Luận án tiến sĩ hus xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng clostridium difficile mang gen độc tố phân lập được từ bệnh nhân tiêu chảy

Luận án tiến sĩ phân tích hus xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng clostridium difficile, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Chuyên ngành

Vi Sinh Vật Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2018

163
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

3.1. Ý nghĩa khoa học

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. TIÊU CHẢY SAU DÙNG KHÁNG SINH

1.1.1. Các tác nhân gây tiêu chảy sau dùng kháng sinh

1.2. VI KHUẨN Clostridium difficile

1.2.1. Đặc điểm sinh học

1.2.2. Tính chất sinh hóa

1.2.3. Sức đề kháng

1.2.4. Độc tố của C.

1.2.5. Cơ chế gây bệnh

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC

1.3.1. Trên thế giới

1.3.2. Dịch tễ học phân tử của các chủng C. difficile gây bệnh

1.4. CÁC PHƢƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHIỄM TRÙNG DO Clostridium difficile

1.4.1. Phƣơng pháp nuôi cấy phân lập C. difficile sinh độc tố

1.4.2. Phƣơng pháp khuếch đại gen phát hiện gen độc tố trực tiếp từ mẫu phân

1.4.3. Các phƣơng pháp khác

1.5. CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN LOẠI PHÂN TỬ CÁC CHỦNG Clostridium difficile MANG GEN ĐỘC TỐ

1.5.1. Phƣơng pháp PCR ribotyping

1.5.2. Phƣơng pháp giải trình tự gen slpA

1.5.3. Các phƣơng pháp khác

2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. CỠ MẪU, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.4. CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

2.4.1. Mẫu bệnh phẩm

2.4.2. Thông tin bệnh nhân

2.5. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.5.1. Chủng vi khuẩn

2.5.2. Môi trƣờng nuôi cấy

2.5.3. Thiết bị, dụng cụ

2.6. NỘI DUNG VÀ CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.6.1. Đánh giá hiệu năng và xác định giới hạn phát hiện của môi trƣờng CCMA

2.6.2. Nuôi cấy phân lập C. difficile mang gen độc tố

2.6.3. Xác định chủng vi khuẩn C. difficile và phân loại độc tố

2.6.4. Phƣơng pháp nested PCR

2.6.5. Phƣơng pháp PCR ribotyping

2.6.6. Phƣơng pháp giải trình tự gen slpA

2.7. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.8. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

3. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. TỈ LỆ NHIỄM C. difficile MANG GEN ĐỘC TỐ Ở BỆNH NHÂN TIÊU CHẢY SAU DÙNG KHÁNG SINH

3.1.1. Kết quả đánh giá hiệu năng và xác định giới hạn phát hiện của môi trƣờng CCMA

3.1.2. So sánh phƣơng pháp nested PCR với phƣơng pháp nuôi cấy C. difficile mang gen độc tố

3.1.3. Tỉ lệ nhiễm C. difficile mang gen độc tố ở những bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh

3.1.4. Tỉ lệ nhiễm C. difficile MGĐT theo kiểu độc tố

3.1.5. Tỉ lệ nhiễm C. difficile MGĐT theo đặc điểm nhân khẩu học

3.1.6. Tỉ lệ nhiễm C. difficile MGĐT theo tiền sử sử dụng kháng sinh

3.1.7. Tỉ lệ nhiễm C. difficile MGĐT theo tiền sử bệnh lý kèm theo

3.1.8. Tỉ lệ nhiễm C. difficile MGĐT theo khoa và bệnh viện

3.2. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC PHÂN TỬ CỦA CÁC CHỦNG Clostridium difficile MANG GEN ĐỘC TỐ

3.2.1. Đặc điểm dịch tễ học phân tử C. difficile MGĐT theo phƣơng pháp phân loại PCR ribotyping

3.2.2. Đặc điểm dịch tễ học phân tử các chủng C. difficile MGĐT theo phƣơng pháp giải trình tự gen slpA

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile trong bệnh nhân tiêu chảy

Nghiên cứu về tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile (C. difficile) trong bệnh nhân tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh là rất quan trọng. C. difficile là một trong những tác nhân chính gây ra tiêu chảy sau dùng kháng sinh, với tỉ lệ nhiễm từ 10-25%. Việc xác định tỉ lệ nhiễm này giúp hiểu rõ hơn về tình hình dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ liên quan.

