Chương 1: Những vấn để lý luận vé đâu tư theo hình thức đối tác công tư và pháp luật về dau tư theo hình thức đổi tác công tư. Chương 2: Thực trang pháp luật vẻ đâu tư theo hình thức đối tác công tư ở VietNam. Chương 3: Mục tiêu, yêu cầu và gidi pháp hoàn thiện pháp luật về đâu tư theo hình thức đối tác công tư ở Việt Nam. Phan thứ nhất TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN 1.
Tinh hình nghiên cứu liên quan đến đề tai luận án. Những công trình nghiên cứu về đầu ne nói chung và đầu te theo hình: hức đối tác công tr nói riêng. "Thực tế cho thấy các công hình nghiên cứu vé đâu tư, đâu tư công, đầu tur theo hình thức doi tác công tư gồm các sách chuyên khảo, luận án và các bai bao, tạp chỉ la khá nhiều. Tuy nhiên, có thể kể đền một số công trình tiêu biểu sau: - (Roberto, 2004) Resource Book On PPP Case Studies, Sách xuất bản.
vào tháng 6/2004 bởi Liên minh châu Âu, tác gia: Roberto Ridolñ. Công trình nghiên cứu về nhu cu hỗ trợ chính tri va cam kết bên vững được thể hiện rõ ràng nhất là đối với các dự án lớn và những dự án đầu tiên phát triển va thực hiện theo hình thức PPP. Điển đáng lưu ý của công tình nay lả những phân tích, đánh giá vẻ rủ ro, chia sẽ rồi ro trong các dự án PPP giữa các "bên đối tác công từ như thể nào. Những yếu tổ nao gop phan tạo nén sự thành công của các dự án PPP như.
sự cần thiết của một mối trường pháp lý và quy định có hiệu lực và được quy định rổ ràng Điều nảy cho phép các hop đồng được xác định chắc chắn và cho phép các bên hiểu được ranh giới của sự tương, tác lẫn nhau, việc phân tích dự án chặt chế được thực hiện bởi cả hai bên Những. vấn dé nay sẽ được tác giả nghiên cứu nhằm xác định xem ở Viết Nam hiện nay, các quy định pháp luật được ban hành để điển chỉnh về vẫn để chia sẽ ri ro như thé nào, có bao dim nguyên tắc chung là rủi ro tốt nhất cân được chiu bởi bên có khả năng quản lý chỉ phí hiệu quả hay không? - Œurope, 2008) Guidebook on Promoting Good Govemance in Public- Private Partnerships (Sách hướng dẫn vẻ thúc đây khuyến khích quản trị hiệu. quả trong quan hệ đối tác cổng tw), Sách xuất bản vào năm 2008, tại United Nations, Geneva (Switzerland), Tác giả. United Nations Economic Commission for Europe Công trình đã chứng minh chính phủ và khu vực tư nhân có thé cdi thiện 10 quản tr trong PPP như thé néo, công trình nghiền cửa cũng giới thiệu định ngiấa vê PPP, các mô hình khác nhau vả những lợi ích liên quan.
Công trình cho thấy. Việc thiểu các quy trình, thủ tục và tổ chức cho phép, tức là "quản tr", là rào cân chính để mở rộng việc sử dụng PPP. Công trình nghiên cứu cũng nhẫn manh tắm. quan trong của việc quản trị tốt trong các dự án PPP.
