Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong hội nhập quốc tế" do nghiên cứu sinh Tống Thị Hạnh thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2018, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Gia Lưu và TS. Trần Đăng Thịnh. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị, mã số chuyên ngành 62.02.

Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng trong quá trình phát triển kinh tế nhanh và bền vững, con người là yếu tố cơ bản chi phối toàn bộ quá trình sản xuất xã hội. Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các quốc gia và các doanh nghiệp thực chất là cạnh tranh về hàm lượng chất xám, hàm lượng tri thức kết tinh trong sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thông qua nguồn nhân lực có chất lượng. Quan điểm này gắn liền với các chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam từ Đại hội IX, X, XI đến Đại hội XII, trong đó xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo là nhiệm vụ trọng tâm. Đồng thời, các văn bản như Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg và Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã nhấn mạnh yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tuy nhiên, giáo dục đại học Việt Nam thời gian qua vẫn tồn tại tình trạng thiếu và yếu về nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng; cơ chế sử dụng và đãi ngộ chưa phù hợp; đầu tư ngân sách còn thấp. Bên cạnh đó, hệ thống đào tạo của Việt Nam chưa tương thích hoàn toàn với khu vực do việc triển khai Khung trình độ quốc gia còn nhiều bất cập, tạo rào cản lớn khi tham gia các khung tham chiếu trình độ như AQRF.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung cụ thể:

  1. Làm rõ những luận điểm khoa học về vai trò của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các trường đại học đối với việc phát triển ngành Giáo dục – Đào tạo trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  2. Xây dựng được một khung lí thuyết về chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập quốc tế.
  3. Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay dựa trên nghiên cứu thực tiễn, thông qua các số liệu thu thập được.
  4. Hoạch định, đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy và đội ngũ cán bộ quản lý trong các trường đại học tại Việt Nam. Tác giả áp dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học để tạm thời gác lại nhóm nhân lực phụ trợ và phục vụ đào tạo nhằm tập trung vào lực lượng trực tiếp quyết định chất lượng giáo dục đại học.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống các trường đại học tại Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu và khảo cứu thực trạng trong giai đoạn 2006 - 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành ba nhóm công trình trong nước và một nhóm công trình nước ngoài:

Nhóm nghiên cứu trong nước về vai trò và đặc điểm của nguồn nhân lực giáo dục đại học bao gồm công trình của Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001) về phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam; nghiên cứu của Phạm Hồng Quang về môi trường giáo dục; Đỗ Văn Phức về đặc điểm lao động của giáo viên đại học và dạy nghề; Nguyễn Văn Sơn về tầng lớp trí thức giáo dục đại học trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Ngô Văn Hà phân tích đặc thù lao động của giảng viên kết hợp giữa nhà khoa học và nhà giáo dục dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nhóm nghiên cứu về chất lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học gồm báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB) về giáo dục đại học và kỹ năng cho tăng trưởng tại khu vực Đông Á - Thái Bình Dương; luận án tiến sĩ của Trần Xuân Bách về đánh giá giảng viên đại học theo hướng chuẩn hóa; công trình của Phạm Đức Chính và Nguyễn Tiến Dũng tiếp cận từ lý thuyết kinh tế - tài chính hiện đại; các bài viết chuyên khảo của Nguyễn Duy Yên, Nguyễn Văn Duệ, Đinh Thị Minh Tuyết, Phạm Ngọc Trung; công trình của Nguyễn Văn Đệ nghiên cứu phát triển đội ngũ giảng viên đại học khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Nhóm nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học trong hội nhập quốc tế gồm sách chuyên khảo do Trần Quốc Toản chủ biên về phát triển giáo dục trong kinh tế thị trường và hội nhập; phân tích của Phạm Công Nhất về chuẩn mực quốc tế và rào cản công bố khoa học; luận án của Trần Thị Lan về chất lượng lao động của trí thức giáo dục đại học; đề tài của Nguyễn Đức Chính và Nguyễn Phương Nga năm 2006 tại Đại học Quốc gia Hà Nội về tiêu chí đánh giá hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học; nghiên cứu của Nguyễn Văn Đệ về cấu trúc nhân cách giảng viên; các chuyên đề của Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đặng Xuân Hải; nghiên cứu của Tạ Thị Thu Hiền về hệ thống đảm bảo chất lượng theo chuẩn AUN; bài viết của Hoàng Chí Bảo về mối liên hệ giữa giảng dạy và nghiên cứu khoa học; công trình của Huỳnh Thế Nguyễn và Trương Thị Tuyết An phân tích số liệu công bố quốc tế giai đoạn 2008 - 2012.

