Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2 từ nguồn gen Duroc Canada" được thực hiện bởi nghiên sinh Phạm Thị Minh Nụ, thuộc ngành Chăn nuôi (mã số: 9 62 01 05) tại Viện Chăn nuôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trịnh Hồng Sơn và PGS. Nguyễn Văn Đức (Hà Nội, 2022). Công trình nằm trong khuôn khổ đề tài Trọng điểm cấp Bộ: “Nghiên cứu chọn tạo dòng lợn nái tổng hợp và lợn đực cuối cùng từ nguồn gen nhập nội có năng suất, chất lượng cao phục vụ chăn nuôi tại các tỉnh phía Bắc”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lợn Duroc là giống thuần được sử dụng phổ biến trong hệ thống chăn nuôi công nghiệp với vai trò làm dòng đực cuối cùng (terminal sire) trong các công thức lai thương phẩm 3 giống hoặc kết hợp với lợn Pietrain tạo đực lai PiDu tham gia công thức lai 4 giống. Năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi đã nhập khẩu từ công ty Hypor (Canada) hai dòng lợn Duroc thuần có tiềm năng di truyền chuyên biệt:
- Dòng Magnus: Hướng về tốc độ sinh trưởng, với chỉ tiêu công bố gồm tăng khối lượng trung bình > 1.000 g/ngày, tỷ lệ nạc > 62%, tiêu tốn thức ăn < 2,4 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
- Dòng Kanto: Hướng về chất lượng thịt và tỷ lệ mỡ giắt cao, với tăng khối lượng > 950 g/ngày, tỷ lệ nạc > 61%, tỷ lệ mỡ giắt > 3,5%, tiêu tốn thức ăn < 2,4 kg thức ăn/kg tăng khối lượng.
Từ nguồn gen này, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương đã tiến hành ghép phối chéo: đực Magnus phối với nái Kanto tạo ra dòng DVN1; ngược lại, đực Kanto phối với nái Magnus tạo ra dòng DVN2. Khoảng trống nghiên cứu thực tiễn đặt ra là cần đánh giá có hệ thống khả năng thích nghi, sức sản xuất (sinh trưởng, sinh sản, chất lượng tinh dịch qua các thế hệ) của hai dòng lợn mới tạo này trong điều kiện chăn nuôi tại miền Bắc Việt Nam, cũng như kiểm tra năng suất thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp con lai thương phẩm trước khi chuyển giao vào sản xuất đại trà.
Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt, số lượng và chất lượng tinh dịch, năng suất sinh sản của hai dòng lợn DVN1, DVN2 được tạo ra từ lợn Duroc nguồn gen Canada.
- Đánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt và chất lượng thịt của các tổ hợp lợn thương phẩm TP1, TP2, TP3 và TP4 được tạo ra từ hai dòng DVN1, DVN2 phối với hai tổ hợp nái lai bố mẹ PS1 và PS2, góp phần đáp ứng yêu cầu sản xuất chăn nuôi lợn nước ta.
Câu hỏi nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Khả năng sinh trưởng của lợn Duroc có sự khác biệt giữa hai dòng DVN1 và DVN2 không?
- Năng suất sinh sản có sự khác biệt giữa hai dòng DVN1 và DVN2 không?
- Các chỉ tiêu về số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn Duroc có sự khác biệt giữa hai dòng DVN1 và DVN2 không?
- Theo dõi năng suất qua các thế hệ có thể cải thiện được các tính trạng về khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản và chất lượng tinh dịch của lợn DVN1, DVN2 hay không?
- Sử dụng hai dòng lợn đực DVN1, DVN2 này trong các công thức lai thương phẩm có ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt và chất lượng thịt không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lợn hậu bị, lợn nái sinh sản, lợn đực khai thác tinh dịch của hai dòng DVN1 và DVN2 qua 3 thế hệ chọn lọc; 4 tổ hợp lợn lai thương phẩm (TP1, TP2, TP3, TP4) tạo ra từ việc sử dụng đực DVN1, DVN2 phối với hai tổ hợp nái lai bố mẹ PS1, PS2 (vốn được tạo thành từ hai dòng nái LVN và YVN).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại các cơ sở giống thuộc Viện Chăn nuôi và các đơn vị phối hợp tại miền Bắc, bao gồm: Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương, Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn, Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp, Trung tâm Giống cây trồng vật nuôi và thủy sản tỉnh Thái Nguyên, Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Hải Ninh, Chi nhánh Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống con nuôi cây trồng Ninh Bình (Công ty TNHH MTV Hưng Tuyến).
