Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Hợp tác quốc tế về thuế trong điều kiện hiện nay của Việt Nam" thuộc chuyên ngành kinh tế/tài chính công, tiếp cận theo phương pháp hỗn hợp (kết hợp nghiên cứu định tính và khảo sát định lượng).

Về tính cấp thiết, hoạt động hợp tác quốc tế về thuế diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệ thông tin, internet, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0), kéo theo sự gia tăng mạnh mẽ của các giao dịch thương mại xuyên biên giới. Sự phát triển này vừa tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại và đầu tư quốc tế, vừa đặt ra các thách thức về gian lận thuế, trốn thuế, tránh thuế và chuyển giá của các công ty đa quốc gia. Tại Việt Nam, tính đến hết năm 2019, đã có 80 hiệp định thuế song phương được ký kết. Đồng thời, Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 100 của Diễn đàn Sáng kiến chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) do Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) khởi xướng. Tuy nhiên, hoạt động này còn bộc lộ một số bất cập: tiến độ đàm phán và ký kết hiệp định thuế song phương còn chậm; nội dung các hiệp định chưa bao quát hết các quan hệ phát sinh nghĩa vụ thuế mới; hiệu quả tổ chức thực hiện và việc trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế Việt Nam với cơ quan thuế các nước đối tác còn chậm.

Về khoảng trống nghiên cứu, tại Việt Nam chưa có công trình khoa học nào công bố nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống về hợp tác quốc tế về thuế trong bối cảnh mới; chưa làm rõ các nhân tố tác động đến hợp tác quốc tế về thuế dưới ảnh hưởng của Cách mạng công nghiệp 4.0, kinh tế số và thương mại điện tử xuyên biên giới; thiếu các nghiên cứu lý luận về Hiệp định thuế đa phương cũng như chưa xác lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hợp tác quốc tế về thuế.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phát triển, bổ sung lý luận về hợp tác quốc tế về thuế và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế và chống thất thu cho ngân sách nhà nước.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa, hoàn thiện, bổ sung và phát triển những vấn đề lý luận về hợp tác quốc tế về thuế.
  2. Tìm hiểu các xu thế hợp tác quốc tế về thuế trên thế giới và kinh nghiệm của các quốc gia trong điều chỉnh chính sách thuế phù hợp với hoạt động hợp tác quốc tế về thuế, nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018 và tác động của hoạt động này đến công tác quản lý thuế của Việt Nam.
  4. Đề xuất định hướng hợp tác quốc tế về thuế và các giải pháp thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam trong điều kiện hội nhập mới đến năm 2025.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 3 câu hỏi:

  • (1) Những vấn đề lý luận nào về hợp tác quốc tế về thuế chưa được làm rõ, cần được phát triển, bổ sung? Những vấn đề lý luận nào về hợp tác quốc tế về thuế không còn phù hợp với thực tiễn quản lý thuế trong thời đại ngày nay, cần phải được nhận thức lại cho phù hợp?
  • (2) Thực tiễn hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam trong thời gian qua như thế nào?
  • (3) Làm gì để thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan thuế nội địa.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động hợp tác quốc tế về thuế thuộc lĩnh vực quản lý thuế nội địa của Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các tài liệu nghiên cứu liên quan thành hai nhóm chính gồm các công trình nghiên cứu trên thế giới và các công trình nghiên cứu tại Việt Nam.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Nhóm nghiên cứu tổng quát và nhiều mặt:

  • Valpy Fitzgerald (2002), "International tax cooperation and capital mobility", tổng kết quá trình hợp tác thuế giữa các nước Trung Mỹ và Caribe gắn với hoạt động huy động vốn phát triển kinh tế. Tác giả kết luận việc đánh thuế thu nhập từ đầu tư dựa trên cơ sở cư trú là công bằng nhất nếu có sự phối hợp về thuế suất và quản lý; trường hợp thiếu hợp tác, các nước đang phát triển nên đánh thuế dựa trên cơ sở nguồn phát sinh thu nhập kết hợp các quy định khấu trừ thuế và tín dụng thuế đầu tư.
  • Léonce Ndikumana (2014), "International Tax Cooperation and Implications of Globalization", phân tích tác động của toàn cầu hóa dẫn đến cạnh tranh thuế thu nhập giữa các quốc gia và nguy cơ thất thu ngân sách do hành vi chuyển lợi nhuận của các tập đoàn đa quốc gia.

