Luận án tiến sĩ: Mối quan hệ giữa nhận thức, tư duy khởi nghiệp, gắn kết và ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên - Trường ĐH Kinh tế TP. HCM

2019

220
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan mối quan hệ nhận thức tư duy gắn kết khởi nghiệp sinh viên

Luận án tiến sĩ kinh tế của Hà Kiên Tân (2019) tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM nghiên cứu mối quan hệ giữa nhận thức, tư duy, gắn kết và ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu này xuất phát từ thực trạng nhiều sinh viên có mục tiêu khởi nghiệp nhưng không chuyển hóa thành hành động cụ thể. Luận án áp dụng các lý thuyết nền tảng quan trọng gồm lý thuyết tư duy các giai đoạn hành động, mô hình tư duy khởi nghiệp, lý thuyết gắn kết và lý thuyết cấp độ cấu trúc nhận thức. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng, với đối tượng sinh viên từ nhiều trường đại học tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa-Vũng Tàu. Kết quả chỉ ra rằng nhận thức khởi nghiệp và tư duy khởi nghiệp có tác động đáng kể đến ý định hành động khởi nghiệp thông qua vai trò trung gian của sự gắn kết. Phát hiện này mở ra hướng tiếp cận mới trong nghiên cứu ý định khởi nghiệp, tập trung vào yếu tố tâm lý nhận thức thay vì chỉ dừng lại ở ý định chung chung.

1.1. Bối cảnh và lý do chọn đề tài nghiên cứu

Chính phủ Việt Nam và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đã triển khai nhiều chương trình khuyến khích tinh thần doanh nhân trong giới trẻ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy nhiều sinh viên chỉ dừng lại ở mục tiêu khởi nghiệp mơ hồ mà không tiến hành các hành động cần thiết. Khoảng cách giữa ý định và hành động trở thành rào cản lớn. Luận án của Hà Kiên Tân lý giải nguyên nhân của khoảng cách này thông qua các yếu tố nhận thức, tư duy và sự gắn kết của sinh viên với hoạt động khởi nghiệp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính

Mục tiêu chính của luận án là xây dựng mô hình lý thuyết giải thích mối quan hệ giữa nhận thức khởi nghiệp, tư duy khởi nghiệp, gắn kết khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp. Phạm vi nghiên cứu bao gồm sinh viên đại học tại khu vực phía Nam Việt Nam. Phương pháp định tính sử dụng thảo luận nhóm, phương pháp định lượng áp dụng phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM trên mẫu khảo sát chính thức. Nghiên cứu cũng phát triển và kiểm định thang đo phù hợp bối cảnh Việt Nam.

II. Phân tích cơ sở lý thuyết về ý định hành động khởi nghiệp sinh viên

Luận án hệ thống hóa nhiều lý thuyết nền tảng để xây dựng khung lý thuyết vững chắc. Lý thuyết tư duy các giai đoạn hành động của Gollwitzer và Keller giải thích cách con người chuyển từ giai đoạn quyết định sang giai đoạn thực hiện hành động. Mô hình tư duy khởi nghiệp của Mathisen và Arnulf làm rõ các đặc điểm tư duy đặc trưng của người khởi nghiệp. Lý thuyết gắn kết của Meyer và Allen phân tích ba chiều hướng cam kết: tình cảm, liên tục và chuẩn mực. Đặc biệt, lý thuyết cấp độ cấu trúc nhận thức của Trope và Liberman đóng vai trò then chốt trong việc giải thích khoảng cách tâm lý giữa mục tiêu trừu tượng và hành động cụ thể. Lý thuyết này đề xuất hai giải pháp: nâng cao mức độ trừu tượng của mục tiêu chi tiết hoặc hạ thấp mức độ trừu tượng của mục tiêu tổng quát để tạo cách tiếp cận thực tiễn hơn. Luận án áp dụng giải pháp thứ hai, tập trung vào việc chuyển đổi mục tiêu trừu tượng thành kế hoạch hành động cụ thể, đồng thời tăng cường sự gắn kết nội tại của sinh viên với hoạt động khởi nghiệp.

