.5. Kết luận chương

6. KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ nghiên cứu nhiễu trong bộ khuếch đại quang

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của nhiễu trong bộ khuếch đại quang và tác động của nó đến hiệu năng của mạng truy nhập. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng mạng mà còn cung cấp các giải pháp cải thiện hiệu suất cho các hệ thống viễn thông hiện đại.

1.1. Định nghĩa và vai trò của bộ khuếch đại quang

Bộ khuếch đại quang là thiết bị quan trọng trong mạng viễn thông, có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu quang mà không cần chuyển đổi sang tín hiệu điện. Điều này giúp duy trì chất lượng tín hiệu trong quá trình truyền dẫn qua khoảng cách dài.

1.2. Tác động của nhiễu đến hiệu năng mạng truy nhập

Nhiễu có thể làm giảm chất lượng tín hiệu và hiệu năng của mạng truy nhập. Việc nghiên cứu các loại nhiễu như nhiễu phát xạ tự phát (ASE) và nhiễu đa truy nhập (MAI) là rất cần thiết để tối ưu hóa hiệu suất mạng.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu nhiễu quang

Nghiên cứu về nhiễu trong bộ khuếch đại quang gặp phải nhiều thách thức, bao gồm việc xác định các nguồn gốc của nhiễu và cách thức chúng ảnh hưởng đến hiệu năng của mạng. Các yếu tố như tán sắc màu và công suất bơm cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Các nguồn gốc của nhiễu trong mạng quang

Nhiễu có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả nhiễu nội tại của thiết bị và nhiễu từ môi trường bên ngoài. Việc phân tích các nguồn gốc này giúp xác định các biện pháp khắc phục hiệu quả.

2.2. Tác động của tán sắc màu đến hiệu năng mạng

Tán sắc màu có thể làm biến dạng tín hiệu quang, dẫn đến giảm chất lượng truyền dẫn. Nghiên cứu này sẽ phân tích cách thức tán sắc ảnh hưởng đến hiệu năng của mạng và đề xuất các giải pháp khắc phục.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp cải thiện hiệu năng mạng

Luận án áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại để phân tích và mô phỏng ảnh hưởng của nhiễu đến hiệu năng của mạng. Các giải pháp cải thiện hiệu suất sẽ được đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu.

3.1. Mô hình mô phỏng hệ thống mạng LR PON

Mô hình mô phỏng sẽ được xây dựng để đánh giá hiệu năng của mạng LR-PON dưới tác động của nhiễu. Các thông số như công suất bơm và chiều dài truyền dẫn sẽ được điều chỉnh để tìm ra cấu hình tối ưu.

3.2. Giải pháp sử dụng công nghệ khuếch đại quang mới

Nghiên cứu sẽ đề xuất việc sử dụng các công nghệ khuếch đại quang mới như khuếch đại Raman để cải thiện hiệu năng mạng. Việc này không chỉ giúp mở rộng băng tần mà còn nâng cao chất lượng tín hiệu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sẽ được áp dụng vào thực tiễn để cải thiện hiệu năng của các mạng truy nhập quang. Các ứng dụng này sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

4.1. Kết quả mô phỏng và phân tích hiệu năng

Các kết quả mô phỏng sẽ được phân tích để đánh giá hiệu năng của mạng trong các điều kiện khác nhau. Điều này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức nhiễu ảnh hưởng đến mạng.

4.2. Ứng dụng trong mạng truy nhập quang tại Việt Nam

Nghiên cứu sẽ đề xuất các ứng dụng cụ thể cho mạng truy nhập quang tại Việt Nam, giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng.

V. Kết luận và định hướng nghiên cứu tiếp theo

Luận án sẽ tổng kết các kết quả đạt được và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực kỹ thuật viễn thông. Việc nghiên cứu sâu hơn về nhiễu trong bộ khuếch đại quang sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho ngành viễn thông.