Nhóm nghiên cứu chuyên sâu một hoặc một vài vấn đề:

  • Tsilly Dagan (2003), "The cost of international tax cooporation", phân tích chi phí hợp tác quốc tế về thuế thông qua các biện pháp đơn phương, hiệp định song phương tránh đánh thuế hai lần và hiệp định đa phương, gắn với khía cạnh cạnh tranh thuế và phân phối lợi ích quốc gia.
  • Avi-Yonah (2009), "Closing the International Tax Gap via cooperation, not competition", chỉ ra cạnh tranh thuế làm gia tăng hành vi trốn thuế và tránh thuế quốc tế, từ đó khẳng định vai trò của việc hợp tác nhằm thu hẹp khoảng cách thuế.
  • Norbert Seeger và Rechtsanwalt (2011), "International tax cooperation: Information Exchange and Double Taxation Agreements", nghiên cứu trường hợp Liechtenstein trong việc ký kết thỏa thuận tránh đánh thuế hai lần và trao đổi thông tin quản lý thuế với Mỹ, Đức và Anh.
  • Kumar và Dennis P. Quinn (2012), "Globalization and corporate taxation" (ấn phẩm của IMF), sử dụng chuỗi số liệu 50 năm của các nước đang phát triển, rút ra 4 kết luận: không có mối quan hệ tiêu cực giữa toàn cầu hóa tài chính với thuế suất và số thu thuế thu nhập doanh nghiệp; đối với khối OECD, thu thuế tăng theo thuế suất cho đến ngưỡng thuế suất của Mỹ thì giảm dần; các yếu tố kinh tế - chính trị nội địa đóng vai trò quyết định; chi tiêu chính phủ có mối quan hệ tích cực với thuế suất và số thu thuế.
  • de Bont và E. van der Hel – van Dijk RA (2013), "Exchange of Information and Cross Border Cooperation between Tax Authorities", phân tích quy định và thực tiễn trao đổi thông tin xuyên biên giới của cơ quan thuế Hà Lan với các nước thuộc Liên minh Châu Âu (EU).
  • Paul Vandenberg và Alan Myrold (2015), "Exchanging Information to Combat Tax Evasion", chỉ ra thực trạng trốn thuế xuyên biên giới và đề xuất các cơ chế trao đổi thông tin ngăn chặn trốn thuế.
  • Kudrle (2016), "The Limited Prospects for International Tax Cooperation", phân tích trường hợp của Mỹ và chỉ ra các rào cản về bảo mật thông tin, xung đột lợi ích quốc gia và khác biệt hệ thống thuế đã hạn chế triển vọng hợp tác thuế quốc tế.
  • OECD (2018), "MLI Explanatory Statement" (Báo cáo giải thích Hiệp định thuế đa phương), làm rõ các nguyên tắc, mục tiêu và từng điều khoản của Công cụ đa phương nhằm thực thi 15 chương trình hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận.

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Nhóm công trình nghiên cứu tổng quát:

  • PGS.TS Lê Xuân Trường và cộng sự (2018), sách chuyên khảo "Hội nhập và hợp tác quốc tế về thuế trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0", hệ thống hóa lý luận, đánh giá quá trình hợp tác thuế của Việt Nam và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách.
  • TS Lê Xuân Trường (Chủ nhiệm, 2017), đề tài cấp Học viện tại Học viện Tài chính, "Hội nhập và hợp tác quốc tế về thuế - Xu hướng thế giới và chính sách của Việt Nam", hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng giai đoạn 2001 – 2016, đề xuất 5 nhóm giải pháp chính sách.