Nó xác định một số nguyên tắc chính va các lĩnh vực áp dung PPP chính, giả thích sự cản thiết có một chính sách PPP dé đất ra một "lô trình", ma đặt ra được các mục tiêu rổ rang Xây dựng một khuôn khổ pháp lý rổ rằng, minh bạch là đặc biệt quan trong với dự án PPP ‘va đưa ra các nguyên tắc có tính wu tiên cho việc xây dựng các khuôn khổ nảy. Đông thời công trình nghiên cửu cũng chỉ ra các rủi ro khi thực hiện các dự án PPP và chính phủ nền quản lý ri ro đó như thé nao. Bên cạnh đó, công trình cho thấy tm quan trọng của tính minh bach, tinh trung lập và không phân biết đối xử trong qua trình tham gia va thực hiền các duran PPP, Các trường hợp cu thể của Hà Lan, Vương quốc Anh va Mỹ được cung cấp như là ví dụ vẻ các nguyên tắc trong hành động - (Nutavoot, 2002) Regulation And Public-Private Partnerships (Sự điều tiết va PPPs), đăng tải năm 2002 trong Tap chi quốc tế vẻ quản lí khu vực công, trang 487-405 Công trình nghiên cửu cho rằng, quan niệm truyén thông về một khu vực tự nhân biệt lap trong quả trình theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuân va một *khu vực nha nước với quyền lực tôi thượng, theo đuổi các lợi ich công dai hạn, đang bị lung lay. Quan niệm đó 16 rang không còn phân ánh được sự thay đổi và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa yêu té kinh tế và yêu tổ sã hội.
Khái niêm cùng đối tác giữa khu vực công và tư để hình thành một mỗi quan hệ đổi tác liên tổ chức (dnter-organisational partnership) ngày cảng được chấp nhận rộng rồi và tiép tục phat triển, đặc biệt ở những nước trong đó quá trình tư nhân hóa đang diễn ra ‘manh mẽ. Công trình nghiền cứu cho thấy tâm ảnh hưởng ngày cảng được chủ ý của cơ chế thị trường, và với sự thành công của qué trình tư nhân hóa ở nhiều ul nước, dang thúc đẩy mạnh mẽ su quan tâm đến van dé quan hệ đổi tác công tư. Công trình cũng để cập đến kinh nghiệm vé quan hé đối tác công tư từ nhiều quốc gia cho thấy: trên cơ sở các quy pham, quy định có thể được yêu cầu. để dm bảo rằng một sự cân bằng lợi ich công công và từ nhân đạt được thông qua các thỏa thuận đổi tác, Các quy định phải được thiết ké và quan lý để bảo vệ phúc lợi tap thể, đảm bảo cạnh tranh công khai vả phát huy lợi thể của kỷ luật thị trường ma không chèn ép thị trường với các điểu kiện không cần thiết hoặc không thực tế.
Vai trò đối tác của khu vực tư nhân trong việc cung cấp các dịch. ‘vu công công tăng lên, và các quy định của chính phủ sẽ được giảm, là hợp lý Nhu vay, công trình này cho thay vai trò của quan hệ đổi tác công tư ngày cảng có tâm quan trọng va để có thể thực hiện tốt quan hệ nay, cần dựa trên một hệ thống luất thí hành én định va đáng tin cây, bao gồm các vin để vé quyển sở hữu, hợp đồng, tranh chấp, va trách nhiệm pháp lý. Môt khung pháp lý rõ rang "ác định vai trò của khu vực công và tư nhân, các mỗi quan hệ, và các lĩnh vực. cần đổi tác là điều cần thiết để xây dưng quan hệ đổi tác bên vững.