- Phạm vi thời gian: Từ khi nhập nguồn gen cụ kỵ (năm 2015) và theo dõi chọn lọc, thử nghiệm qua 3 thế hệ đến năm 2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu được tổng quan trong văn bản
Tác giả đã điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh 5 nhóm nội dung chính:
-
Cơ sở di truyền và phương pháp đánh giá sinh trưởng, thân thịt:
Các nghiên cứu của Hermesch và cs. (2000), Kanis và cs. (2005), Van Wijk và cs. (2005), Imboonta và cs. (2007) xác định hệ số di truyền ($h^2$) của tăng khối lượng giai đoạn 20–100 kg dao động từ 0,13 đến 0,42; hệ số di truyền dày mỡ lưng ở mức cao ($h^2 = 0,35 - 0,71$). Tương quan di truyền giữa dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc thịt xẻ là tương quan nghịch chặt chẽ ($r = -0,40$ đến $-0,82$). Từ đó, kỹ thuật siêu âm đo dày mỡ lưng và dày cơ thăn trên cá thể sống được ứng dụng để dự đoán gián tiếp tỷ lệ nạc mà không cần giết mổ (Youssao và cs., 2002; Bộ Nông nghiệp Bỉ, 1999).
-
Năng suất sinh sản của lợn nái ngoại và giống Duroc:
Các tài liệu chỉ ra giống Duroc thuộc nhóm chuyên dụng dòng đực, có năng suất sinh sản trung bình thấp hơn các giống chuyên dòng nái như Landrace, Large White hay Yorkshire. Nghiên cứu của Alam và cs. (2021) tại Hàn Quốc ghi nhận lợn nái Duroc có tuổi đẻ lứa đầu 370,86 ngày, số con sơ sinh/ổ là 9,28 con, sơ sinh sống 8,28 con; Imaeda và cs. (2018) tại Nhật Bản ghi nhận số sơ sinh 6,8–8,3 con; Li và cs. (2018) tại Trung Quốc ghi nhận tuổi đẻ lứa đầu 362,90 ngày; Thapa (2018) tại Bhutan ghi nhận số con sơ sinh/ổ đạt 7,34 con và cai sữa 6,77 con. Tại Việt Nam, Quyết định số 675/QĐ-BNN-CN ngày 04/04/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT đã quy định định mức kinh tế kỹ thuật giống gốc đối với lợn ngoại thuần Duroc: số con sơ sinh sống/ổ $\ge 9,5$ con; số con cai sữa/ổ $\ge 8,7$ con; khối lượng sơ sinh toàn ổ $\ge 13,0$ kg; khối lượng cai sữa toàn ổ 55–80 kg.
-
Số lượng, phẩm chất tinh dịch lợn đực giống và yếu tố ảnh hưởng:
Smital (2009), Marques và cs. (2017), Gao và cs. (2019), Wolf và Smital (2009), Wysokinska và cs. (2009) đã đánh giá các chỉ tiêu thể tích tinh dịch ($V$), hoạt lực tinh trùng tiến thẳng ($A$), nồng độ tinh trùng ($C$) và tổng số tinh trùng tiến thẳng ($VAC$). Đỗ Đức Lực và cs. (2013), Ciereszko và cs. (2000), Wierzbicki và cs. (2010) chứng minh phẩm chất tinh dịch chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi kiểu gen (như gen Halothane), tuổi đực giống, tần suất khai thác (3–5 ngày/lần) và mùa vụ (chất lượng tinh giảm vào các tháng hè thu 6, 7, 8, 9 và tăng cao vào các tháng thu đông 10, 11, 12, 1).
-
Năng suất sinh trưởng của lợn Duroc thế giới:
Các công bố quốc tế ghi nhận mức tăng khối lượng bình quân của lợn Duroc thuần dao động từ 666,11 g/ngày đến 1.200 g/ngày (Rauw và cs., 2006; Park và cs., 2018; Lowell và cs., 2019; Aymerich và cs., 2020; Hong và cs., 2021). Tuy nhiên, phần lớn các công trình chưa phân lập chi tiết theo nguồn gốc các dòng chọn lọc chuyên biệt về sinh trưởng hay mỡ giắt.