1.1. Đặc điểm sinh học và dịch tễ học của Clostridium difficile

C. difficile là vi khuẩn kỵ khí tuyệt đối, có khả năng sinh bào tử. Vi khuẩn này đã trở thành nguyên nhân gây nhiễm trùng phổ biến ở nhiều quốc gia. Đặc điểm sinh học của C. difficile bao gồm khả năng sản sinh độc tố, gây ra các triệu chứng nghiêm trọng cho bệnh nhân.

1.2. Tình hình nhiễm trùng Clostridium difficile tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nghiên cứu về nhiễm trùng Clostridium difficile còn hạn chế. Một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng C. difficile là tác nhân gây bệnh mới nổi, nhưng chưa có nhiều dữ liệu về tỉ lệ nhiễm và đặc điểm dịch tễ học phân tử.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu Clostridium difficile

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về Clostridium difficile, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc xác định tỉ lệ nhiễm và đặc điểm dịch tễ học phân tử. Các vấn đề như thiếu dữ liệu, phương pháp chẩn đoán chưa đồng bộ và sự lạm dụng kháng sinh là những yếu tố cần được giải quyết.

2.1. Thiếu dữ liệu về tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile

Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào một số bệnh viện hoặc khu vực nhất định, dẫn đến việc thiếu thông tin tổng quát về tỉ lệ nhiễm C. difficile trong cộng đồng.

2.2. Phương pháp chẩn đoán chưa đồng bộ

Các phương pháp chẩn đoán hiện tại như nuôi cấy và PCR chưa được áp dụng đồng bộ, gây khó khăn trong việc so sánh và đánh giá tỉ lệ nhiễm giữa các nghiên cứu.

III. Phương pháp nghiên cứu tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile

Để xác định tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile, nghiên cứu sử dụng các phương pháp như nuôi cấy phân lập và PCR. Những phương pháp này giúp phát hiện và phân loại các chủng vi khuẩn mang gen độc tố, từ đó cung cấp thông tin quan trọng về dịch tễ học.

3.1. Phương pháp nuôi cấy phân lập Clostridium difficile

Phương pháp nuôi cấy phân lập C. difficile từ mẫu phân là một trong những cách hiệu quả nhất để xác định sự hiện diện của vi khuẩn này. Môi trường nuôi cấy cần được tối ưu hóa để đảm bảo khả năng phát hiện cao nhất.

3.2. Phương pháp PCR trong phát hiện gen độc tố

Phương pháp PCR giúp phát hiện nhanh chóng và chính xác các gen độc tố của C. difficile. Kỹ thuật này cho phép phân loại các chủng vi khuẩn và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile mang gen độc tố ở bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh là 24,9%. Đây là một con số đáng chú ý, cho thấy sự cần thiết phải tiến hành xét nghiệm phân tìm C. difficile trong các ca bệnh tiêu chảy.

4.1. Tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile theo đặc điểm nhân khẩu học

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỉ lệ nhiễm C. difficile có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm tuổi và giới tính. Điều này cho thấy cần có các biện pháp phòng ngừa phù hợp cho từng nhóm đối tượng.

4.2. Tác động của kháng sinh đến tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile

Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý là một trong những yếu tố chính dẫn đến sự gia tăng tỉ lệ nhiễm C. difficile. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những bệnh nhân có tiền sử sử dụng kháng sinh có nguy cơ cao hơn mắc bệnh.

V. Đặc điểm dịch tễ học phân tử của Clostridium difficile

Đặc điểm dịch tễ học phân tử của Clostridium difficile được phân tích thông qua các phương pháp phân loại như PCR ribotyping và giải trình tự gen slpA. Những thông tin này giúp xác định mối quan hệ di truyền giữa các chủng vi khuẩn.

5.1. Phân loại ribotype của Clostridium difficile

Nghiên cứu đã xác định được nhiều ribotype khác nhau của C. difficile, trong đó một số ribotype phổ biến có liên quan đến các vụ dịch lớn. Việc phân loại này giúp theo dõi sự lây lan của vi khuẩn trong cộng đồng.