Việc nghiên cứu công trình ny giúp cho tác giã của luận án nấm được một cách khái quát về vai trỏ của quan hệ đổi tác cổng từ và vai rò quan trọng của pháp uất trong việc thiết lập và thực hiện mối quan hệ đổi tác công tư thành công, Trên cơ sở đó, tắc già sẽ tip tục nghiên cửu và làm rõ hơn vai trd của pháp luật vé đâu tư theo hình thức PPP ở Việt Nam, - QXueqing, 2005) Critical Success Factors for Public-Private Partnerships in Infrastructure Development (Cac yêu tổ thánh công thiết yếu cho PPP trong phát triển kết cấu ha ting), tác giả Xueqing Zhang Bai bảo đăng vào tháng 1/2005, trong Jounal of Construction Engineering and Management, volume 131, issue 1, trang 3-14 Trong nghiên cứu nay, cách tiếp cân có hệ thống được áp dụng để phân. tich các yêu tổ thành công thiết yên (CSFs) cho PPP. Bau tiền, mmc nghiền cửu tải liệu được tiến hảnh để xác định CSFs như được quan sát thấy trong các nghiên cứu trước đó, hoặc từ góc nhìn khu vực từ nhân hoặc từ góc nhìn khu vực 12 công. Qua do, công trình đưa ra 5 nhom yếu ta: Môi trường dau tư thuận lợi, khả năng phát triển của nên kinh tế, khả năng hoạt động dai hạn của nguồn cung dap vứng các yêu cầu của hoạt động của dự án, géi tài chính tốt, phân bổ rồi ro thích hợp thông qua việc phân bé rủ ro trong hợp đồng.
Thứ hai, kinh nghiêm sẽ được nit ra từ các dự án và bai học thảnh công và qua cả những dự án thất bại được nêu trong các trường hợp nghiên cửu vẻ nhiễu kich bản PPP khác nhau tại cả nhóm nước phat triển và đang phát triển, bao gôm các dự án PFI ở Vương quốc. Anh, các dự án giao thông theo Đạo Luật vận tai bể mất đa phương thức hiệu quả tại Hoa Ky và các dự án BOT ở Trung Quốc (bao gồm cả Hồng Kông), An Đô, Malaysia, Philippines, Sri Lanka va Thái Lan. Công hình này nghiên cứu về các yêu tổ thành công của PPP và kinh nghiệm rút ra từ việc thực hiện PPP ở một số nước Bằng việc nghiên cứu công trình này, tac giả luận án có thé tim ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trinh nghiên cửu các quy định pháp luật về đầu tư theo bình thức đối tác công tử ở Việt Nam. Yescombe, Công ty TNHH Tư vấn Yescombe Sách xuất bản năm 2007, bởi công ty TNNH Elsevier, London, Anh.
Công trình này nghiên cửu các vẫn để chính sách nói chung phát sinh từ khu vực công trong việc xem xét liệu có nên chấp nhân cách mua sắm PPP, và các ứng dung cu thé của cách tiếp cân chính sách nay trong hợp đồng PPP. Cudn sách cũng cung cấp một cách tiếp cận có hệ thông và hợp nhất để tải trợ PPP. trong khuốn khổ chính sách công tư. Chính sách và tai chính được gắn bó chất chế với PPP, vi vay, khu vực công phải xây dựng chính sich PPP có tính răng ‘bude tai chính, và phải cin trong không để các thỏa thuận PPP ghỉ nhận các tác đồng tải chính bị hiểu sai, hoặc không hiểu, khiến làm mắt lợi ích của PPP.
"Tương tự, các nên ting chính sách và các tác đông ảnh hưởng đến các quyết định. của khu vực công, tư cũng thường không rổ rằng đổi với các nha đầu tư khu vực. từ nhân va những người cho vay. Công tinh đã đưa ra định nghĩa dự án PPP và đánh gia tim quan trọng của nó trong việc cung cấp kết cầu ha tang công công, chung, đưa ra các luận điểm ủng hộ va chống lại PPP, khảo sát sự phát triển của chính sách hiện hành đối với PPP tại một số quốc gia đại diện trên thể giới, đưa a cách đầu tư PPP tử góc nhìn của khu vực tư nhân; công trình xem xét vốn vay cho các dự ân PPP; gii thích kỹ thuật tai trợ dư án, va lý do tại sao chúng được.
sử dung cho PPP, giải quyết chủ để quan trong vé bảo hiểm rủi ro tai chính, và ảnh hưởng của biển đồng lai suất và lam phát trong một dự án PPP và việc ti trợ no; đánh gia các phương pháp phát triển cơ chế thanh toán cho PPP, giải thích.