Về phía các công trình quốc tế, tác giả điểm lại quan điểm sư phạm của J. Vial về vai trò trọng tài và cố vấn của giảng viên; nghiên cứu của J. A. Centra về đánh giá hiệu quả công tác giảng viên qua ba nhiệm vụ (giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phục vụ cộng đồng); công trình của Franz Emanuel Weinert về hành vi sư phạm và phát triển nhận thức; Tuyên ngôn thế giới về giáo dục đại học thế kỷ XXI của UNESCO; phương pháp sư phạm tương tác của R. Denomme và Madeleine Roy; nghiên cứu của Ph. Gônôbôlin về các phẩm chất tâm lý và năng lực sáng tạo sư phạm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống cả về cơ sở lý luận và thực tiễn đối với vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị trong bối cảnh đổi mới quản trị theo hướng tự chủ đại học và thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Các khía cạnh cụ thể còn bỏ ngỏ bao gồm: nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về hội nhập giáo dục đại học; xác lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính về trí lực, nhân cách, kỹ năng mềm; đánh giá năng lực đáp ứng thực tế của nguồn nhân lực và xây dựng chương trình bồi dưỡng kiến thức hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên sự kết hợp giữa lý luận kinh tế chính trị Mác - Lênin với các lý thuyết kinh tế hiện đại về nguồn vốn nhân lực:

  • Quan điểm kinh tế chính trị cổ điển và mác-xít: Luận án kế thừa quan điểm của Adam Smith về phân công lao động, sự phân biệt giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp; quan điểm của David Ricardo và Thomas Malthus về vai trò của giáo dục đối với tăng trưởng. Đặc biệt, tác giả vận dụng sâu sắc luận điểm của C. Mác: lao động phức tạp là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa hoặc là bội số của lao động giản đơn, đòi hỏi chi phí đào tạo lớn hơn và tạo ra lượng giá trị cao hơn trong cùng một đơn vị thời gian. Tác giả cũng trích dẫn luận điểm của Ph. Ăngghen trong tác phẩm "Đại cương phê phán kinh tế chính trị học" khẳng định yếu tố tinh thần và các phát minh tư tưởng (tiêu biểu như phát minh máy hơi nước của James Watt) là các yếu tố sản xuất độc lập có vai trò to lớn, cùng luận điểm của V. I. Lênin coi người lao động là lực lượng sản xuất hàng đầu.
  • Lý thuyết vốn nhân lực hiện đại: Tiếp thu tư tưởng của Alfred Marshall về chống lãng phí tài năng và đầu tư vào giáo dục kỹ thuật; các khái niệm nguồn nhân lực từ chương trình KX-07 do Phạm Minh Hạc chủ nhiệm, cùng định nghĩa của các học giả Phạm Minh Đức, Hoàng Chí Bảo, Đinh Sơn Hùng, Trần Gia Trung Đỉnh, Phạm Tất Dong, Võ Thị Kim Loan.
  • Khái niệm chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học: Được xác định là chất lượng công việc mà đội ngũ thực hiện, đo lường thông qua kết quả giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hoạt động quản lý, thể hiện qua ba thành tố: trí lực, nhân cách và kỹ năng mềm, đồng thời phản ánh gián tiếp qua chất lượng của sản phẩm đào tạo (sinh viên tốt nghiệp).