-
Chất lượng thịt và các dạng biến đổi sau giết mổ:
Warner và cs. (1997), Warriss (2008), Joo và Kim (2011), Koćwin-Podsiadła và cs. (2006) phân loại chất lượng thịt lợn thành 4 nhóm dựa trên giá trị pH24, độ sáng ($L^*$) và tỷ lệ mất nước bảo quản ($DL%$):
- Thịt RFN (chuẩn bình thường, chất lượng tốt): $L^* = 42 - 50$, $DL < 5,0%$, $pH_{24} < 6,0$.
- Thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ nước): $L^* > 50$, $DL > 5,0%$, $pH_{24} < 6,0$.
- Thịt RSE (đỏ hồng, mềm, rỉ nước): $L^* = 42 - 50$, $DL > 5,0%$, $pH_{24} < 6,0$.
- Thịt DFD (đỏ sẫm, cứng, khô): $L^* < 42$, $DL < 5,0%$, $pH_{24} \ge 6,0$.
Các nghiên cứu trong nước của Phan Xuân Hảo (2007), Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006), Đỗ Võ Anh Khoa và cs. (2011, 2012a), Phạm Thị Đào và cs. (2013) đã phân tích các gen liên quan như Halothane, RN-, H-FABP, MyoG, LIF cũng như khảo sát chất lượng thịt các tổ hợp lai $Pi \times (L \times Y)$, $Du \times (L \times Y)$, $PiDu \times (L \times Y)$.
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù giống lợn Duroc đã được nhập nội nhiều lần, việc đánh giá so sánh song song hai dòng lai đảo chiều DVN1 (Magnus $\times$ Kanto) và DVN2 (Kanto $\times$ Magnus) có nguồn gốc từ Canada theo một quy trình chọn lọc liên tục qua 3 thế hệ ở điều kiện khí hậu miền Bắc chưa từng được thực hiện đồng bộ. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc cung cấp toàn bộ dẫn liệu về sinh trưởng, sinh sản, phẩm chất tinh dịch và giá trị kết hợp khi lai với nái bố mẹ PS1, PS2.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và phân tích
Luận án áp dụng các nguyên lý di truyền số lượng, quy luật di truyền tính trạng số lượng, hiệu ứng ưu thế lai trong tổ hợp lai thương phẩm và các cơ sở sinh lý học gia súc:
- Quy luật sinh trưởng tích lũy mô cơ và mô mỡ theo giai đoạn tuổi và khối lượng kết thúc.
- Sinh lý sinh sản lợn nái (chu kỳ rụng trứng, tỷ lệ chết phôi, tiết sữa) và sinh lý sinh tinh ở lợn đực giống (hoạt động của tuyến sinh dục phụ Cowper tạo keo phèn, cấu trúc acrosome).
- Hóa sinh biến đổi sau giết mổ (post-mortem): quá trình phân giải glycogen hiếu khí/kỵ khí thành axit lactic làm biến thiên giá trị pH45 và pH24, tương quan giữa pH, khả năng giữ nước và biến tính protein sợi cơ (myofibrillar protein).
