Luận án tiến sĩ nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada

Luận án tiến sĩ nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada, đóng góp vào ngành chăn nuôi hiệu quả.

Trường đại học

Viện Chăn Nuôi

Chuyên ngành

Chăn Nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

4.1. Ý nghĩa khoa học

4.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng

1.1.1.1. Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng của lợn

2. CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2

2.1.2. Khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt của lợn DVN1 và DVN2

3. CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN DVN1 VÀ DVN2

3.1.1. Khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt của lợn DVN1 và DVN2

3.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt của lợn DVN1 và DVN2

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Tóm tắt

I. Khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc đánh giá khả năng sản xuất lợn DVN1 và DVN2, hai dòng lợn được phát triển từ nguồn gen Duroc Canada. Nghiên cứu chỉ ra rằng lợn DVN1 có năng suất sinh trưởng cao hơn so với DVN2, với tỷ lệ tăng khối lượng hàng ngày đạt trên 1000 g. Điều này cho thấy dòng lợn này có tiềm năng lớn trong việc cung cấp thịt cho thị trường. Bên cạnh đó, lợn DVN2 cũng cho thấy khả năng sinh trưởng tốt, nhưng không bằng DVN1. Việc phân tích này không chỉ giúp xác định chất lượng thịt lợn mà còn cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà chăn nuôi trong việc lựa chọn giống lợn phù hợp.

1.1. Đặc điểm sinh trưởng của lợn DVN1 và DVN2

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng lợn DVN1 có khả năng sinh trưởng vượt trội hơn so với lợn DVN2. Cụ thể, lợn DVN1 có tỷ lệ nạc cao hơn, đạt khoảng 62%, trong khi DVN2 chỉ đạt 61%. Điều này cho thấy rằng việc chọn lựa giống lợn có thể ảnh hưởng lớn đến năng suất thân thịt. Các yếu tố như chế độ dinh dưỡng, môi trường chăn nuôi cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển khả năng sinh trưởng của hai dòng lợn này. Việc theo dõi và đánh giá thường xuyên sẽ giúp cải thiện chất lượng và năng suất của lợn trong tương lai.

1.2. Năng suất sinh sản của lợn DVN1 và DVN2

Năng suất sinh sản của lợn DVN1 và DVN2 cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy lợn nái DVN1 có số lượng con sơ sinh cao hơn so với DVN2. Điều này có thể liên quan đến chất lượng tinh dịch của lợn đực DVN1, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hai dòng lợn. Số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực DVN1 cũng được đánh giá cao hơn, với tỷ lệ tinh trùng tiến thẳng đạt mức tối ưu. Những thông tin này rất quan trọng cho việc phát triển các chương trình nhân giống lợn nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm thịt.

II. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ mang lại giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn lớn trong ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Việc đánh giá khả năng sản xuất lợn DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc giúp các nhà chăn nuôi có cái nhìn rõ hơn về tiềm năng của các dòng lợn này. Thông qua việc áp dụng các kỹ thuật chăn nuôi lợn hiện đại, các cơ sở chăn nuôi có thể tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế. Hơn nữa, việc sử dụng lợn DVN1 và DVN2 trong các công thức lai thương phẩm sẽ giúp cải thiện chất lượng thịt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

2.1. Tăng cường hiệu quả chăn nuôi

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp các cơ sở chăn nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất. Các nhà chăn nuôi có thể lựa chọn giống lợn phù hợp với điều kiện chăn nuôi của mình, từ đó tối ưu hóa năng suất lợn. Hơn nữa, việc cải thiện chất lượng thịt lợn sẽ giúp tăng giá trị sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho các hộ chăn nuôi mà còn góp phần nâng cao chất lượng thực phẩm cho người tiêu dùng.

2.2. Định hướng phát triển ngành chăn nuôi

Nghiên cứu này cũng mở ra hướng đi mới cho ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam. Việc phát triển các dòng lợn như DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc sẽ giúp nâng cao chất lượng giống lợn trong nước. Các cơ sở nghiên cứu và phát triển giống lợn cần tiếp tục thực hiện các nghiên cứu sâu hơn về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và chất lượng thịt của các dòng lợn này. Điều này sẽ tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ chăn nuôi khả năng sản xuất của lợn dvn1 và dvn2 từ nguồn gen duroc canada

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng 1. Đặc điểm sinh lý và sinh trưởng của lợn Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng bộ phận hay của toàn bộ cơ thể con vật.