Khung phân tích của luận án xác lập mối quan hệ tác động qua lại giữa 5 nhóm yếu tố môi trường với 3 tiêu chí chất lượng nội hàm của nguồn nhân lực giáo dục đại học:

Nhóm yếu tố tác động bên ngoài và cơ chế Tiêu chí chất lượng nguồn nhân lực (Nội hàm đánh giá)
1. Cơ chế, chính sách phát triển giáo dục đại học của quốc gia Trí lực: Kiến thức chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý, đổi mới phương pháp giảng dạy, tự học bồi dưỡng, trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học, kiến thức hội nhập quốc tế.
2. Tình hình đào tạo và nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao Nhân cách: Đạo đức lối sống, quan hệ đồng nghiệp - người học, tinh thần trách nhiệm, tinh thần cầu tiến, tác phong làm việc, ý thức chấp hành đường lối, pháp luật và nội quy.
3. Tình hình sử dụng và bố trí nguồn nhân lực trong các trường Kỹ năng mềm: Giao tiếp, làm việc độc lập, làm việc nhóm, lập kế hoạch chuyên môn, vận dụng linh hoạt kiến thức, thích nghi môi trường hội nhập, giải quyết công việc, quản lý thời gian.
4. Môi trường làm việc và chế độ thu nhập trong nhà trường
5. Mức độ và hình thức hội nhập quốc tế về giáo dục đại học

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp luận: Tiếp cận dưới giác độ kinh tế chính trị, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng định hướng, kết hợp liên ngành với kinh tế học phát triển và kinh tế học quản lý nguồn nhân lực.
  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Trừu tượng hóa khoa học, logic - lịch sử, phân tích và tổng hợp, so sánh và đối chiếu.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ, Trưởng/Phó Khoa, Trưởng Bộ môn) nhằm kiểm chứng và hiệu chỉnh hệ thống tiêu chí đánh giá.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và thống kê mô tả: Thiết kế bảng hỏi khảo sát dành cho 2 nhóm đối tượng riêng biệt: (1) Cán bộ quản lý (đánh giá chất lượng thực tế của đội ngũ theo các tiêu chí); (2) Giảng viên trực tiếp giảng dạy (đánh giá về môi trường làm việc, điều kiện nghiên cứu, cơ hội học tập, thu nhập và phúc lợi). Dữ liệu sau thu thập được sàng lọc, xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê, Trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực, Cục Sở hữu trí tuệ, cơ sở dữ liệu Scopus, ISI và báo cáo tài chính, nhân sự của các trường đại học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến nguồn nhân lực giáo dục đại học. Tác giả phân tích các luận điểm về bản chất lao động sư phạm bậc đại học của Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan, Phạm Hồng Quang, Đỗ Văn Phức, Nguyễn Văn Sơn; các đánh giá thực chứng về kỹ năng lao động và công bố khoa học của Ngân hàng Thế giới, Huỳnh Thế Nguyễn, Trương Thị Tuyết An. Qua đó, chương này khẳng định khoảng trống về mặt lý luận kinh tế chính trị và xác lập quy trình nghiên cứu logic gồm: xác định cơ sở khoa học -> thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp -> phân tích thực trạng -> đề xuất giải pháp. Tác giả trình bày chi tiết phương pháp luận tiếp cận, các kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát trên phần mềm SPSS và xây dựng khung phân tích tương quan giữa các yếu tố tác động với ba trụ cột chất lượng (trí lực, nhân cách, kỹ năng mềm).

