Luận án tiến sĩ kinh tế Sở thích rủi ro vốn xã hội rủi ro cho vay tín dụng vi mô - Vũ Đức Cần

2019

217
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan sở thích rủi ro và vốn xã hội tín dụng vi mô

Tín dụng vi mô là hình thức cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo và hộ gia đình thu nhập thấp. Hoạt động này giúp người dân tiếp cận nguồn vốn nhỏ để phát triển sản xuất kinh doanh. Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nông nghiệp trọng điểm với hơn 17 triệu dân. Phần lớn người dân sống phụ thuộc vào trồng trọt và nuôi trồng thủy sản. Rủi ro cho vay tín dụng vi mô tại đây luôn ở mức cao do nhiều yếu tố thiên tai. Lũ lụt, xâm nhập mặn, hạn hán xảy ra thường xuyên ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Sở thích rủi ro là xu hướng chấp nhận rủi ro trong quyết định tài chính của từng cá thể. Người có sở thích rủi ro cao thường đầu tư vào các dự án có lợi nhuận lớn nhưng khả năng thất bại cao. Vốn xã hội bao gồm mối quan hệ, niềm tin và mạng lưới hỗ trợ trong cộng đồng. Nghiên cứu này phân tích mối liên hệ giữa ba yếu tố: sở thích rủi ro, vốn xã hội và rủi ro cho vay tín dụng vi mô. Phương pháp thí nghiệm được áp dụng để thu thập dữ liệu chính xác từ 176 khách hàng tại sáu tỉnh vùng ĐBSCL.

1.1. Khái niệm sở thích rủi ro trong tài chính vi mô

Sở thích rủi ro thể hiện mức độ sẵn sàng chấp nhận不确定性 của cá nhân khi đưa ra quyết định tài chính. Trong lĩnh vực tín dụng vi mô, sở thích rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi vay và sử dụng vốn. Người vay có sở thích rủi ro cao thường chọn đầu tư vào các hoạt động sinh lời nhanh nhưng不稳定. Ngược lại, người厌恶风险倾向于保守型投资,收益虽低但安全。Nghiên cứu của Eckel và Grossman (2002) cung cấp phương pháp thí nghiệm đo lường sở thích rủi ro hiệu quả. Phương pháp này sử dụng các tình huống giả định với mức lợi nhuận và rủi ro khác nhau. Người tham gia lựa chọn phương án phù hợp với偏好 cá nhân. Kết quả thí nghiệm giúp phân loại người vay thành các nhóm风险偏好 khác nhau. Việc xác định sở thích rủi ro hỗ trợ tổ chức tín dụng vi mộ đánh giá khách hàng chính xác hơn.

1.2. Vai trò của vốn xã hội trong cộng đồng nông thôn

Vốn xã hội là tổng thể các mối quan hệ, niềm tin và规范 xã hội存在于 cộng đồng. Ở vùng nông thôn ĐBSCL, vốn xã hội表现为 truyền thống tương trợ lẫn nhau giữa các hộ gia đình. Hàng xóm帮助 nhau trong sản xuất, chăm sóc con cái và应对困难. Mạng lưới họ hàng, làng xóm tạo thành hệ thống hỗ trợ tài chính phi正式. Vốn xã hội giúp giảm rủi ro cho vay tín dụng vi mộ theo nhiều cơ chế. Thứ nhất, thành viên cộng đồng có thể hỗ trợ tài chính khi người vay gặp khó khăn. Thứ hai, áp力 xã hội促使 người vay履行 nghĩa vụ trả nợ đúng hạn. Thứ ba, vốn xã hội促进chia sẻ thông tin về cơ hội kinh doanh và rủi ro. Nghiên cứu sử dụng Public Goods Game và Trust Game để đo lường vốn xã hội. Hai phương pháp thí nghiệm này cung cấp dữ liệu khách quan về mức độ信任 và hợp tác trong cộng đồng.

II. Phân tích rủi ro cho vay tín dụng vi mô tại ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long面临着nhiều thách thức trong hoạt động tín dụng vi mô. Kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn khiến thu nhập người dân phụ thuộc vào mùa vụ. Biến đổi khí hậu gây ra thiên tai频繁, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất. Lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn phá hủy mùa màng và giảm thu nhập. Người vay tín dụng vi mô chủ yếu là nông dân và tiểu thương nhỏ. Họ缺乏tài sản thế chấp và lịch sử tín dụng chính thức. Nợ xấu trong tín dụng vi mộ tại vùng này luôn ở mức báo động. Một số tổ chức phải面对 tỷ lệ nợ quá hạn超过 10%. Rủi ro đạo đức xuất hiện khi người vay sử dụng vốn sai mục đích. Thông tin bất đối xứng giữa tổ chức cho vay và người vay加剧rủi ro. Người vay có thể che giấu thông tin về tình hình tài chính thực tế. Sở thích rủi ro cao của một số người vay dẫn đến đầu tư mạo hiểm, tăng khả năng vỡ nợ. Ngược lại, vốn xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro cho vay.