Thực chất của sinh trưởng chính là sự phân chia các tế bào trong cơ thể. Để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần định kỳ cân, đo, đếm… phụ thuộc vào các loài vật nuôi và mục đích theo dõi đánh giá. Ở lợn khả năng sinh trưởng có liên quan chặt chẽ và ảnh hưởng mang tính quyết định tới khối lượng cai sữa và khối lượng xuất chuồng. Sinh trưởng ở lợn con chia làm các giai đoạn.

Lợn ở giai đoạn bào thai có sự sinh trưởng phát dục rất mạnh mẽ. Mỗi giai đoạn khác nhau thì sinh trưởng phát quá trình sinh trưởng phát dục khác nhau, do vậy ta có thể định ra chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp nhằm đảm bảo cho phôi phát triển tốt và lợn mẹ vẫn phát triển bình thường. Sau khi được sinh ra khỏi cơ thể mẹ, lợn con sẽ trải qua 4 giai đoạn (bú sữa, thành thục, trưởng thành và già cỗi). Giai đoạn bú sữa rất quan trọng, nó ảnh hưởng tới khối lượng lợn con cai sữa.

Nếu nuôi dưỡng tốt lợn con ở giai đoạn này sẽ làm tăng khả năng sinh sản của lợn mẹ và làm cơ sở cho quá trình sinh trưởng của lợn con những giai đoạn tiếp theo. Lợn con có khả năng sinh trưởng rất mạnh, thể hiện bằng khả năng tăng khối lượng của cơ thể. Sau khi đẻ ra 1 tuần khối lượng lợn con gấp 2 lần khối lượng sơ sinh, đến khi cai sữa ở 60 ngày tuổi gấp 10 - 15 lần. Khối lượng cai sữa chịu ảnh hưởng và có liên quan chặt chẽ với khối lượng sơ sinh.

Khối lượng sơ sinh càng cao thì khả năng khối lượng cai sữa càng lớn. Trong chăn nuôi lợn nái chửa, việc chăm sóc nuôi dưỡng tốt để có khối lượng sơ sinh cao là cần thiết, làm tiền đề cho khối lượng cai sữa. Tốc độ sinh trưởng của lợn con lớn nhất ở 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần và giảm nhanh hơn cho đến 60 ngày tuổi. Điều này phù hợp với quy luật tiết sữa của lợn mẹ (cao nhất về số lượng và chất lượng ở 21 ngày sau đẻ, giảm dần đến 4 45 ngày sau đó giảm rất nhanh).

Mặt khác sau 21 ngày tuổi, lượng sắt trong máu lợn con rất thấp do lượng dự trữ trong gan đã hết làm cho lợn con mắc bệnh thiếu máu, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng phát dục của lợn. Để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu dinh dưỡng của lợn con ngày càng tăng mà dinh dưỡng từ sữa mẹ giảm, cần tập cho lợn con ăn sớm vào giai đoạn từ 7 - 10 ngày tuổi. Việc này có tác dụng rất lớn trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, vừa đảm bảo đáp ứng dinh dưỡng cho con vừa làm giảm sự hao mòn của lợn mẹ, đồng thời làm cho lợn con quen dần với các loại thức ăn sau này. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng Việc đánh giá khả năng sinh trưởng của vật nuôi cần thông qua nhiều chỉ tiêu, nhưng nếu đánh giá quá nhiều chỉ tiêu sẽ làm giảm hiệu quả chọn lọc.

Trong chọn lọc, các tính trạng có hệ số di truyền cao và có giá trị kinh tế như: tăng khối lượng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc,. sẽ đem lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, trong kiểm tra cá thể người ta thường tập trung vào hai chỉ tiêu sau: a. Tăng khối lượng trong thời gian kiểm tra Hệ số di truyền về khả năng tăng khối lượng/ngày, tiêu tốn thức ăn, đều phụ thuộc vào giống, quần thể, phương thức nuôi, hệ số di truyền về chỉ tiêu sinh trưởng trong thời gian kiểm tra ở giai đoạn từ 20 - 100kg là 0,50, biến động 0,30 - 0,65.