5.1. Tổng kết các kết quả nghiên cứu

Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc kiểm soát nhiễu là rất quan trọng để nâng cao hiệu năng mạng. Những phát hiện này sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu sẽ tiếp tục mở rộng để khám phá các công nghệ mới và phương pháp cải thiện hiệu năng mạng, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực viễn thông.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của nhiễu trong bộ khuếch đại quang và tác động của nó đến hiệu năng của mạng truy nhập luận án tiến sĩ kỹ thuật viễn thông 62 52 02 08

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết của luận án Hiện nay ở Việt Nam mạng thông tin quang đã phát triển rất mạnh cả về độ dài toàn tuyến truyền dẫn lẫn dung lượng thông tin truyền trong cáp quang. Sự tiến bộ này do các công nghệ ghép kênh phân chia theo thời gian (TDM), ghép kênh phân chia theo bước sóng (WDM) và ghép kênh phân chia theo mã quang (OCDM) đã được triển khai tốt ở tất cả các tuyến đường trục, mạng Metro và thậm chí cả mạng truy nhập trong thời gian từ năm 2006 đến nay. Để triển khai có hiệu quả các mạng đa bước sóng ở bất kỳ cấp độ nào thì khuếch đại quang sợi đóng vai trò rất quan trọng do chúng có khả năng khuếch đại trực tiếp tín hiệu quang mà không cần quá trình biến đổi quang điện. Khuếch đại quang sợi pha tạp Erbium (EDFA) đã được nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam từ cuối những năm 90 của thế kỷ XX và hiện nay đã có được công nghệ chế tạo với các thông số đạt yêu cầu sử dụng trên tuyến truyền dẫn quang.

Tuy nhiên, EDFA chỉ có thể khuếch đại tín hiệu quang hiệu quả trong dải bước sóng 1530-1565 nm (độ rộng băng tần khoảng 35 nm), trong khi nhu cầu về số lượng bước sóng cần ghép trong sợi quang ngày càng cao để tăng dung lượng thông tin trong toàn tuyến cáp. Ngoài ra, khuếch đại EDFA mới chỉ được triển khai trên mạng đường trục và mạng Metro sử dụng công nghệ WDM, chưa được triển khai trên các mạng truy nhập, đặc biệt là mạng quang thụ động (PON) sử dụng kỹ thuật ghép kênh phân chia theo mã quang (OCDMA). Vì sự giới hạn về băng tần khuếch đại của EDFA, từ năm 2000 đã có các nghiên cứu về mặt công nghệ sử dụng hiệu ứng tán xạ Raman cưỡng bức để khuếch đại tín hiệu quang trong các vùng nằm ngoài vùng phổ 1530-1565 nm. Hiện nay khuếch đại quang Raman (Fiber Raman Amplifier – FRA) đã trở thành sản phẩm thương mại trên thị trường, tuy nhiên còn rất nhiều vấn đề về khoa học và công nghệ của khuếch đại quang sử dụng hiệu ứng tán xạ Raman cưỡng bức cần được nghiên cứu chuyên sâu nhằm giải quyết các vấn đề về mở rộng băng tần khuếch đại, 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phẳng phổ khuếch đại, nâng cao hệ số khuếch đại của FRA và ảnh hưởng của phân cực của chùm bơm và tín hiệu lên tín hiệu khuếch đại của FRA, hoặc việc nghiên cứu chế tạo và sử dụng các bộ khuếch đại FRA với công suất bơm thấp (<1W) trên hệ thống mạng LR-PON sử dụng kỹ thuật DWDM, cũng như việc đánh giá ảnh hưởng của nhiễu phát xạ tự phát được khuếch đại (ASE) và tán sắc màu đến hiệu năng của hệ thống mạng là một vấn đề đáng để quan tâm.

Vì vậy luận án mong muốn đánh giá ảnh hưởng của nhiễu đến hiệu năng của hệ thống mạng truy nhập sử dụng kỹ thuật OCDMA, DWDM với các bộ khuếch đại EDFA và Raman bơm bằng công suất thấp. Các kết quả tính toán và mô phỏng sẽ là công cụ hỗ trợ tốt cho việc nghiên cứu triển khai hệ thống mạng truy nhập LR-PON trên thực tế tại Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu chính của luận án là nghiên cứu và tìm kiếm giải pháp cải thiện hiệu năng của hệ thống mạng LR-PON đa bước sóng sử dụng công nghệ OCDMA và DWDM dưới tác động của nhiễu ASE, NF, chiều bơm (do việc sử dụng các bộ khuếch đại quang EDFA và DRFA) và ảnh hưởng của tán sắc màu. Bên cạnh đó, luận án cũng mong muốn chế tạo một bộ khuếch đại quang Raman được bơm bằng công suất thấp (< 1W) sử dụng trong mạng truy nhập quang đa bước sóng.