Phương pháp nghiên cứu định lượng thực tế
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp thực nghiệm so sánh, theo dõi liên tục trên đàn lợn hạt nhân qua 3 thế hệ và thử nghiệm vỗ béo con lai thương phẩm:
| Nhóm nội dung |
Quy mô mẫu / Vật liệu |
Chỉ tiêu theo dõi |
Thiết bị / Công cụ / Kỹ thuật phân tích |
| Khả năng sinh trưởng & thân thịt DVN1, DVN2 |
Lợn hậu bị DVN1, DVN2 qua các thế hệ |
Tăng khối lượng ngày (TKL), khối lượng kết thúc (KLKT), dày mỡ lưng, dày cơ thăn, diện tích cơ thăn, tỷ lệ nạc, tỷ lệ mỡ giắt. |
Cân điện tử; Máy siêu âm Agroscan AL (đầu dò ALAL 350); Máy siêu âm Exago (đầu dò L3130B); Phần mềm Biosoft Toolbox II for Swine 3; Công thức hồi quy tính tỷ lệ nạc của Bộ NN Bỉ (1999). |
| Năng suất sinh sản lợn nái |
Nái DVN1, DVN2 qua 3 thế hệ và 3 lứa đẻ |
Tuổi đẻ lứa đầu, số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, khối lượng sơ sinh toàn ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa toàn ổ, tỷ lệ nuôi sống sơ sinh - cai sữa. |
Sổ theo dõi cá thể sinh sản; Cân khối lượng lợn con sơ sinh và lúc cai sữa; Phân tích theo lứa đẻ (lứa 1, 2, 3) và thế hệ. |
| Phẩm chất tinh dịch lợn đực |
Lợn đực DVN1, DVN2 qua 3 thế hệ |
Thể tích tinh dịch ($V$, ml); Hoạt lực tinh trùng ($A$, %); Nồng độ ($C$, triệu/ml); Tổng số tinh trùng tiến thẳng ($VAC$, tỷ/lần); Tỷ lệ kỳ hình ($K$, %); pH tinh dịch. |
Lọc bỏ keo phèn qua 4–6 lớp vải màn tiêu độc; Kính hiển vi quang học có bàn nhiệt; Buồng đếm hồng cầu hoặc máy so màu quang điện; Giấy đo/máy đo pH tinh dịch. |
| Thương phẩm TP1, TP2, TP3, TP4 |
Đực DVN1, DVN2 phối nái bố mẹ PS1, PS2 ($n=45$ con/tổ hợp) |
TKL giai đoạn nuôi thịt, tiêu tốn thức ăn, ngày tuổi đạt khối lượng xuất chuồng. |
Cân định kỳ; Ghi chép lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của từng ô chuồng thí nghiệm. |
| Mổ khảo sát thân thịt & Chất lượng thịt thương phẩm |
Mổ khảo sát $n=10$ con/tổ hợp (5 đực thiến, 5 cái) |
Khối lượng móc hàm, tỷ lệ móc hàm (%), tỷ lệ thịt xẻ (%), dài thân thịt (cm), diện tích cơ thăn ($cm^2$), tỷ lệ nạc (%), tỷ lệ mỡ giắt (IMF%). Giá trị pH45, pH24; Màu sắc ($L^, a^, b^*$); Tỷ lệ mất nước bảo quản ($DL%$); Độ dai (N). |
Cân móc hàm, thịt xẻ; Thước đo chiều dài thân thịt; Máy đo pH chuyên dụng đâm sâu cơ thăn; Máy so màu quang học (chuẩn D65, góc $10^\circ$); Phương pháp túi polithene 24h, 48h; Máy cắt cơ Warner Bratzler 2000D. |
Công thức hồi quy và tiêu chuẩn ứng dụng trong văn bản
- Ước tính tỷ lệ nạc sống bằng siêu âm theo phương trình của Bộ Nông nghiệp Bỉ (1999):
$$Y = 59,902386 - 1,060750 \times X_1 + 0,229324 \times X_2$$
(Trong đó: $Y$ là tỷ lệ nạc ước tính (%); $X_1$ là dày mỡ lưng bao gồm da (mm); $X_2$ là dày cơ thăn (mm)).
- Phân loại tỷ lệ nạc thân thịt theo tiêu chuẩn EU (Warriss, 2008): Loại S ($>60%$), E (55–59%), U (50–54%), R (45–49%), O (40–44%), P ($<40%$).
- Đánh giá màu sắc thịt trên hệ màu CIE: Độ sáng ($L^$), độ đỏ ($a^$), độ vàng ($b^*$).
Xử lý thống kê
Số liệu được quản lý và xử lý bằng mô hình tuyến tính tổng quát (GLM - General Linear Model) trên phần mềm thống kê chuyên dụng trong chăn nuôi. Các giá trị được trình bày dưới dạng giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM - Least Squares Means) kèm theo sai số chuẩn (SE hoặc SEM).
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả trình bày chi tiết:
- Đặc điểm sinh lý sinh trưởng, các giai đoạn phát triển của lợn từ sơ sinh đến kết thúc vỗ béo, vai trò của tương quan giữa dày mỡ lưng và tỷ lệ nạc, ứng dụng sóng siêu âm trong chọn giống gián tiếp.
- Cơ chế tác động của dinh dưỡng (tỷ lệ protein/năng lượng trao đổi ME, các axit amin thiết yếu giới hạn như lysine), ảnh hưởng của tiểu khí hậu chuồng nuôi, stress nhiệt và mùa vụ đến sức sản xuất.
- Tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Quyết định 675/QĐ-BNN-CN) đối với đàn giống lợn ngoại.
- Đặc điểm sinh lý sản xuất tinh dịch: cấu tạo acrosome, vai trò dịch tiết tuyến Cowper, các yếu tố kỹ thuật và môi trường chi phối phẩm chất tinh ($V, A, C, VAC, pH$).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thân thịt và chất lượng thịt: tác động của di truyền (giống, ưu thế lai, các gen Halothane, RN-, H-FABP, MyoG), kỹ thuật nuôi dưỡng, chế độ nhịn đói 12–15 giờ trước khi giết mổ, thời gian nhốt giữ chờ mổ (tối ưu 2–3 giờ để giảm stress) và cơ chế hình thành các dạng thịt kém chất lượng (PSE, RSE, DFD).
Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương II mô tả chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm, bao gồm:
- Đối tượng vật liệu: Xác định rõ phả hệ của dòng DVN1 (bố Magnus $\times$ mẹ Kanto) và dòng DVN2 (bố Kanto $\times$ mẹ Magnus); đàn nái bố mẹ phối kiểm tra PS1, PS2; tạo ra 4 tổ hợp lợn thương phẩm:
- TP1: Đực DVN1 $\times$ Nái PS1
- TP2: Đực DVN1 $\times$ Nái PS2
- TP3: Đực DVN2 $\times$ Nái PS1
- TP4: Đực DVN2 $\times$ Nái PS2
- Địa điểm và điều kiện nuôi dưỡng: Các trạm giống hạt nhân Kỳ Sơn, Tam Điệp và các trại liên kết tại Thái Nguyên, Ninh Bình. Bố trí khẩu phần ăn theo từng giai đoạn sinh trưởng, sinh sản và nuôi thịt, phân tích thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng (vật chất khô, CP, ME, Ca, P).
- Phương pháp đo đạc: Quy trình thu thập số liệu sinh trưởng bằng cân định kỳ; kỹ thuật siêu âm bằng máy Agroscan AL và Exago; phương pháp khai thác tinh bằng găng tay cách trùng, loại bỏ keo phèn và đánh giá phòng thí nghiệm; kỹ thuật mổ khảo sát giải phẫu thân thịt và lấy mẫu cơ thăn (Longissimus dorsi) tại vị trí xương sườn 13–14 để phân tích các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan và cơ học.
Chương III: Kết quả và thảo luận
Chương III trình bày toàn bộ các dẫn liệu thực nghiệm thu được và thảo luận so sánh với các công bố khoa học liên quan:
-
Khả năng sản xuất của lợn DVN1 và DVN2:
- Khả năng sinh trưởng và năng suất thân thịt: Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nguồn gốc dòng, thế hệ và tính biệt (đực/cái). Phân tích chi tiết mức tăng khối lượng hàng ngày, tuổi đạt khối lượng kiểm tra, dày mỡ lưng, dày cơ thăn, diện tích cơ thăn, tỷ lệ nạc ước tính và tỷ lệ mỡ giắt ước tính qua 3 thế hệ. Các tính trạng này duy trì sự ổn định và có sự tiến bộ qua các thế hệ chọn lọc.
- Năng suất sinh sản của nái DVN1 và DVN2: Phân tích mức độ ảnh hưởng của yếu tố dòng giống, thế hệ chọn lọc và lứa đẻ (lứa 1, 2, 3) đến các chỉ tiêu số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ sơ sinh và khối lượng toàn ổ lúc cai sữa. Kết quả cho thấy năng suất sinh sản đạt và vượt định mức quy định đối với giống lợn ngoại chuyên dòng đực tại Quyết định 675/QĐ-BNN-CN.
- Số lượng và chất lượng tinh dịch: Phân tích ảnh hưởng của dòng, thế hệ và tuổi khai thác đến thể tích tinh dịch ($V$), hoạt lực ($A$), nồng độ ($C$) và tổng số tinh trùng tiến thẳng ($VAC$). Đàn đực DVN1 và DVN2 thể hiện phẩm chất tinh tốt, ổn định qua 3 thế hệ, đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất liều tinh pha loãng phục vụ thụ tinh nhân tạo.