Chương 2: Cơ sở lí luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 2 tập trung luận giải các khái niệm cốt lõi: nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn nhân lực các trường đại học và chất lượng của đội ngũ này. Luận án đi sâu vào bản chất lao động của giảng viên đại học, xác định đây là loại hình lao động phức tạp, tiêu hao nhiều trí lực, mang tính sáng tạo cao và giữ vai trò quyết định đối với chất lượng tái sản xuất sức lao động xã hội. Tác giả trình bày hệ thống lý thuyết về nguồn vốn nhân lực của trường phái cổ điển (Adam Smith, David Ricardo), học thuyết mác-xít (C. Mác, Ph. Ăngghen, V. I. Lênin) và Alfred Marshall. Chương này chứng minh tính tất yếu khách quan của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học xuất phát từ 4 đòi hỏi: yêu cầu phát triển kinh tế tri thức; yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực giáo dục cho tăng trưởng; yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết 29-NQ/TW; và áp lực cạnh tranh từ quá trình hội nhập quốc tế. Tác giả xác lập chi tiết các tiêu chí đánh giá (trí lực, nhân cách, kỹ năng mềm), chỉ ra 5 nhóm yếu tố tác động trực tiếp và tổng kết các bài học kinh nghiệm quốc tế trong phát triển đội ngũ giảng viên đại học.

Chương 3: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện và thực chứng về nguồn nhân lực giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2017 thông qua hệ thống bảng biểu và hình vẽ thống kê:

  • Về quy mô và cơ cấu: Phân tích số lượng các trường đại học từ năm học 2006-2007 đến 2015-2016, phân bố sinh viên theo địa phương, cơ cấu giảng viên công lập và ngoài công lập, tỷ lệ sinh viên trên giảng viên giai đoạn 2010 - 2015.
  • Về trình độ chuyên môn (trí lực): Thống kê trình độ thạc sĩ, tiến sĩ của giảng viên giai đoạn 2005 - 2016; số lượng Giáo sư và Phó Giáo sư qua các thời kỳ. Về năng lực nghiên cứu khoa học, luận án dẫn chứng các số liệu so sánh: số lượng bài báo khoa học nguyên thủy của ASEAN; tổng công bố quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 (riêng lĩnh vực KHXH&NV tăng từ 78 bài lên 188 bài, nhưng tốc độ tăng trưởng và số lượng tuyệt đối vẫn thấp hơn nhiều nước trong khu vực); xếp hạng công bố ISI của Việt Nam so với các nước ASEAN giai đoạn 2010 - 2015; danh sách 10 trường đại học Việt Nam có công bố ISI cao nhất năm học 2016 - 2017; và số lượng bằng độc quyền sáng chế của người nộp đơn Việt Nam tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Về nhân cách và kỹ năng mềm: Trình bày kết quả thống kê mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn) từ khảo sát thực tế về đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội, khả năng thích nghi môi trường quốc tế, kỹ năng làm việc nhóm và năng lực ngoại ngữ (dẫn chứng chỉ số thông thạo Anh ngữ EF EPI).
  • Về các yếu tố tác động và cơ chế vận hành: Phân tích tỷ lệ đầu tư cho giáo dục từ GDP và ngân sách nhà nước; cơ cấu tiền lương thực tế so với kế hoạch; mức độ tương xứng giữa thu nhập và công sức đóng góp của giảng viên; số ngành/chương trình đào tạo mới mở sau khi thực hiện tự chủ đại học; mức độ chuẩn bị của cán bộ quản lý và giảng viên trước yêu cầu hội nhập. Chương 3 chỉ rõ những hạn chế cơ bản: năng lực nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế còn khiêm tốn; trình độ ngoại ngữ và kỹ năng hội nhập chưa đồng đều; cơ chế quản lý còn nặng tính hành chính, mức độ tự chủ tài chính và học thuật chưa đồng bộ, chế độ đãi ngộ chưa tạo đủ động lực cống hiến.

Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Chương 4 xác định bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến giáo dục đại học, từ đó đề ra định hướng phát triển, mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể đến năm 2020 và tầm nhìn tiếp theo. Tác giả xây dựng hai nhóm giải pháp cơ bản:

  • Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển giáo dục đại học: Đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống đào tạo; xây dựng quy hoạch tổng thể mạng lưới các trường đại học gắn với chiến lược phát triển của từng cơ sở đào tạo; đẩy mạnh cơ chế tự chủ đại học toàn diện (tự chủ học thuật, tổ chức nhân sự và tài chính) nhằm tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho việc thu hút và đãi ngộ nhân tài.
  • Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng trực tiếp: Nâng cao năng lực chuyên môn và phương pháp giảng dạy hiện đại; cải thiện môi trường làm việc học thuật và xây dựng chính sách tiền lương, thu nhập tương xứng với kết quả lao động; đổi mới công tác tuyển dụng, quy hoạch đào tạo và sử dụng có hiệu quả đội ngũ giảng viên; tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực nghiên cứu, công bố khoa học trên các tạp chí quốc tế và hoàn thiện các kỹ năng mềm cần thiết.