Nhóm công trình nghiên cứu chuyên sâu:

  • TS Vũ Nhữ Thăng và cộng sự (2016), đề tài cấp Bộ tại Bộ Tài chính, "Kế hoạch hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận BEPS: Khả năng áp dụng tại Việt Nam", phân tích tình trạng chuyển giá ở doanh nghiệp FDI, cạnh tranh ưu đãi thuế và đề xuất lộ trình áp dụng gói tiêu chuẩn tối thiểu BEPS.
  • ThS Nguyễn Thị Phương Linh và cộng sự (2019), đề tài cấp Bộ tại Bộ Tài chính, "Luận cứ khoa học tham gia Hiệp định thuế đa phương về thực thi các biện pháp để chống xói mòn cơ sở thuế và dịch chuyển lợi nhuận đối với Việt Nam", phân tích mối quan hệ giữa hiệp định đa phương với các hiệp định song phương, các phương án bảo lưu và đề xuất điều kiện thực thi.
  • Nguyễn Quang Tiến (2017), bài viết "Hợp tác quốc tế chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận" trên Tạp chí Tài chính, đánh giá các giải pháp của Diễn đàn hợp tác chung và thực tế áp dụng tại Việt Nam.

Nhóm công trình liên quan một phần:

  • Vương Thị Thu Hiền (2008), luận án tiến sĩ kinh tế tại Học viện Tài chính, "Hoàn thiện hệ thống chính sách thuế ở Việt Nam trong điều kiện gia nhập WTO".
  • TS Lê Xuân Trường và TS Lý Phương Duyên (2015), bài báo "Những thay đổi về chính sách thuế và hải quan của Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN".
  • Nguyễn Thanh Hằng (2016), bài báo "Những thay đổi về chính sách thuế trong bối cảnh hội nhập quốc tế".

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Về mặt lý luận, luận án giải quyết các vấn đề chưa được làm rõ trong y văn:

  • Phân tích các nhân tố tác động đến hợp tác quốc tế về thuế trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 và thương mại điện tử xuyên biên giới.
  • Xây dựng cơ sở lý luận về Hiệp định thuế đa phương với tư cách là một phương thức hợp tác quốc tế mới.
  • Làm rõ vị trí của hiệp định thuế song phương và cơ chế xử lý các vướng mắc phát sinh trong bối cảnh mới.
  • Hệ thống hóa các mô hình hợp tác quốc tế về thuế và xác lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động hợp tác quốc tế về thuế.

Về mặt thực tiễn, luận án đánh giá toàn diện thực trạng hợp tác thuế của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018; xác định nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế; làm rõ cơ sở thực tiễn để định hướng tham gia Hiệp định thuế đa phương và đề xuất các giải pháp thúc đẩy hợp tác đến năm 2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Về khái niệm thuế, luận án tổng hợp quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin (C.Mác coi thuế là cơ sở của bộ máy nhà nước; Ph.Ăngghen coi thuế là phương tiện duy trì quyền lực công cộng; V.I.Lênin nhấn mạnh tính không hoàn trả trực tiếp), quan điểm kinh tế học hiện đại (C.Taylor, Gaston Jèze), Từ điển Tiếng Việt (2003) và Giáo trình Thuế của Học viện Tài chính (2009). Luận án xác lập khái niệm: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các tổ chức và cá nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn do pháp luật quy định nhằm phục vụ mục đích công cộng, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp.

Về khái niệm hợp tác quốc tế về thuế, luận án định nghĩa đây là hoạt động hợp tác, phối hợp giúp đỡ lẫn nhau và chia sẻ các công việc chung trong lĩnh vực thuế giữa các quốc gia, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên cơ sở các thỏa thuận đã ký kết.

Các nguyên tắc cơ bản gồm:

  1. Nguyên tắc có đi có lại và các bên cùng có lợi.
  2. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.
  3. Nguyên tắc tự nguyện.
  4. Nguyên tắc đồng thuận.