Đối tƣợng nghiên cứu Mạng truy nhập quang đa bước sóng sử dụng công nghệ DWDM kết hợp với bộ khuếch đại quang Raman phân bố bơm bằng công suất thấp và; Mạng truy nhập quang đa bước sóng sử dụng công nghệ OCDMA kết hợp với bộ khuếch đại quang EDFA. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu được giới hạn đó là mạng truy nhập quang đa bước sóng sử dụng kỹ thuật OCDMA và DWDM. - Tham số hiệu năng của hệ thống được đánh giá và khảo sát trong luận án là tỉ lệ lỗi bit (BER) và tỉ số SNR. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án là kết hợp giữa tính toán, mô phỏng lý thuyết và thực nghiệm công nghệ.

Để đạt được các mục tiêu đề ra, các bước nghiên cứu sẽ được tiến hành cụ thể như sau: - Vận dụng các kiến thức về toán học, vật lý và quang học quang phổ để tính toán cho hệ thống truyền dẫn quang và khuếch đại quang. - Sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên dụng như Optisystem để thiết kế các hệ thống mạng quang LR-PON. - Thiết kế chế tạo các bộ khuếch đại quang Raman được bơm bằng công suất thấp bằng kỹ thuật điện tử và quang tử. - Đo đạc, đánh giá đặc tính của sản phẩm được chế tạo, thử nghiệm trên tuyến truyền dẫn thực tế, so sánh với các sản phẩm thương mại.

Ý nghĩa của luận án Luận án đánh giá ảnh hưởng của nhiễu phát xạ tự phát được khuếch đại (ASE) trong các bộ khuếch đại, NF và tán sắc màu đến hiệu năng của các hệ thống mạng LR-PON, từ đó chỉ ra vị trí thích hợp để đặt các bộ khuếch đại và cấu hình bơm thích hợp trên mạng. Nghiên cứu một cách có hệ thống về bộ khuếch đại quang Raman, qua đó đề xuất phương án chế tạo bộ khuếch đại quang Raman bơm bằng công suất thấp, giá thành hạ và sử dụng nó có hiệu quả trong các mạng truy nhập quang đa bước sóng tại Việt Nam. Cấu trúc của luận án Chƣơng 1: Tổng quan về mạng truy nhập LR-PON bao gồm: giới thiệu về mạng quang thụ động (PON), mạng LR-PON, các công nghệ ghép kênh được sử dụng trong mạng; các kiến trúc LR-PON đã được triển khai, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của mạng LR-PON, khảo sát các nghiên cứu có liên quan để tìm ra các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 2: Thiết kế chế tạo và khảo sát đặc tính của bộ khuếch đại quang Raman bao gồm: thiết kế phần điện tử của bộ khuếch đại, thiết kế xây dựng phần mềm điều khiển nguồn bơm laser và thiết kế phần quang tử cho khuếch đại quang Raman.

Khảo sát các đặc tính của bộ khuếch đại quang đã chế tạo như: khảo sát phổ phát xạ Raman tự phát, khuếch đại quang bằng hiệu ứng Raman cưỡng bức. Thử nghiệm bộ khuếch đại Raman đã chế tạo trên hệ thống mạng WDM trong thực tế, so sánh công suất nhiễu và tỉ số tín hiệu trên tạp âm quang (OSNR) giữa mô phỏng và kết quả thực nghiệm trên tuyến thực. Đề xuất các phương án chế tạo khuếch đại quang Raman phục vụ tuyến thông tin quang băng rộng. Chƣơng 3: Đánh giá ảnh hưởng của nhiễu do bộ khuếch đại EDFA gây ra đến hiệu năng của mạng truy nhập quang đa bước sóng LR-PON sử dụng kỹ thuật OCDMA bao gồm: đề xuất kiến trúc mạng, đánh giá ảnh hưởng của nhiễu phát xạ tự phát đến hiệu năng của mạng, tìm ra vị trí thích hợp để đặt bộ khuếch đại trên tuyến.