Kết quả và những đóng góp mới

Về phương diện học thuật và lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận chung về nguồn nhân lực giáo dục đại học dưới góc độ chuyên ngành kinh tế chính trị, làm sáng tỏ bản chất kinh tế của lao động sư phạm bậc đại học là lao động phức tạp tạo ra giá trị cao, đóng vai trò then chốt trong việc tái sản xuất nguồn vốn nhân lực quốc gia.
  • Luận án xây dựng khung phân tích tích hợp, xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học toàn diện trên ba phương diện: trí lực, nhân cách và kỹ năng mềm, đặt trong mối quan hệ hữu cơ với 5 nhóm yếu tố tác động (chính sách nhà nước, nhu cầu thị trường, sử dụng lao động, môi trường làm việc - thu nhập, và hội nhập quốc tế).

Về phương diện thực tiễn và giải pháp:

  • Luận án cung cấp bức tranh thực trạng có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về nguồn nhân lực tại các trường đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017, chỉ ra khoảng cách giữa năng lực hiện tại với chuẩn mực khu vực và quốc tế trong hoạt động nghiên cứu khoa học, công bố ISI/Scopus và mức độ thông thạo ngoại ngữ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi, phân tách rõ ràng giữa nhóm giải pháp vĩ mô về cơ chế, quy hoạch mạng lưới, mở rộng tự chủ đại học và nhóm giải pháp vi mô tại các trường đại học liên quan đến chế độ đãi ngộ, cải thiện môi trường học thuật, bồi dưỡng kỹ năng mềm và kiến thức hội nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Do đặc thù phương pháp trừu tượng hóa khoa học của chuyên ngành kinh tế chính trị, luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu hai nhóm nhân lực nòng cốt là đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy và cán bộ quản lý giáo dục, chưa đi sâu khảo sát nhóm chuyên viên, nhân viên hành chính và đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật trong các trường đại học.
  • Khảo sát thực tế bằng bảng hỏi sơ cấp được thực hiện tại một số trường đại học tiêu biểu, giới hạn phạm vi số liệu thống kê chủ yếu trong mốc thời gian 2006 - 2017.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi đối tượng nghiên cứu sang toàn bộ các nhóm lao động hỗ trợ đào tạo và phục vụ nghiên cứu trong trường đại học nhằm đánh giá tính đồng bộ của tổ chức.
  • Tiếp tục cập nhật và kiểm chứng thực nghiệm các mô hình tự chủ đại học mới sau khi Luật Giáo dục đại học sửa đổi được ban hành và đi vào thực tiễn, phân tích sâu tác động của các chỉ số kiểm định chất lượng theo chuẩn quốc tế (AUN-QA, ABET) đến năng suất lao động và cơ cấu thu nhập của giảng viên.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành chủ quản): Sử dụng các phân tích về cơ chế quản lý, đầu tư ngân sách và bất cập trong chính sách tiền lương để hoàn thiện thể chế phát triển đội ngũ nhà giáo, đẩy mạnh phân cấp tự chủ đại học và xây dựng Khung trình độ quốc gia tương thích với khu vực ASEAN.
  • Lãnh đạo và các nhà quản lý tại các trường đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức cán bộ, các Khoa chuyên môn): Vận dụng khung tiêu chí (trí lực, nhân cách, kỹ năng mềm) để thiết kế quy trình tuyển dụng, đánh giá hiệu quả công việc (KPIs), quy hoạch đào tạo bồi dưỡng và xây dựng chính sách giữ chân giảng viên có năng lực nghiên cứu tốt.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp kết hợp giữa lý thuyết kinh tế chính trị cổ điển, học thuyết mác-xít với các phương pháp định lượng thống kê mô tả (xử lý trên phần mềm SPSS) và kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia trong nghiên cứu giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận vấn đề chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học dưới góc độ chuyên ngành nào và dựa trên cơ sở phương pháp luận gì? Luận án tiếp cận dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm cơ sở định hướng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế học phát triển và quản lý nguồn nhân lực. Tác giả vận dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học, logic - lịch sử, phân tích - tổng hợp, kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát thống kê mô tả.