5.2. Mối quan hệ di truyền giữa các chủng Clostridium difficile

Phân tích gen slpA cho thấy mối quan hệ di truyền giữa các chủng C. difficile trong nghiên cứu và các chủng trên thế giới. Điều này cung cấp thông tin quan trọng cho việc theo dõi và kiểm soát dịch bệnh.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu Clostridium difficile

Nghiên cứu về Clostridium difficile mang gen độc tố đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về tỉ lệ nhiễm và đặc điểm dịch tễ học phân tử. Kết quả này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về tác nhân gây bệnh mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc kiểm soát nhiễm trùng.

6.1. Tầm quan trọng của việc giám sát Clostridium difficile

Việc giám sát tỉ lệ nhiễm C. difficile là rất cần thiết để phát hiện sớm các vụ dịch và có biện pháp can thiệp kịp thời. Điều này giúp giảm thiểu tác động của bệnh đến sức khỏe cộng đồng.

6.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm dịch tễ học phân tử của C. difficile, cũng như phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ hus xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng clostridium difficile mang gen độc tố phân lập được từ bệnh nhân tiêu chảy

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Tiêu chảy sau dùng kháng sinh đƣợc định nghĩa là tình trạng tiêu chảy xảy ra có liên quan đến việc sử dụng kháng sinh gây phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn đƣờng ruột hoặc làm phát triển quá mức các vi khuẩn có hại sinh độc tố [22]. Trong số các tác nhân gây tiêu chảy sau dùng kháng sinh, Clostridium difficile (C. difficile) là nguyên nhân nhiễm trùng quan trọng nhất, chiếm từ 10-25% các ca tiêu chảy sau dùng kháng sinh, 90-100% các ca viêm đại tràng giả mạc sau dùng kháng sinh [23, 127].

diffìcile là vi khuẩn kỵ khí tuyệt đối, có khả năng sinh bào tử. Vi khuẩn này đã trở thành căn nguyên gây nhiễm trùng phổ biến ở các nƣớc châu Âu và châu Mỹ trong gần hai thập kỉ qua. difficile là nguyên nhân hàng đầu gây ra các ca tử vong do viêm dạ dày ruột [41, 61, 105]. Các nghiên cứu dịch tễ học phân tử trên thế giới đã chỉ ra rằng có mối liên quan giữa mức độ nặng của bệnh với kiểu gen của vi khuẩn, điển hình nhƣ típ C.

difficile BI/NAP1/027 đƣợc xác định là căn nguyên gây ra nhiều vụ dịch lớn ở Châu Âu và Bắc Mỹ vào đầu thế kỉ XXI. Do vậy, việc nghiên cứu các đặc điểm dịch tễ học phân tử của C. difficile gây bệnh là cần thiết cho điều tra vụ dịch tiêu chảy trong bệnh viện và phát hiện một típ chủng vi khuẩn có khả năng gây ra các vụ dịch mới. Trong khi, nhiều nƣớc nhƣ Anh, Mỹ, Ai-xơ-len có hệ thống giám sát tiêu chảy bệnh viện nói chung và tiêu chảy sau dùng kháng sinh do C.

difficile nói riêng ngày càng đƣợc mở rộng và trở thành bắt buộc, nhận thức về tác nhân gây bệnh này ở châu Á còn rất hạn chế [37]. Một số ít nghiên cứu trong thời gian gần đây đã bƣớc đầu xác định C. difficile là tác nhân truyền nhiễm mới nổi ở các nƣớc Nhật Bản, Trung quốc, Singapore, Hàn Quốc và Thái Lan [71, 86, 92, 109]. Tại Việt Nam, vai trò gây bệnh của vi khuẩn kỵ khí nói chung và C.

difficile nói riêng chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Một trong những nguyên nhân của thực trạng này là do thiếu các bằng chứng, cơ sở khoa học chứng minh vai trò 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gây bệnh của các vi khuẩn này. Trong khi đó, với thực trạng lạm dụng kháng sinh, môi trƣờng bệnh viện luôn trong tình trạng quá tải và các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện kém hiệu quả ở nƣớc ta đều là các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do C. Từ năm 2012, nhóm nghiên cứu phòng Vi khuẩn Kỵ khí, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng đã xây dựng qui trình nuôi cấy và PCR chẩn đoán nhiễm trùng do C.