Các mô hình hợp tác:

  • Mô hình song phương: Đàm phán và ký kết giữa hai quốc gia (điển hình là hiệp định tránh đánh thuế hai lần). Ưu điểm là đàm phán nhanh; nhược điểm là không xử lý được triệt để các cấu trúc thuế phức tạp của các tập đoàn đa quốc gia hoạt động tại nhiều nước.
  • Mô hình đa phương: Hợp tác giữa nhiều nước thông qua diễn đàn riêng về thuế (Asian Tax Forum, SGATAR, Hiệp hội các cơ quan quản lý thuế quần đảo Thái Bình Dương) hoặc nội dung thuế lồng ghép trong các hiệp định thương mại - đầu tư đa phương (ASEAN, EU, NAFTA, CPTPP). Ưu điểm là giải quyết được các vấn đề xuyên biên giới; nhược điểm là thời gian đàm phán kéo dài và khó thống nhất khi có vướng mắc.

Khung phân tích và mô hình khảo sát định lượng

Mô hình nghiên cứu định lượng khảo sát các yếu tố tác động đến mức độ hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam gồm 4 biến độc lập:

  • Cơ sở pháp lý cho sự hợp tác quốc tế về thuế (ký hiệu: PL).
  • Tổ chức thực hiện hợp tác (ký hiệu: TC).
  • Khoảng cách về địa lý, văn hóa, chính trị (ký hiệu: KC).
  • Năng lực hợp tác của cơ quan thuế quốc gia (ký hiệu: NL).
  • Biến phụ thuộc: Hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam.

Bốn giả thuyết nghiên cứu được thiết lập:

  • Giả thuyết H1: Yếu tố về cơ sở pháp lý cho sự hợp tác quốc tế về thuế có tác động tích cực đến mức độ hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam.
  • Giả thuyết H2: Yếu tố về tổ chức thực hiện hợp tác có tác động tích cực đến mức độ hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam.
  • Giả thuyết H3: Yếu tố về khoảng cách địa lý, văn hóa và chính trị có tác động tích cực đến mức độ hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam.
  • Giả thuyết H4: Năng lực hợp tác của cơ quan thuế có tác động tích cực đến mức độ hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp phân tích thống kê: Phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan, phân tích thành phần chính và phân tích chuỗi thời gian đối với số liệu giai đoạn 2012 – 2018 (số lượng hiệp định ký kết, số lượt trao đổi thông tin, số thuế truy thu và chống thất thu).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các kết quả hợp tác theo chuỗi thời gian và so sánh trước - sau khi áp dụng các giải pháp quản lý thuế.
  • Phương pháp luật so sánh: Đối chiếu các định nghĩa, quy phạm pháp luật trong các công ước quốc tế, mẫu hiệp định của OECD, Liên hiệp quốc và văn bản pháp luật nội địa của các nước.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: Nghiên cứu các trường hợp hợp tác thuế cụ thể giữa Việt Nam với một số đối tác quốc tế để kiểm định giả thiết và rút ra bài học kinh nghiệm.

Nguồn tư liệu và kỹ thuật thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết công tác năm, báo cáo chuyên đề của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế giai đoạn 2012 – 2018.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bằng bảng hỏi in trên giấy. Bảng hỏi gồm 3 phần: phần 1 thu thập thông tin chung; phần 2 khảo sát các yếu tố ảnh hưởng (thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý); phần 3 khảo sát quan điểm đề xuất giải pháp. Ngoài ra, bảng hỏi có thang đo riêng đo lường lý do ảnh hưởng đến mức độ hợp tác thỏa thuận trước về giá (APA) song phương và đa phương.

Về quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích:

  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất.
  • Xác định quy mô mẫu: Tham chiếu tiêu chuẩn của Comrey và Lee (1992) (mẫu 300 đạt mức tốt), quy tắc $n \ge 50 + 8p$ của Tabachnick và Fidell (2007) và quy tắc nhân 5 của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Kích thước mẫu tối thiểu được xác định là 300.
  • Khảo sát thực tế: Phát ra 400 phiếu khảo sát bằng bản in giấy; thu về 346 phiếu. Quá trình làm sạch loại bỏ 17 phiếu không hợp lệ (trả lời trùng lặp toàn bộ hoặc mâu thuẫn). Mẫu đưa vào phân tích chính thức gồm 329 phiếu, đạt tiêu chuẩn tối thiểu.
  • Tiêu chuẩn kiểm định: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha với ngưỡng chấp nhận tối thiểu $\ge 0,6$ (theo Hair, 2006) và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ (theo Nunnally và Bernstein, 1994). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.
Tiêu thức phân loại Phân nhóm cụ thể Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Lĩnh vực công tác Giảng dạy và nghiên cứu khoa học 10 3,04%
Cơ quan thuế trung ương 164 49,85%
Cơ quan thuế địa phương 136 41,34%
Báo chí 10 3,04%
Lĩnh vực khác 9 2,73%
Lĩnh vực chuyên môn đào tạo Kế toán - Kiểm toán 115 35,00%
Tài chính - Ngân hàng 112 34,00%
Công nghệ thông tin 48 14,60%
Hợp tác quốc tế 9 2,70%
Lĩnh vực khác 45 13,70%
Tổng số mẫu hợp lệ 329 100,00%