-
Khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt và chất lượng thịt của 4 tổ hợp lợn thương phẩm:
- Khả năng sinh trưởng: Các tổ hợp lợn thương phẩm TP1, TP2, TP3, TP4 thể hiện tốc độ tăng khối lượng cao, thời gian nuôi vỗ béo được rút ngắn và chỉ số tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ở mức thấp.
- Năng suất thân thịt khi mổ khảo sát: Số liệu mổ khảo sát ($n=10$ con/tổ hợp) ghi nhận khối lượng móc hàm, tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, diện tích cơ thăn và tỷ lệ nạc đạt mức cao (phân loại thân thịt đạt chuẩn S và E theo phân hạng EU).
- Chất lượng thịt: Đánh giá các chỉ tiêu hóa lý và cơ học của cơ thăn bao gồm giá trị pH45 (đều nằm trong ngưỡng an toàn $> 6,0$), pH24 (trong khoảng 5,5–5,8), màu sắc thịt ($L^, a^, b^*$), tỷ lệ mất nước bảo quản ($DL < 5%$), độ dai cơ thăn (đo bằng lực cắt Warner-Bratzler) và hàm lượng mỡ giắt xen kẽ trong cơ. Kết quả cho thấy thịt của các tổ hợp thương phẩm đều thuộc nhóm chất lượng bình thường (RFN), không xuất hiện các khuyết tật thịt PSE hay DFD.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới của luận án
Theo văn bản tự công bố của luận án, công trình có các đóng góp mới:
- Về khoa học:
- Là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống đầu tiên đánh giá toàn diện khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt, năng suất sinh sản và phẩm chất tinh dịch của hai dòng lợn DVN1 và DVN2 tạo ra từ nguồn gen Duroc Canada (Magnus và Kanto) qua 3 thế hệ nuôi dưỡng tại miền Bắc Việt Nam.
- Bổ sung tư liệu khoa học về đặc điểm di truyền, sức sản xuất của hai dòng đực cuối DVN1, DVN2 cũng như hiệu quả kết hợp của chúng khi phối với đàn nái lai bố mẹ PS1, PS2 (tạo từ dòng nái LVN và YVN) lên các chỉ tiêu sinh trưởng, thân thịt và chất lượng thịt sau giết mổ.
- Về thực tiễn:
- Làm phong phú thêm nguồn gen lợn đực chất lượng cao trong hệ thống giống lợn Việt Nam.
- Cung cấp các luận cứ khoa học và thông số kỹ thuật chuẩn xác về 4 tổ hợp lợn lai thương phẩm (TP1, TP2, TP3, TP4) có năng suất sinh trưởng nhanh, tỷ lệ nạc cao, tỷ lệ mỡ giắt thích hợp, thịt mềm ngon, phục vụ chuyển giao vào sản xuất chăn nuôi nông hộ và trang trại công nghiệp tại các tỉnh phía Bắc.
Kiến nghị và đề xuất từ luận án
- Đưa hai dòng lợn đực DVN1 và DVN2 vào cơ cấu giống lợn đực cuối cùng phục vụ công tác thụ tinh nhân tạo tại các cơ sở chăn nuôi lợn giống miền Bắc.
- Ứng dụng các công thức lai thương phẩm TP1, TP2, TP3, TP4 vào sản xuất thịt thương phẩm chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của sản phẩm thịt lợn trên thị trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được thực hiện tập trung chủ yếu tại các cơ sở nghiên cứu và trang trại thuộc khu vực sinh thái các tỉnh phía Bắc Việt Nam; các tổ hợp thương phẩm mới chỉ khảo sát trên nền nái lai bố mẹ PS1 và PS2 (nguồn gốc LVN $\times$ YVN).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sức sản xuất và khả năng thích nghi của dòng lợn DVN1, DVN2 và các tổ hợp con lai thương phẩm khi mở rộng nuôi dưỡng tại các vùng sinh thái khác (miền Trung, miền Nam), đồng thời mở rộng thử nghiệm ghép phối với các dòng nái bố mẹ thương mại khác đang lưu hành trên thị trường.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Chăn nuôi, Di truyền - Chọn giống động vật: Luận án là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu tạo dòng, quy trình đánh giá chọn lọc tính trạng số lượng qua nhiều thế hệ, kỹ thuật ứng dụng siêu âm in vivo (máy Agroscan AL, Exago kết hợp phần mềm Biosoft Toolbox II) để ước tính tỷ lệ nạc và mỡ giắt trên gia súc sống.