difficile và đã báo cáo các ca bệnh điển hình do C. difficile [2, 4], bƣớc đầu xác định đƣợc tỉ lệ nhiễm C. difficile nhƣng trên lƣợng mẫu còn nhỏ [5]. Tuy nhiên, một vài kết quả này chƣa phản ánh đầy đủ tình hình nhiễm C.

difficile trong một khu vực. Đặc biệt, chƣa có nghiên cứu nào phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng C. difficile gây bệnh ở nƣớc ta. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Xác định tỉ lệ nhiễm và một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng Clostridium difficile mang gen độc tố phân lập đƣợc từ bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh tại bốn bệnh viện ở Hà Nội (2013 – 2015)”.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 1) Xác định đƣợc tỉ lệ nhiễm Clostridium difficile mang gen độc tố ở bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh tại bốn bệnh viện ở Hà Nội 2) Phân tích đƣợc một số đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng Clostridium difficile mang gen độc tố 3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3. Ý nghĩa khoa học  Đây là một trong số ít các nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam xác định tỉ lệ nhiễm C. difficile ở bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh trên cỡ mẫu lớn.

Kết quả này không những góp phần bổ sung thông tin bị thiếu hụt về tiêu chảy sau dùng kháng sinh mà còn cung cấp bằng chứng chứng minh vai trò gây bệnh quan trọng của vi khuẩn C. difficile cũng nhƣ nhóm vi khuẩn kỵ khí gây bệnh nói chung, vốn ít đƣợc quan tâm ở Việt Nam.  Kết quả về phân loại đặc điểm dịch tễ học phân tử các chủng C. difficile mang gen độc tố sẽ là cơ sở khoa học để xác định mối tƣơng quan về kiểu 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gen giữa các chủng vi khuẩn gây bệnh trong một bệnh viện, giữa các bệnh viện trong khu vực.

Ý nghĩa thực tiễn  Tỉ lệ nhiễm C. difficile mang gen độc tố trên những bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh tại bốn bệnh viện lớn ở Hà Nội là 24,9%. Đây là bằng chứng thuyết phục cho thấy sự cần thiết phải tiến hành xét nghiệm phân tìm C. difficile gây bệnh trong các ca bệnh tiêu chảy sau dùng kháng sinh.

Kết quả của các xét nghiệm này sẽ giúp cho các bác sỹ lâm sàng trong việc xử trí, lựa chọn liệu pháp điều trị thích hợp cho các bệnh nhân bị tiêu chảy sau dùng kháng sinh, đồng thời giúp kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện tốt hơn và giảm gánh nặng cho ngành y tế.  Kết quả phân loại đặc điểm dịch tễ học phân tử các chủng C. difficile mang gen độc tố đã phát hiện đƣợc các típ vi khuẩn gây bệnh phổ biến tại bốn bệnh viện ở Hà Nội là trf, 017, cc835, og39 và dự đoán típ có thể gây ra các vụ dịch là trf. Đây là thông tin quan trọng giúp cho các nhà dịch tễ học, các nhà quản lý y tế có biện pháp phòng chống hiệu quả khi dịch bệnh xảy ra.

PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN Luận án nghiên cứu này đƣợc thực hiện tại Phòng thí nghiệm Vi khuẩn kỵ khí, Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng. Đối tƣợng nghiên cứu là bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh; có độ tuổi ≥ 15 tuổi; thu thập từ 4 bệnh viện lớn ở Hà Nội bao gồm bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung ƣơng, bệnh viện Lão Khoa và bệnh viện Đống Đa. Một trong những mục đích của nghiên cứu là xác định tỉ lệ nhiễm C. difficile mang gen độc tố ở ngƣời lớn, tuy nhiên bệnh viện Nhi Trung ƣơng chỉ nhận bệnh nhân dƣới 15 tuổi.

Do vậy, nghiên cứu này đã lựa chọn bệnh nhân ≥ 15 tuổi ở 4 bệnh viện trên vào đối tƣợng nghiên cứu. Các số liệu nghiên cứu đƣợc thu thập trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu giữa Viện vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng và các bệnh viện trên. Các khía cạnh về đạo đức của nghiên cứu đƣợc thông qua và chấp thuận bởi Hội đồng y đức của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ƣơng. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận án này thực hiện 4 nội dung nghiên cứu chính.