2.1. Lý thuyết cấp độ cấu trúc nhận thức CLT và khoảng cách tâm lý

2.2. Mô hình tư duy khởi nghiệp và lý thuyết gắn kết

III. Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ nhận thức tư duy gắn kết khởi nghiệp

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng để đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy. Giai đoạn định tính bao gồm thảo luận nhóm với chuyên gia nhằm làm rõ khái niệm và điều chỉnh mô hình nghiên cứu. Giai đoạn định lượng sử dụng khảo sát trên quy mô lớn với sinh viên từ nhiều trường đại học. Công cụ phân tích chính là mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM, phù hợp với nghiên cứu khám phá và mô hình có nhiều biến phức tạp. Quy trình nghiên cứu tuân thủ nghiêm ngặt các bước: xây dựng thang đo từ thang đo gốc quốc tế, điều chỉnh phù hợp bối cảnh Việt Nam, thực hiện nghiên cứu sơ bộ để kiểm định, sau đó tiến hành khảo sát chính thức. Cỡ mẫu được xác định đảm bảo tính đại diện thống kê. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SmartPLS, kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích nhân tố khẳng định CFA trước khi kiểm định mô hình cấu trúc.

3.1. Thiết kế thang đo và quy trình thu thập dữ liệu

3.2. Kỹ thuật phân tích dữ liệu PLS SEM

IV. Kết luận và ứng dụng kết quả nghiên cứu ý định khởi nghiệp sinh viên

Kết quả nghiên cứu证实 rằng nhận thức khởi nghiệp và tư duy khởi nghiệp có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên. Đặc biệt, sự gắn kết khởi nghiệp đóng vai trò trung gian quan trọng trong mối quan hệ này. Sinh viên có nhận thức rõ ràng về môi trường khởi nghiệp, sở hữu tư duy đổi mới sáng tạo và có mức độ gắn kết cao với hoạt động khởi nghiệp sẽ hình thành ý định hành động mạnh mẽ hơn. Từ góc độ lý thuyết, luận án đóng góp mô hình mới kết hợp lý thuyết CLT với các lý thuyết tâm lý khác. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu gợi ý rằng các chương trình đào tạo khởi nghiệp cần tập trung không chỉ vào kiến thức mà còn vào việc phát triển tư duy và tăng cường sự gắn kết cảm xúc của sinh viên. Các trường đại học và tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp nên thiết kế hoạt động trải nghiệm thực tế, mentorship và xây dựng cộng đồng khởi nghiệp để rút ngắn khoảng cách giữa ý định và hành động thực tế.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án tiến sĩ