Số liệu Bảng 1 cho thấy cán bộ đang công tác trong ngành Thuế (cơ quan thuế trung ương và địa phương) chiếm đa số với 300 người (chiếm tỷ lệ 91,19%); 29 người còn lại (chiếm 8,81%) thuộc nhóm nghiên cứu, giảng dạy, báo chí và các đơn vị liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về hợp tác quốc tế về thuế

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá các công trình khoa học trong và ngoài nước về hợp tác quốc tế về thuế. Về mặt quốc tế, các nghiên cứu đã phân tích bản chất, chi phí, lợi ích của việc tránh đánh thuế hai lần, cơ chế trao đổi thông tin ngăn ngừa trốn thuế và các điều khoản giải thích của Hiệp định thuế đa phương (OECD, 2018). Về mặt trong nước, các nghiên cứu bước đầu tiếp cận các khía cạnh hội nhập thuế, cam kết cắt giảm thuế quan khi gia nhập WTO, ASEAN, cũng như các hành động chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS).

Chương 1 chỉ rõ các nội dung đã đạt được sự đồng thuận học thuật (khái niệm, nguyên tắc, phần lớn nội dung và nhân tố ảnh hưởng cơ bản) nhưng nhấn mạnh nhiều luận điểm truyền thống về vị trí của hiệp định thuế song phương đã không còn phù hợp với bối cảnh kinh tế số. Từ đó, tác giả xác lập các khoảng trống nghiên cứu về lý luận và thực tiễn làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hợp tác quốc tế về thuế

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan thuế nội địa:

  • Hệ thống hóa các mục tiêu quản lý: thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ nguồn thu và nâng cao hiệu quả quản lý thông qua trao đổi thông tin, kiểm soát chuyển giá, thỏa thuận trước về giá và giảm chi phí tuân thủ.
  • Luận giải 4 nguyên tắc hoạt động: có đi có lại - cùng có lợi; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc; tự nguyện; đồng thuận.
  • Phân tích cấu trúc và đặc điểm của 2 mô hình hợp tác: mô hình song phương và mô hình đa phương.
  • Làm rõ lịch sử và nội dung của Hiệp định thuế song phương: Bắt đầu từ thế kỷ XIX, được Liên hiệp quốc phát triển với các mô hình năm 1928, mô hình Mexico (1943), London (1946); OECD tiếp quản và ban hành mẫu năm 1963, 1977 (đã qua 9 lần sửa đổi, lần gần nhất năm 2017); Liên hiệp quốc ban hành mẫu năm 1980 (đã sửa đổi 3 lần vào các năm 2001, 2011, 2017). Luận án phân tích cơ chế phân chia quyền đánh thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, tài sản) theo tiêu chí cư trú hoặc nguồn phát sinh; phân tích các biện pháp tránh đánh thuế hai lần gồm miễn thuế (miễn toàn phần, miễn lũy tiến) và khấu trừ thuế (khấu trừ toàn phần, khấu trừ hạn chế, khấu trừ khoán thuế).
  • Phân tích Hiệp định thuế đa phương (MLI): Quá trình xây dựng từ tháng 5/2015, hoàn tất tháng 11/2016 và lễ ký kết ngày 07/06/2017 tại Paris với 68 quốc gia tham gia ban đầu. Cơ chế vận hành theo nguyên tắc “Một lần đàm phán, một lần ký kết và một lần phê chuẩn” thông qua sự kết hợp của 3 loại điều khoản: điều khoản tương thích (thay thế, áp dụng đối với/sửa đổi, áp dụng khi không có, thay thế hoặc khi không có), điều khoản bảo lưu và điều khoản thông báo. Hiệp định gồm 7 phần, 39 điều:
    • Phần I: Phạm vi áp dụng và giải thích thuật ngữ (Điều 1 - 2).
    • Phần II: Chống tránh thuế thông qua các công cụ tài chính (Điều 3 - 5).
    • Phần III: Quy định đối với vấn đề lạm dụng Hiệp định (Điều 6 - 11), đưa ra Quy tắc kiểm tra mục đích chính (PPT) và Quy tắc giới hạn hưởng lợi đơn giản (LOB).
    • Phần IV: Chống tránh hình thành cơ sở thường trú (Điều 12 - 15) thông qua kiểm soát đại lý hoa hồng và tách hợp đồng.
    • Phần V: Nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hiệp định thuế (Điều 16 - 17).
    • Phần VI: Cơ chế trọng tài bắt buộc (Điều 18 - 26).
    • Phần VII: Điều khoản cuối (Điều 27 - 39).
  • Luận giải 5 nội dung phối hợp nghiệp vụ giữa các cơ quan thuế: tổ chức thực hiện hiệp định; hợp tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn; trao đổi chuyên môn và hợp tác nghiên cứu khoa học; phối hợp đàm phán thỏa thuận trước về giá (APA đơn phương, APA song phương, APA đa phương); và tổ chức các diễn đàn thuế quốc tế.