Chƣơng 4: Khảo sát ảnh hưởng của nhiễu do bộ khuếch đại Raman gây ra đến hiệu năng của mạng truy nhập quang đa bước sóng sử dụng kỹ thuật DWDM và nguồn bơm công suất thấp (<1W) bao gồm: xây dựng mô hình mạng, đánh giá ảnh hưởng của nhiễu ASE, hệ số tạp âm và tán sắc màu trong các cấu hình bơm khác nhau. Kết luận: Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính của luận án cùng với những thảo luận xung quanh đóng góp mới cả về ưu điểm và nhược điểm từ đó đưa ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUY NHẬP LR-PON 1. Tổng quan về mạng truy nhập Như chúng ta đã biết, những tiến bộ về mặt công nghệ trong mạng đường trục, mạng doanh nghiệp và mạng gia đình cùng với sự bùng nổ của lưu lượng truy cập Internet đã làm chậm đáng kể dung lượng của mạng truy nhập.

Tại phần cuối của mạng viễn thông hiện nay vẫn còn tồn tại ―điểm tắc nghẽn‖ giữa mạng LAN dung lượng cao và mạng đường trục. Các giải pháp băng rộng đang tồn tại Trước đây hầu hết các giải pháp băng rộng được triển khai rộng rãi là mạng đường dây thuê bao số (DSL) và dịch vụ truyền hình cáp (CATV). Mặc dù chúng đã được cải tiến so với đường kết nối quay số 56 kb/s nhưng chúng cũng không thể cung cấp đủ băng thông cho các dịch vụ mới như video theo yêu cầu (VoD), trò chơi tương tác trực tuyến, hoặc hội nghị truyền hình hai chiều… [1]. a) Đƣờng dây thuê bao số (DSL) DSL sử dụng chính cặp dây đồng xoắn như đường dây điện thoại tương tự và yêu cầu một modem tại phía thuê bao và một bộ tập trung đường dây thuê bao số (DSLAM) phía tổng đài trung tâm (CO).

Tiền đề của công nghệ DSL là chia phổ tần của đường dây cáp đồng thành các kênh con có độ rộng khoảng 4 kHz, trong đó vùng tần số thấp hơn 4 kHz được sử dụng để truyền thoại, còn các tần số cao hơn được cấp phát cho các dịch vụ truyền thông số tốc độ cao hơn. Có bốn kiểu kết nối cơ bản của DSL: - Mạng số tích hợp đa dịch vụ (ISDN): ISDN tốc độ cơ bản gồm 2 kênh B và 1 kênh D (tốc độ tổng cộng 144 kb/s), cung cấp các dịch vụ về dữ liệu, hình ảnh, thoại… - Đường dây thuê bao số tốc độ cao (HDSL): Được thiết kế phù hợp với chuẩn T1=1,544 Mb/s và E1=2,048 Mb/s sử dụng một, hai hoặc ba đôi dây để truyền dẫn hai chiều. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đường dây thuê bao số bất đối xứng (ADSL): Là đường dây thuê bao được triển khai phổ biến nhất, nó sử dụng đường dây điện thoại để truyền dẫn và có tốc độ bất đối xứng. Trong hướng xuống, ADSL có thể hỗ trợ tốc độ lên tới 8 Mb/s, còn trong hướng lên, tốc độ có thể đạt tới 1,5Mb/s tùy thuộc vào độ dài và trạng thái truyền dẫn, đã trở nên thông dụng trong những thập niên 1990.

- Đường dây thuê bao số tốc độ rất cao (VDSL): Có thể có tốc độ đối xứng hoặc không đối xứng, nó đạt được tốc độ cao hơn nhiều HDSL hoặc ADSL nhưng hoạt động với khoảng cách ngắn hơn nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