- Đối với giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về các chỉ tiêu sinh lý sinh sản, chất lượng tinh dịch, các chỉ số hóa lý - cơ học đánh giá chất lượng thịt (pH45, pH24, CIE $L^*a^b^$, lực cắt Warner-Bratzler, tỷ lệ mất nước).
- Đối với kỹ sư chăn nuôi, các cơ sở sản xuất giống và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp định mức kinh tế kỹ thuật thực tế của dòng lợn đực cuối Duroc nguồn gen Canada, làm căn cứ xây dựng cơ cấu đàn giống và quy trình công nghệ nhân giống lợn thương phẩm năng suất, chất lượng cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Dòng lợn DVN1 và DVN2 được tạo ra từ những nguồn gen cụ thể nào?
Trả lời: DVN1 và DVN2 được tạo ra từ hai dòng lợn Duroc thuần nhập khẩu từ công ty Hypor (Canada) năm 2015 gồm dòng Magnus (chuyên sinh trưởng nhanh) và dòng Kanto (chuyên chất lượng thịt và mỡ giắt cao). Dòng DVN1 là kết quả ghép phối giữa đực Magnus với nái Kanto; dòng DVN2 là kết quả ghép phối giữa đực Kanto với nái Magnus.
2. Công thức nào được luận án sử dụng để ước tính tỷ lệ nạc trên lợn sống qua máy siêu âm?
Trả lời: Luận án sử dụng phương trình hồi quy do Bộ Nông nghiệp Bỉ (1999) khuyến cáo:
$$Y = 59,902386 - 1,060750 \times X_1 + 0,229324 \times X_2$$
trong đó $Y$ là tỷ lệ nạc ước tính (%), $X_1$ là dày mỡ lưng có da (mm), $X_2$ là dày cơ thăn (mm) đo bằng máy siêu âm Agroscan AL (đầu dò ALAL 350) tại vị trí xương sườn 13–14 cách sống lưng 6 cm.
3. Bốn tổ hợp lợn lai thương phẩm TP1, TP2, TP3, TP4 trong luận án được tổ hợp từ các dòng bố mẹ nào?
Trả lời:
- TP1: Đực DVN1 $\times$ Nái PS1
- TP2: Đực DVN1 $\times$ Nái PS2
- TP3: Đực DVN2 $\times$ Nái PS1
- TP4: Đực DVN2 $\times$ Nái PS2
(Trong đó, nái bố mẹ PS1 và PS2 là các tổ hợp nái lai được tạo thành từ hai dòng nái LVN và YVN của Viện Chăn nuôi).
4. Chất lượng thịt của các tổ hợp lợn thương phẩm được đánh giá qua những chỉ tiêu chính nào và thuộc nhóm chất lượng nào?
Trả lời: Chất lượng thịt được đánh giá qua giá trị pH cơ thăn ở 45 phút (pH45) và 24 giờ sau mổ (pH24), màu sắc thịt ($L^, a^, b^*$), tỷ lệ mất nước bảo quản ($DL%$), độ dai đo bằng lực cắt Warner-Bratzler (N) và tỷ lệ mỡ giắt (IMF%). Kết quả thực nghiệm cho thấy thịt của các tổ hợp thương phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng bình thường (RFN: Redness, Firm, Non-exudative), không bị mắc các tật thịt PSE hay DFD.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Phạm Thị Minh Nụ là công trình thực nghiệm định lượng có hệ thống, giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá sức sản xuất của hai dòng lợn DVN1 và DVN2 có nguồn gốc từ nguồn gen Duroc Canada qua 3 thế hệ tại miền Bắc Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định cả hai dòng lợn đều có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất sinh sản đạt định mức lợn giống gốc, phẩm chất tinh dịch ổn định và có giá trị phối giống cao. Việc sử dụng đực DVN1, DVN2 phối với nái bố mẹ PS1, PS2 tạo ra các tổ hợp lợn thương phẩm TP1, TP2, TP3, TP4 đạt năng suất thân thịt cao, chất lượng thịt tốt, đóng góp nguồn gen và giải pháp kỹ thuật có giá trị cho ngành chăn nuôi lợn Việt Nam.