Đối với sinh trưởng tuyệt đối (g/ngày) thì h2= 0,15 (0,10 - 0,20). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng từ 30 - l00kg có h2= 0,47. Tăng khối lượng bình quân/ngày có hệ số di truyền ở mức trung bình thấp, từ 0,16 - 0,25 với giống Landrace và từ 0,13 - 0,25 với giống Yorkshire (Hermesch và cs., 2000; Kanis và cs., 2005; Van Wijk và cs. Trong khi đó, một số nghiên cứu khác lại cho rằng hệ số di truyền của tính trạng này ở mức trung bình cao, từ 0,36 - 0,42 trên cả hai giống Yorkshire và Landrace (Imboonta và cs.

Dày mỡ lưng Dày mỡ lưng liên quan đến tỷ lệ nạc của lợn. Khả năng di truyền của dày mỡ lưng cũng khá biến động giữa các nghiên cứu, đặc biệt trên giống lợn Yorkshire (từ 0,35 - 0,71). Mặc dù vậy, phần lớn các tác giả đều thống nhất hệ số di truyền của tính trạng dày mỡ lưng ở mức cao, từ 0,5 - 0,7. 5 Đối với lợn đực giống thì dày mỡ lưng và dày cơ thăn đo bằng máy siêu âm, là chỉ tiêu chọn lọc gián tiếp để cải tiến thành phần thân thịt đặc biệt là tỷ lệ phần thịt có giá trị hoặc tỷ lệ nạc.

Các nghiên cứu nhằm cải tiến thành phần thịt xẻ cho đến nay vẫn đang được tiến hành nhằm nâng cao tỷ lệ phần thịt có giá trị. Một số nghiên cứu đã chứng tỏ giữa dày mỡ lưng được xác định trên thân thịt và tỷ lệ thịt nạc tồn tại một tương quan âm và có ý nghĩa; độ lớn của hệ số tương quan là khác nhau đạt r = -0,56 đến r=-0,82. Như vậy giữa dày mỡ lưng và tỷ lệ thịt nạc trên thịt xẻ có mối tương quan nghịch rất chặt chẽ với nhau. Tỷ lệ nạc tăng lên khi dày mỡ lưng giảm.

Dựa trên cơ sở của các nghiên cứu về mối tương quan giữa dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc đã được xác định sau giết thịt, nên người ta đã sử dụng phương pháp đo siêu âm để đo dày mỡ lưng ở lợn đang sống nhằm cải tiến thành phần thịt xẻ. Ưu điểm của phương pháp đo siêu âm là đạt độ chính xác cao, chi phí thấp, không ảnh hưởng tới sức khỏe và sức sản xuất của gia súc, đồng thời sử dụng dễ dàng. Đo dày mỡ lưng của lợn là một trong những phương pháp kiểm tra có ý nghĩa trên gia súc giống. Phương pháp đo siêu âm đã được áp dụng vào công tác chọn lọc và nhân giống từ những năm 1959 đến nay.

Phương pháp này dựa trên nguyên lý phản xạ của sóng siêu âm đối với tổ chức mỡ và cơ. Phương pháp này cho đến nay vẫn được sử dụng và mang lại nhiều kết quả. Từ các kết quả thực nghiệm, nhiều tác giả đã thừa nhận giữa dày mỡ đo siêu âm và tỷ lệ phần thịt có giá trị tồn tại một tương quan âm. Độ lớn của hệ số tương quan này là khác nhau trong các tài liệu tham khảo và đạt r = - 0,44 đến -0,80.

Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu đo siêu âm ở lớp khối lượng 90kg và tỷ lệ phần thịt có giá trị từ r = -0,40 đến -0,67. Tỷ lệ giữa dày mỡ và cơ là từ r = -0,54 đến -0,75. Chỉ tiêu tổ hợp giữa dày mỡ lưng và cơ đã dẫn đến kết quả cao hơn so với từng chỉ tiêu riêng lẻ. Đồng thời có nhiều nghiên cứu đề cập tới tương quan giữa các chỉ tiêu đo siêu âm ở các lớp khối lượng khác nhau với tỷ lệ phần thịt có giá trị.