  2. C. Mác và các nhà kinh tế học cổ điển nhìn nhận thế nào về lao động của giảng viên đại học được luận án kế thừa? Luận án kế thừa luận điểm của Adam Smith về lao động phức tạp và việc phân công lao động xã hội. Đồng thời, tác giả vận dụng luận điểm của C. Mác xác định lao động của giảng viên là lao động phức tạp - tức lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa hoặc là bội số của lao động giản đơn. Loại lao động này đòi hỏi chi phí đào tạo lớn, sử dụng nhiều trí lực và kết tinh lượng giá trị cao hơn trong cùng một thời gian lao động so với lao động giản đơn.

  3. Khung phân tích của luận án đánh giá chất lượng nguồn nhân lực dựa trên những nhóm tiêu chí nào? Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua 3 nhóm tiêu chí nội hàm:

  • Trí lực (kiến thức chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học, đổi mới phương pháp giảng dạy, trình độ tin học, ngoại ngữ, kiến thức hội nhập);
  • Nhân cách (đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm, tác phong làm việc, tinh thần cầu tiến, chấp hành kỷ luật);
  • Kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, làm việc độc lập, lập kế hoạch, thích nghi môi trường hội nhập, quản lý thời gian).
  1. Năng lực nghiên cứu khoa học và công bố quốc tế của nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam được luận án phản ánh qua những chỉ tiêu thực tế nào? Năng lực nghiên cứu được phản ánh qua: số lượng công bố quốc tế giai đoạn 2008 - 2012 (trong đó lĩnh vực KHXH&NV tăng từ 78 lên 188 bài nhưng vẫn xếp sau Singapore, Malaysia, Thái Lan); vị trí xếp hạng công bố ISI của Việt Nam so với các nước ASEAN giai đoạn 2010 - 2015; số lượng bài báo khoa học nguyên thủy; danh sách 10 trường có công bố ISI cao nhất năm học 2016 - 2017; và số lượng bằng độc quyền sáng chế được cấp bởi Cục Sở hữu trí tuệ.

  2. Những rào cản chính nào về mặt cơ chế ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực giáo dục đại học được luận án chỉ ra? Các rào cản chính gồm: cơ chế quản lý đại học còn nặng tính bao cấp, hành chính; việc thực hiện quyền tự chủ đại học chưa đồng bộ giữa học thuật, tổ chức và tài chính; ngân sách đầu tư cho giáo dục đại học còn thấp; thang bảng lương thực tế chưa tương xứng với hao phí lao động trí tuệ của giảng viên; và hệ thống văn bằng chứng chỉ chưa hoàn toàn tương thích với Khung tham chiếu trình độ ASEAN (AQRF).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tống Thị Hạnh là một công trình nghiên cứu hệ thống về vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực các trường đại học Việt Nam dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa học thuyết giá trị lao động mác-xít với các lý thuyết vốn nhân lực hiện đại, luận án đã xây dựng khung phân tích toàn diện gồm ba trụ cột trí lực, nhân cách, kỹ năng mềm và năm nhóm yếu tố tác động. Dựa trên dữ liệu thực chứng giai đoạn 2006 - 2017, tác giả đã chỉ rõ thực trạng chất lượng chuyên môn, năng lực nghiên cứu khoa học và những nút thắt về cơ chế tự chủ, đãi ngộ tại các cơ sở giáo dục đại học. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ cấp độ thể chế vĩ mô đến quản trị vi mô, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, sử dụng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.