2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng vi mộ tại sáu tỉnh ĐBSCL

Nghiên cứu khảo sát 176 khách hàng vay vốn tại sáu tỉnh: Kiên Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Bến Tre và Long An. Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn平均 ở mức 8-12% tùy từng tỉnh. Các tỉnh ven biển如 Kiên Giang và Bến Tre có tỷ lệ nợ xấu cao hơn. Nguyên nhân chính là xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Mục đích vay主要集中nông nghiệp, thủy sản và kinh doanh nhỏ. Thời hạn vay平均 12-18 tháng, phù hợp với chu kỳ sản xuất nông nghiệp. Phần lớn người vay có trình độ học vấn thấp,限制khả năng quản lý tài chính. Kinh nghiệm vay trước đây giúp giảm tỷ lệ nợ xấu đáng kể. Người vay lần đầu có nguy cơ违约cao hơn người đã vay多次. Thu nhập hộ gia đình bình quân thấp, chỉ đủ trang trải cuộc sống cơ bản.

2.2. Tác động của sở thích rủi ro đến chất lượng tín dụng

Phân tích dữ liệu thí nghiệm cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa sở thích rủi ro và rủi ro cho vay. Người vay thuộc nhóm sở thích rủi ro cao có tỷ lệ nợ xấu gấp hai lần nhóm厌恶风险. Họ倾向于 đầu tư vào các dự án có lợi nhuận kỳ vọng lớn nhưng不确定性cao. Ví dụ như trồng cây ăn trái mới, nuôi tôm công nghệ cao hoặc kinh doanh mới. Khi dự án thất bại, khả năng trả nợ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Mô hình hồi quy Logit证实sở thích rủi ro có tác động dương显著到rủi ro cho vay. Hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê ở mức 1%. Tuy nhiên, tác động này被giảm bớt khi người vay có vốn xã hội mạnh. Sự tương tác giữa sở thích rủi ro và vốn xã hội tạo nên cơ chế điều tiết quan trọng.

III. Phương pháp thí nghiệm và phân tích mô hình kinh tế lượng

Nghiên cứu áp dụng phương pháp thí nghiệm để đo lường chính xác sở thích rủi ro và vốn xã hội. Ba loại thí nghiệm được triển khai với 176 khách hàng vay vốn tín dụng vi mô. Thí nghiệm thứ nhất sử dụng phương pháp của Eckel và Grossman (2002) để khơi gợi sở thích rủi ro. Người tham gia lựa chọn giữa các khoản đầu tư có mức lợi nhuận và rủi ro khác nhau. Thí nghiệm thứ hai là Public Goods Game đo lường mức độ sẵn sàng đóng góp cho cộng đồng. Thí nghiệm thứ ba là Trust Game đánh giá lòng tin giữa các cá nhân trong mạng lưới xã hội. Cả hai thí nghiệm sau dựa theo phương pháp của Camerer và Fehr (2003). Dữ liệu thí nghiệm kết hợp với khảo sát特征kinh tế xã hội của người vay. Mô hình hồi quy Logit được sử dụng làm phương pháp phân tích chính. Biến phụ thuộc là rủi ro cho vay tín dụng vi mộ, được đo bằng tình trạng trả nợ. Biến độc lập bao gồm sở thích rủi ro, vốn xã hội và các biến kiểm soát. Mô hình Probit được áp dụng để kiểm định tính vững chắc của kết quả.

3.1. Thiết kế thí nghiệm đo lường sở thích rủi ro và vốn xã hội

Thí nghiệm sở thích rủi ro theo Eckel và Grossman (2002) sử dụng năm lựa chọn đầu tư. Mỗi lựa chọn có mức lợi nhuận kỳ vọng và độ风险khác nhau. Người tham gia chọn một phương án duy nhất phù hợp với偏好 cá nhân. Lựa chọn反映了mức độ chấp nhận rủi ro của từng người. Public Goods Game yêu cầu每个参与者đóng góp một khoản tiền vào quỹ chung. Tổng quỹ được nhân lên và chia đều cho tất cả thành viên. Mức đóng góp thể hiện tinh thần合作 và hướng tới lợi ích cộng đồng. Trust Game gồm hai vai: người gửi và người nhận. Người gửi决定chuyển một phần tiền cho người nhận, số tiền này会被nhân ba. Người nhận决定trả lại bao nhiêu cho người gửi. Mức độ信任được đo bằng số tiền người gửi愿意chuyển. Tất cả thí nghiệm使用tiền thật để确保quyết định có giá trị thực tế.