Ở nhiều nước phương pháp đo siêu âm được áp dụng ở 90kg trong kiểm tra năng suất cá thể. 6 Như vậy, đo siêu âm dày cơ thăn và dày mỡ lưng của lợn trước khi sử dung chúng vào mục đích nhân giống là hoàn toàn cần thiết, bởi vì biết được dày cơ thăn và dày mỡ lưng đo siêu âm thì sẽ ước tính được tỷ lệ nạc của đực giống. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt Các tính trạng về khả năng sinh trưởng ở lợn hầu hết là tính trạng số lượng và chịu ảnh hưởng bởi nhóm yếu tố về di truyền và ngoại cảnh. Yếu tố di truyền Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng của gia súc được thể hiện thông qua hệ số di truyền của các tính trạng sinh trưởng.

Hệ số di truyền đối với tính trạng khối lượng sơ sinh và sinh trưởng trong thời gian bú sữa dao động từ 0,05 - 0,21, và nó thấp hơn trong thời kỳ vỗ béo (từ 25 đến 95kg). Khả năng tăng trưởng của lợn sau cai sữa là cao nhất so với giai đoạn bú sữa và giai đoạn sinh trưởng đi tới thành thục. Trong giai đoạn sinh trưởng đi tới thành thục, các chỉ tiêu tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao. Do đó trong chọn lọc và nhân giống người ta thường xác định các chỉ tiêu này ở giai đoạn hậu bị để loại thải những con vật không đạt yêu cầu chất lượng giống.

Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu phục vụ cho sản xuất, người ta thường chọn những giống phù hợp với mong muốn trong chăn nuôi. Nhóm yếu tố ngoại cảnh Các yếu tố ngoại cảnh cũng quan trọng vì chúng chi phối khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn. * Dinh dưỡng Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong số các yếu tố ngoại cảnh chi phối sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn. Mối quan hệ giữa năng lượng và protein giúp cho việc điều khiển tốc độ tăng khối lượng, tỷ lệ nạc mỡ và tiêu tốn thức ăn của lợn thịt.

Phương thức cho ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn là chìa khóa ảnh hưởng tới tăng khối lượng. Nuôi lợn thịt bằng khẩu phần protein thấp, lợn sẽ sinh trưởng chậm, khối lượng giết thịt thấp và khi mức năng lượng và protein thấp trong khẩu phần làm tăng khả năng tích luỹ mỡ, tăng tỷ lệ mỡ trong cơ (Wood và cs. 7 Tốc độ tăng khối lượng, chất lượng thịt cũng thay đổi tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa các vitamin với nhau và giữa vitamin với protein và khoáng. Bên cạnh đó hàng loạt nghiên cứu đã xác nhận tác dụng của việc bổ sung các axit amin giới hạn vào khẩu phần lợn thịt: tăng khả năng tăng khối lượng, tiết kiệm được thức ăn và protein.

Hiệu quả sử dụng protein bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Lợn hướng nạc có hiệu quả sử dụng protein cao hơn so với lợn hướng mỡ, lợn còn non cao hơn lợn trưởng thành, lợn đực cao hơn lợn cái và lợn đực thiến.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu suất sản xuất của hai giống lợn DVN1 và DVN2, được lai tạo từ nguồn gen Duroc Canada. Nghiên cứu này cung cấp những thông tin chi tiết về khả năng tăng trưởng, chất lượng thịt, và hiệu quả kinh tế của hai giống lợn này, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tiềm năng ứng dụng trong ngành chăn nuôi. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, chuyên gia chăn nuôi, và những ai quan tâm đến việc cải thiện năng suất trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về chăn nuôi lợn, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái sinh sản tại trang trại Nguyễn Thanh Lịch, hoặc Luận án đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của lợn Hương. Ngoài ra, Luận văn tốt nghiệp theo dõi khả năng sinh trưởng và biện pháp phòng trị bệnh trên đàn lợn thịt cũng là một tài liệu đáng đọc để hiểu sâu hơn về các phương pháp chăm sóc và quản lý đàn lợn hiệu quả.