4.2. Ứng dụng thực tiễn cho đào tạo khởi nghiệp đại học

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH HÀ KIÊN TÂN MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẬN THỨC, TƯ DUY, GẮN KẾT VÀ Ý ĐỊNH HÀNH ĐỘNG KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN QUANG THU 2. TRẦN THẾ HOÀNG TP.HCM – THÁNG 04 NĂM 2019 ii CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- LỜI CAM ĐOAN Tôi là Hà Kiên Tân, xin cam đoan nội dung luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh: “Mối quan hệ giữa nhận thức, tư duy, gắn kết và ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung trình bày trong luận án là đúng sự thật và chưa bao giờ công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tất cả những nội dung trích dẫn, tham khảo và kế thừa đều được dẫn nguồn một cách rõ ràng, trung thực, đầy đủ trong danh sách các tài liệu tham khảo. Nghiên cứu sinh HÀ KIÊN TÂN iii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, hỗ trợ giúp đỡ, góp ý rất chân thành và khoa học từ quý Thầy/Cô tại trường ĐH Kinh tế TP. Tác giả cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các bạn nghiên cứu sinh, sinh viên các trường ĐH các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, TP.HCM và các chuyên gia đã đồng ý tham gia thảo luận nhóm trong nghiên cứu định tính và hồi đáp phiếu khảo sát trong quá trình nghiên cứu định lượng sơ bộ cũng như chính thức. Tác giả vô cùng biết ơn khi nhận được các định hướng nghiên cứu, sự theo dõi, động viên và hướng dẫn tận tình từ Cô PGS. Nguyễn Quang Thu và Thầy TS. Trần Thế Hoàng trong mọi trao đổi, góp ý về vấn đề nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bài báo khoa học và các vấn đề học thuật khác. Với tất cả sự kính trọng, tác giả kính gửi quý Thầy/Cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình lòng biết ơn sâu sắc. Trân trọng cảm ơn! TP.năm iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT . vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ . xii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Bối cảnh nghiên cứu . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa và đóng góp mới của luận án . Kết cấu luận án . 15 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Các khái niệm nghiên cứu . Ý định khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp . Tư duy khởi nghiệp . Gắn kết với khởi nghiệp . Nhận thức khởi nghiệp . Khoảng cách tâm lý . Các lý thuyết nền tảng 30 2. Lý thuyết tư duy các giai đoạn hành động - Mindset theory of action phases (Gollwitzer & Keller, 2012, 2016) . Mô hình tư duy khởi nghiệp - Entrepreneurial mindset model (Mathisen & Arnulf, 2013) . Lý thuyết gắn kết – Commitment theory (Meyer & Allen, 1991) . Lý thuyết cấp độ cấu trúc nhận thức – Contructual level theory (Trope & Liberman, 2003, 2010) . Lý thuyết thiết lập mục tiêu – Goal setting theory of motivation (Locke & Latham, 1990). Mô hình về sự kiện khởi nghiệp cải tiến– Entrepreneurial Event model (Krueger & cộng sự, 2000) . Một số lý thuyết về ý định khởi nghiệp .Một số hướng nghiên cứu có liên quan đến ý định khởi nghiệp và ý định hành động khởi nghiệp . Ý định khởi nghiệp . Ý định hành động khởi nghiệp . Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất . Các giả thuyết nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu đề xuất . 66 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 67 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu định tính . Đo lường các khái niệm trong mô hình nghiên cứu từ thang đo gốc . Kết quả nghiên cứu sơ bộ định tính và điều chỉnh thang đo . Thiết kế nghiên cứu định lượng sơ bộ . Mô tả mẫu khảo sát . Đánh giá độ tin cậy của thang đo . Thiết kế nghiên cứu định lượng . 88 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 93 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát . Kết quả kiểm định thang đo chính thức. Kiểm định độ tin cậy của các thang đo . Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Đánh giá mô hình đo lường . Đánh giá mô hình cấu trúc. Kiểm định giả thuyết . So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu khác . Phân tích biểu đồ quan hệ giữa mức độ quan trọng và hiệu suất của các yếu tố tác động đến ý định hành động khởi nghiệp. 125 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . 127 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CỦA NGHIÊN CỨU . Thảo luận kết quả nghiên cứu và các đóng góp của nghiên cứu . Thảo luận kết quả nghiên cứu . Đóng góp của nghiên cứu . Hàm ý chính sách nhằm nâng cao ý định hành động khởi nghiệp của sinh viên 134 5. Hàm ý chính sách về nhận thức mong muốn khởi nghiệp . Hàm ý chính sách về gắn kết với khởi nghiệp . Hàm ý chính sách về nhận thức khả năng khởi nghiệp . Hàm ý chính sách đối với tư duy khởi nghiệp . Hàm ý đối với yếu tố thời gian . Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo . Một số hạn chế. Hướng nghiên cứu tiếp theo . 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 PHỤ LỤC 1: THANG ĐO GỐC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU . 1 PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỔNG HỢP TỪ NGHIÊN 3 vi CỨU TỔNG QUAN VỀ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA (ADAM & FAYOLLE, 2015) . PHỤ LỤC 3: HƯỚNG DẪN NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM CHUYÊN GIA 8 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHÓM CHUYÊN GIA . 9 PHỤ LỤC 5: DANH SÁCH NHÓM CHUYÊN GIA THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM TẬP TRUNG. 16 PHỤ LỤC 6: NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM TẬP TRUNG VỚI SINH VIÊN ĐÃ KHỞI NGHIỆP . 17 PHỤ LỤC 7: TÓM TẮT KẾT QUẢ THẢO LUẬN NHÓM ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐÃ KHỞI NGHIỆP VỀ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP . 22 PHỤ LỤC 8: DANH SÁCH SINH VIÊN THAM GIA THẢO LUẬN NHÓM . 23 PHỤ LỤC 9: BẢNG PHỎNG VẤN ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ . 24 PHỤ LỤC 10: BẢNG PHỎNG VẤN ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC . 26 PHỤ LỤC 11: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA SƠ BỘ VỚI KÍCH THƯỚC MẪU 117 QUAN SÁT . 28 PHỤ LỤC 12: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA SƠ BỘ VỚI KÍCH THƯỚC MẪU 117 QUAN SÁT . 30 PHỤ LỤC 13: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CRONBACH’S ALPHA CHÍNH THỨC 31 PHỤ LỤC 14: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA CHÍNH THỨC . 33 PHỤ LỤC 15: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG LẦN 1 . 37 PHỤ LỤC 16: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CẤU TRÚC. 40 PHỤ LỤC 17: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐÃ NHÓM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MICOM . 45 PHỤ LỤC 18: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐA NHÓM BẰNG PHƯƠNG PHÁP MGA- PLS . 46 vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI AVE Phương sai trích trung bình (Average Variance Extracted) Bootstrapping Phương pháp lấy mẫu lại có thay thế trong đó mẫu ban đầu CLT Contructual level theory (lý thuyết cấp độ cấu trúc nhận thức) Cronbach’s alpha Độ tin cậy DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa ĐH Đại học EEM Mô hình sự kiện khởi nghiệp (Entrepreneurial Event model) EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) GEM Chỉ số khởi nghiệp toàn cầu (Global Entrepreneurship Monitor) Hệ số tương quan Heterotrait-monotrait (Heterotrait-monotrait HTMT ratio of correlations) Lý thuyết tư duy các pha hành động (Mindset theory of action MAP phases) PLS Bình phương tối thiểu (Partial least squares) SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling) TPB Lý thuyết dự đinh hành vi (Theory of planned behavior) VIF Hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor) viii DANH MỤC BẢNG BIỂU STT TÊN BẢNG TRANG 1 Bảng 1.1: Chỉ số khởi nghiệp tại VN năm 2015 2 2 Bảng 2.1: Tổng hợp định nghĩa về khái niệm ý định khởi nghiệp 25 3 Bảng 2.2: Định nghĩa về tư duy khởi nghiệp 44 Bảng 2.3: Lược khảo tóm tắt một số công trình nghiên cứu liên 47 4 quan.4: Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu 66 6 Bảng 3.1: Thang đo ý định hành động khởi nghiệp 71 7 Bảng 3.2: Thang đo tư duy khởi nghiệp 71 8 Bảng 3.3: Thang đo gắn kết với khởi nghiệp 72 9 Bảng 3.4: Thang đo nhận thức mong muốn khởi nghiệp 73 10 Bảng 3.5: Thang đo nhận thức khả năng khởi nghiệp 73 11 Bảng 3.6: Thang đo khoảng cách thời gian 74 Bảng 3.7: Thang đo ý định hành động khởi nghiệp sau nghiên cứu 77 12 định tính 13 Bảng 3.8: Thang đo tư duy khởi nghiệp sau nghiên cứu định tính 78 Bảng 3.9: Thang đo gắn kết với khởi nghiệp sau nghiên cứu định 79 14 tính Bảng 3.10: Thang đo nhận thức mong muốn khởi nghiệp sau nghiên 80 15 cứu định tính Bảng 3.11: Thang đo nhận thức khả năng khởi nghiệp sau nghiên 81 16 cứu định tính 17 Bảng 3.12: Thang đo khoảng cách thời gian 82 Bảng 3.13: Đánh giá độ tin cậy thang đo ý định hành động khởi 84 18 nghiệp 19 Bảng 3.14: Đánh giá độ tin cậy thang đo tư duy khởi nghiệp 84 20 Bảng 3.15: Đánh giá độ tin cậy thang đo gắn kết với khởi nghiệp 85 Bảng 3.16: Đánh giá độ tin cậy thang đo nhận thức mong muốn 85 21 khởi nghiệp Bảng 3.17: Đánh giá độ tin cậy thang đo nhận thức khả năng khởi 86 22 nghiệp 23 Bảng 3.18: Kết quả phân tích nhân tố EFA sơ bộ 87 24 Bảng 4.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính 94 25 Bảng 4.2: Cơ cấu mẫu theo trường ĐH 95 26 Bảng 4.3: Cơ cấu mẫu theo địa phương 95 Bảng 4.4: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha ý định hành động 96 27 khởi nghiệp 28 Bảng 4.5: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha tư duy khởi nghiệp 97 ix Bảng 4.6: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha gắn kết với khởi 97 29 nghiệp Bảng 4.7: Kết quả phân tích Cronbach’s alpha nhận thức mong 98 30 muốn khởi nghiệp (lần cuối) Bảng 4.8: Kết quả Cronbach’s alpha nhận thức khả năng khởi 99 31 nghiệp (lần cuối) 32 Bảng 4.9: Kết quả hệ số KMO (lần cuối) 100 33 Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố EFA (lần cuối) 100 34 Bảng 4.11: Kết quả độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo 102 35 Bảng 4.12: Kết quả phân tích hệ số nhân tố tải chéo (Outer loading) 102 Bảng 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