Một là đánh giá hiệu năng và xác định giới hạn phát hiện của môi trƣờng Cycloserine – Cefoxitine – Manitol – Agar (CCMA) trong nuôi cấy phân lập C. Hai là so sánh phƣơng pháp nested PCR phát hiện gen sinh độc tố A với phƣơng pháp nuôi cấy phân lập C. difficile mang gen độc tố (C. Ba là xác định tỉ lệ nhiễm C.

difficile mang gen độc tố ở những bệnh nhân tiêu chảy sau dùng kháng sinh bằng hai phƣơng pháp nested PCR và nuôi cấy. Bốn là phân tích đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng C. difficile mang gen độc tố bằng hai phƣơng pháp phân loại phân tử PCR ribotyping và giải trình tự gen slpA (slpAST). NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1) Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam chứng minh sự lƣu hành của các chủng C.

difficile thuộc 8 ribotype và 10 phân nhóm slpAST trên quần thể bệnh nhân bị tiêu chảy sau dùng kháng sinh, có độ tuổi ≥ 15 tuổi, tại bốn bệnh viện ở Hà Nội. Trong đó, các ribotype phổ biến nhất là trf, 017, cc835 và og39, các phân nhóm slpAST phổ biến nhất lần lƣợt là fr-01, kr-03. Luận án có vai trò nhƣ là bƣớc đi đầu tiên thúc đẩy hƣớng nghiên cứu tiếp theo về dịch tễ học phân tử của các chủng C. difficile gây bệnh trên các quần thể bệnh nhân khác nhau và các vùng miền khác nhau ở nƣớc ta.

2) Kết quả luận án còn cho thấy, ở nƣớc ta xuất hiện hai phân nhóm slpAST mới so với các phân nhóm đã công bố trên thế giới là fr-23 và fr-24. Trình tự gen slpA của các chủng này đã đƣợc đăng ký trên ngân hàng Genbank với số truy cập tƣơng ứng là LC176667 và LC189481. Kết quả này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc điều tra nguồn gốc của các chủng gây bệnh lƣu hành giữa các vùng miền trong một nƣớc, giữa các nƣớc trong một khu vực và trên toàn thế giới. 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

TIÊU CHẢY SAU DÙNG KHÁNG SINH 1. Định nghĩa Tiêu chảy sau dùng kháng sinh đƣợc định nghĩa là tình trạng tiêu chảy xảy ra sau khi sử dụng kháng sinh gây phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn đƣờng ruột hoặc làm phát triển quá mức các vi khuẩn có hại sinh độc tố [21, 23]. Tiêu chảy là biến chứng phổ biến nhất của liệu pháp điều trị kháng sinh. Tiêu chảy xảy ra ở 5- 10% bệnh nhân đƣợc điều trị với ampicillin, 10-25% bệnh nhân đƣợc điều trị với cefixime, amoxicillin và 2-5% bệnh nhân đƣợc điều trị với các kháng sinh khác nhƣ cephalosporins, fluoroquinolones, azithromycin, clarithromycin, erythromycin, và tetracylin [16].

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đại tràng sau dùng kháng sinh bao gồm đau bụng, sốt, tăng bạch cầu, có bạch cầu trong phân, giảm albumine, thành ruột dày đƣợc quan sát khi chụp cắt lớp, và những thay đổi đặc trƣng khác khi kiểm tra nội soi hoặc sinh thiết [21]. Các thể lâm sàng của tiêu chảy sau dùng kháng sinh dao động từ nhẹ đến nặng, có thể gây viêm đại tràng giả mạc, dẫn đến tắc ruột, hoại tử đại tràng, nhiễm khuẩn huyết và tử vong [21, 23]. Các tác nhân gây tiêu chảy sau dùng kháng sinh Trong số các tác nhân gây tiêu chảy sau dùng kháng sinh, C. difficile là nguyên nhân nhiễm trùng quan trọng nhất chiếm từ 10-25% các ca tiêu chảy sau dùng kháng sinh, 90-100% viêm đại tràng giả mạc sau dùng kháng sinh [23, 127].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