3.2. Mô hình hồi quy Logit và Probit phân tích dữ liệu

Mô hình hồi quy Logit là phương pháp phân tích chính trong nghiên cứu này. Biến phụ thuộc là biến nhị phân: có rủi ro cho vay hoặc không có rủi ro. Giá trị 1 đại diện cho trường hợp người vay không trả được nợ đúng hạn. Giá trị 0 đại diện cho trường hợp trả nợ bình thường. Biến độc lập chính bao gồm chỉ số sở thích rủi ro và chỉ số vốn xã hội. Các biến kiểm soát包括trình độ học vấn, thu nhập, quy mô hộ gia đình. Biến kiểm soát还包括mục đích vay, thời hạn vay, kinh nghiệm vay trước. Mô hình Probit được sử dụng như phương pháp kiểm định稳健性. So sánh kết quả giữa hai mô hình giúp đánh giá độ tin cậy của phát hiện. Phần mềm STATA được sử dụng để xử lý và phân tích thống kê. Kiểm định đa cộng tuyến và异方差 được thực hiện để đảm bảo chất lượng mô hình.

IV. Kết luận và hàm ý ứng dụng nghiên cứu tại ĐBSCL

Nghiên cứu đã hoàn thành mục tiêu phân tích mối quan hệ giữa sở thích rủi ro, vốn xã hội và rủi ro cho vay tín dụng vi mô. Kết quả证实sở thích rủi ro có tác động dương到rủi ro cho vay. Người vay có sở thích rủi ro cao面临nguy cơ nợ xấu lớn hơn. Vốn xã hội có tác động âm到rủi ro cho vay, tức là giúp giảm thiểu rủi ro. Mức học vấn cao hơn giúp giảm tỷ lệ nợ xấu đáng kể. Thu nhập hộ gia đình ổn định là yếu tố保护quan trọng. Quy mô hộ gia đình lớn提供更多nguồn lực应对rủi ro. Kinh nghiệm vay trước giúp người vay quản lý nợ hiệu quả hơn. Các tổ chức tín dụng vi mô nên ứng dụng kết quả này vào quản trị rủi ro. Việc xác định sở thích rủi ro của khách hàng giúp đánh giá tín dụng chính xác. Phát huy vai trò của vốn xã hội trong giám sát và hỗ trợ người vay. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc điểm từng nhóm khách hàng. Chính sách tín dụng vi mô cần考虑đặc thù kinh tế xã hội vùng ĐBSCL. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới cho phát triển tài chính vi mô bền vững.

4.1. Hàm ý chính sách cho tổ chức tín dụng vi mô

Kết quả nghiên cứu提供nhiều hàm ý giá trị cho các tổ chức tín dụng vi mộ. Thứ nhất, nên xây dựng hệ thống đánh giá rủi ro结合sở thích rủi ro của khách hàng. Sử dụng thí nghiệm đơn giản để phân loại người vay theo mức độ chấp nhận风险. Thứ hai, phát huy vai trò của nhóm vay vốn xã hội trong giám sát. Thành viên nhóm có thểcảnh báo sớm các dấu hiệu rủi ro. Thứ ba, đào tạo nhân viên识别hành vi rủi ro của người vay. Nhân viên am hiểu社区có thể利用mạng lưới vốn xã hội để thu hồi nợ. Thứ tư, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với风险偏好khác nhau. Sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp kết hợp tín dụng giúp giảm thiểu rủi ro. Thứ năm, tăng cường giáo dục tài chính cho người vay ở nông thôn.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai

Nghiên cứu存在một số hạn chế cần được thừa nhận. Kích thước mẫu 176 khách hàng có thể chưa đủ đại diện cho toàn bộ đối tượng. Phạm vi局限于sáu tỉnh, chưa涵盖toàn bộ vùng ĐBSCL rộng lớn. Dữ liệu được thu thập tại một thời điểm cụ thể, chưa theo dõi biến động theo thời gian. Các yếu tố tâm lý và văn hóa phức tạp chưa được phân tích đầy đủ. Hướng nghiên cứu tương lai nên mở rộng样本量và phạm vi địa lý. Áp dụng phương pháp thu thập dữ liệu theo thời gian thực để theo dõi hành vi. Tích hợp thêm các yếu tố tâm lý học行为经济学vào phân tích. So sánh kết quả giữa các vùng miền khác nhau của Việt Nam. Hợp tác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm phát triển tín dụng vi mô. Nghi cứu sâu hơn về cơ chế truyền tải tác động của vốn xã hội.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- VŨ ĐỨC CẦN SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ – NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ---------- VŨ ĐỨC CẦN SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ – NGHIÊN CỨU THÍ NGHIỆM TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Trƣơng Quang Thông 2. Nguyễn Đức Quang Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2019 i i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận án này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn, kiểm tra và giúp đỡ của các Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp. Tất cả các số liệu được sử dụng trong luận án này là do tôi thực hiện, thống kê, khảo sát. hoàn toàn xác thực và được thực nghiệm tại hiện trường. Các kết quả nghiên cứu được đưa ra trong luận án này chưa công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về vấn đề này. Vũ Đức Cần ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện bằng sự nỗ lực, cố gắng nghiên cứu của bản thân tác giả. Ngoài ra, tác giả cũng được sự động viên, khuyến khích và giúp đỡ từ nhiều người trong suốt quá trình thực hiện. Trước hết, tôi xin được gửi lời ghi nhận và chân thành cảm ơn đến PGS. Trƣơng Quang Thông – người Thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình cho tôi suốt thời gian 3 năm qua để có được kết quả ngày hôm nay. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của TS. Nguyễn Đức Quang – Đại học Middlesex, London, Anh Quốc giúp cho tôi về kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức từ thực tế giảng dạy của Thầy. Tôi cũng trân trọng và cám ơn tất cả quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, Viện Đào tạo Sau Đại học, Khoa Ngân hàng đã hướng dẫn, giúp đỡ, dìu dắt cho tôi trong suốt quá trình học và nghiên cứu tại Trường. Tác giả luận án xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến nhóm công tác TCVM của Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM, các bạn bè, anh em đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong việc tổ chức thu thập số liệu, thực hiện các thí nghiệm tại hiện trường và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận án này. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ, động viên cho tôi thực hiện thành công luận án này. Vũ Đức Cần iii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA . 0 LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . viii DANH MỤC CÁC BẢNG . x DANG MỤC HÌNH . xiii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN . Sở thích rủi ro và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM. Vốn xã hội và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM . Vấn đề nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Những đóng góp của luận án . Về mặt học thuật . Về mặt thực tiễn . Kết cấu của luận án. 14 CHƢƠNG 2: SỞ THÍCH RỦI RO, VỐN XÃ HỘI VÀ RỦI RO CHO VAY TÍN DỤNG VI MÔ . Sở thích rủi ro và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM . Lý thuyết triển vọng (Prospest theory) . Sở thích rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM. Vốn xã hội và rủi ro trong hoạt động cho vay TDVM . Vai trò của vốn xã hội . Vốn xã hội và hoạt động cho vay TDVM . Nghiên cứu vốn xã hội tại Việt Nam . Đo lường hiệu quả và rủi ro hoạt động TCVM . Khái niệm TCVM . Đo lường và đánh giá rủi ro hoạt động TCVM . Đo lường hiệu quả hoạt động TCVM . Rủi ro trong hoạt động cho vay TCVM . Đo lường rủi ro cho vay TDVM dùng trong nghiên cứu này . Khái niệm về nợ xấu và các quan điểm về nợ xấu . Quan điểm về nợ xấu của Việt Nam . Khung lý thuyết nghiên cứu . Tóm tắt chương 2 .43 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu. Phương pháp định tính . Phương pháp định lượng . Cơ sở chọn địa bàn và chọn mẫu thí nghiệm . Lựa chọn phương pháp thí nghiệm kinh tế . Các phương pháp gợi mở-khơi gợi sở thích rủi ro . Các phương pháp đo lường vốn xã hội . Đánh giá lựa chọn phương pháp . Cách tổ chức và phân bổ người tham gia thí nghiệm . Các căn cứ để xác định các mức tiền thưởng trong Game . Cách thức và các bước thực hiện thí nghiệm . Mô hình nghiên cứu . Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về Risk game . Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về đóng góp cho cộng đồng . Mô hình hồi quy phân tích thí nghiệm về Trust game . Mô hình hồi quy phân tích tổng hợp cả ba thí nghiệm (Robustness check) . Các giả thuyết trong mô hình phân tích . Giả thuyết về hành vi trong Risk game . Giả thuyết về hành vi trong đóng góp cho cộng đồng . Giả thuyết về hành vi trong Trust game . Phương pháp hồi quy . Mô hình Binary Logistic. Các kiểm định giả thuyết về độ phù hợp tổng quát của mô hình . Kiểm định ý nghĩa của các hệ số . Tóm tắt chương 3 . 72 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN RỦI RO TDVM – CÁC KHẢO SÁT VÀ THÍ NGHIỆM KINH TẾ TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG . Phân tích thống kê mô tả dữ liệu . Thống kê mô tả chung về các đặc điểm của người trả lời . Thống kê về tỷ lệ nợ xấu . Thống kê về trình độ học vấn . Thống kê về nơi sinh sống . Thống kê về việc thế chấp tài sản . Thống kê về nơi vay vốn . Thống kê về đặc điểm nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình trong mẫu khảo sát . Thống kê về các chỉ tiêu định lượng . Thống kê chung về các đặc điểm lựa chọn trong các thí nghiệm . Thống kê lựa chọn trong thí nghiệm khơi gợi sở thích rủi ro . Thống kê về lựa chọn trong thí nghiệm về vốn xã hội . Thống kê về lựa chọn trong thí nghiệm về sự tin tưởng . Các thống kê chi tiết về đặc điểm trong các thí nghiệm . Thống kê mô tả kết hợp đặc điểm và lựa chọn của người tham gia trong thí nghiệm sở thích rủi ro. Thống kê kết hợp đặc điểm và lựa chọn trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng . Thống kê kết hợp đặc điểm và lựa chọn trong thí nghiệm sự tin tưởng . Kiểm định sự khác biệt về một số chỉ tiêu theo đặc điểm đối tượng. Kiểm định sự khác biệt về nợ xấu theo một số đặc điểm người vay . Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm về sở thích rủi ro . Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm trung lập với nhóm tìm kiếm rủi ro và nhóm e ngại rủi ro . Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm người tìm kiếm rủi ro với nhóm e ngại rủi ro . Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng . Kiểm định sự khác biệt giữa đặc điểm người vay và lựa chọn đóng góp trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng . Kiểm định sự khác biệt giữa đặc điểm lựa chọn đóng góp và tình hình nợ xấu trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng . Kiểm định sự khác biệt về một số đặc điểm trong thí nghiệm sự tin tưởng . Kiểm định sự khác biệt về quyết định đưa tiền cho đối tác theo vai trò của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng. Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa tiền cho đối tác theo vai trò của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng. Kiểm định sự khác biệt về tỷ lệ số tiền đưa cho đối tác theo đặc điểm nợ của người tham gia trong thí nghiệm sự tin tưởng . Kết quả hồi quy về tác động của các nhân tố đến nợ xấu . Kết quả hồi quy tác động của mức độ ưa thích rủi ro đến nợ xấu . Kết quả hồi quy tác động của các nhân tố trong thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng đến nợ xấu . Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong thí nghiệm sự tin tưởng . Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu khi kết hợp thí nghiệm sở thích rủi ro và thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng . Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu khi kết hợp thí nghiệm sở thích rủi ro và thí nghiệm sự tin tưởng . Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu khi kết hợp thí nghiệm đóng góp cho cộng đồng và thí nghiệm sự tin tưởng . Kết quả hồi quy các nhân tố tác động đến nợ xấu trong đồng thời cả ba thí nghiệm . Kiểm định tính vững: Sử dụng mô hình Probit hồi quy tác động của các thí nghiệm đến biến nợ xấu của người tham gia . Tóm tắt chương 4 . 116 CHƢƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Tóm tắt và thảo luận kết quả . Các hàm ý chính sách . Đối với các tổ chức TCVM và các TCTD có hoạt động TCVM. Đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước . 125 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ . 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO . xiv  viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á. Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. BQ Bình quân. BART Đo lường sự ưa thích rủi ro với việc bơm bóng bay-Balloon Analogue Risk Task. CBTD Cán bộ tín dụng. CEP Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm- Capital Aid Fund For Employment of the Poor. DVTC Dịch vụ tài chính. ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long. FSS Tỷ số tự bền vững về tài chính- Financial Self Sustainability. GSS Điều tra xã hội - General Social Survey. IFC Cty Tài chính Quốc tế. MTV Một thành viên. NGO Tổ chức phi Chính phủ (Non-Government Organization). NH Ngân hàng. NHNN Ngân hàng Nhà nước. NHCSXH Ngân hàng Chính sách Xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