Chương 3: Thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam

Chương 3 trình bày các dữ liệu thực nghiệm và kết quả phân tích thống kê về hoạt động hợp tác thuế của cơ quan thuế Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018:

  • Đánh giá thực trạng đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện 80 hiệp định thuế song phương tính đến hết năm 2019.
  • Thống kê và phân tích kết quả công tác trao đổi thông tin quản lý thuế, số vụ việc thanh tra, kiểm tra và số thuế truy thu, chống thất thu từ các giao dịch quốc tế.
  • Trình bày kết quả khảo sát định lượng từ 329 phiếu khảo sát xử lý trên SPSS 20; đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích các nhân tố tác động: cơ sở pháp lý (PL), tổ chức thực hiện (TC), khoảng cách địa lý - văn hóa - chính trị (KC), và năng lực hợp tác của cơ quan thuế (NL).
  • Đánh giá thực trạng tham gia các sáng kiến quốc tế, đặc biệt là tư cách thành viên thứ 100 của Diễn đàn BEPS và các điều kiện tham gia ký kết Hiệp định thuế đa phương.
  • Chỉ rõ các hạn chế chủ yếu: tiến độ đàm phán chậm; hiệp định hiện hành chưa bao quát các mô hình kinh doanh số; quy trình trao đổi thông tin nghiệp vụ chưa đáp ứng yêu cầu quản lý thực tiễn; việc triển khai thỏa thuận trước về giá (APA) còn hạn chế.

Chương 4: Một số giải pháp thúc đẩy hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam

Dựa trên các phân tích lý luận và kết quả thực nghiệm, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp đến năm 2025:

  • Xác định định hướng hoàn thiện cơ sở pháp lý và quy trình tổ chức thực hiện các cam kết quốc tế về thuế.
  • Đề xuất lộ trình và các điều khoản lựa chọn (điều khoản tương thích, điều khoản bảo lưu) khi Việt Nam tham gia ký kết và thực thi Hiệp định thuế đa phương (MLI).
  • Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ và hạ tầng kỹ thuật nhằm đẩy nhanh tiến độ và chất lượng trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế Việt Nam với các đối tác nước ngoài.
  • Thúc đẩy cơ chế thỏa thuận trước về giá (APA) song phương và đa phương nhằm chống chuyển giá, tạo môi trường kinh doanh minh bạch.
  • Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ thuế quốc tế cho đội ngũ công chức ngành Thuế đáp ứng yêu cầu quản lý trong kỷ nguyên số.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện các khái niệm cơ bản về thuế và hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan thuế nội địa trong điều kiện toàn cầu hóa.
  • Phân tích và bổ sung các nhân tố mới tác động đến hợp tác quốc tế về thuế dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và thương mại điện tử xuyên biên giới.
  • Làm rõ cơ sở lý luận về Hiệp định thuế đa phương (MLI) theo sáng kiến của OECD, phân tích cơ chế vận hành kết hợp giữa điều khoản tương thích, điều khoản bảo lưu và điều khoản thông báo.
  • Luận giải vị trí của các hiệp định thuế song phương truyền thống và đề xuất các phương thức xử lý vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi.
  • Xây dựng mô hình khảo sát thực nghiệm xác định mức độ tác động của 4 nhóm yếu tố (pháp lý, tổ chức thực hiện, khoảng cách địa lý - chính trị - văn hóa, năng lực cơ quan thuế) đến hợp tác thuế quốc tế.
  • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế về điều chỉnh chính sách thuế và rút ra bài học ứng dụng cho các nước đang phát triển.

Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp

  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế về thuế của cơ quan thuế Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được về ký kết hiệp định (80 hiệp định tính đến hết năm 2019) và chống thất thu ngân sách.
  • Xác định rõ những hạn chế thực tế trong công tác đàm phán, thực hiện hiệp định và trao đổi thông tin thuế xuyên biên giới.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế xây dựng phương án đàm phán, phê chuẩn và thực thi Hiệp định thuế đa phương; lựa chọn các điều khoản tương thích hoặc bảo lưu phù hợp với điều kiện Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025 nhằm tăng cường năng lực quản lý thuế quốc tế, triển khai cơ chế thỏa thuận trước về giá (APA) và thúc đẩy hợp tác nghiệp vụ trao đổi thông tin phòng chống trốn thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phương pháp khảo sát sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất do hạn chế về nguồn kinh phí và thời gian nghiên cứu của tác giả.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát có sự chênh lệch lớn khi cán bộ công tác trong ngành Thuế chiếm tới 91,19% (300/329 phiếu), nhóm đối tượng ngoài ngành (nghiên cứu, giảng dạy, báo chí) chỉ chiếm 8,81%.
  • Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tiễn dừng lại ở giai đoạn 2012 – 2018 và giới hạn trong phạm vi quản lý thuế của cơ quan thuế nội địa, chưa mở rộng sang khu vực hải quan hoặc các loại thuế liên quan đến thương mại quốc tế khác.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ngẫu nhiên với cỡ mẫu lớn hơn và đa dạng hóa đối tượng tham gia khảo sát (đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các chuyên gia tư vấn thuế độc lập).
  • Nghiên cứu sâu tác động thực tế của việc áp dụng Hiệp định thuế đa phương (MLI) và các gói hành động BEPS tại Việt Nam trong giai đoạn sau năm 2018.
  • Khảo sát các mô hình hợp tác quản lý thuế chuyên biệt đối với các hoạt động kinh doanh kinh tế số nền tảng xuyên biên giới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng:

  • Các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có thể tham khảo luận cứ khoa học tại Chương 2 và Chương 4 để xây dựng phương án đàm phán, sửa đổi các hiệp định thuế song phương, tham gia Hiệp định thuế đa phương và hoàn thiện quy trình trao đổi thông tin quản lý thuế.
  • Cán bộ thanh tra, kiểm tra thuế quốc tế: Tham khảo khung phân tích và quy trình áp dụng thỏa thuận trước về giá (APA), các biện pháp xác định cơ sở thường trú và cơ chế chống lạm dụng hiệp định thuế.
  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản lý thuế: Sử dụng phần tổng quan tài liệu (Chương 1) và cơ sở lý luận (Chương 2) làm tài liệu tham khảo giảng dạy, học tập và phát triển các hướng nghiên cứu chuyên sâu về thuế quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2019, Việt Nam đã ký kết bao nhiêu hiệp định thuế song phương và tham gia sáng kiến đa phương nào về thuế?
Tính đến hết năm 2019, Việt Nam đã ký kết 80 hiệp định thuế song phương với các nước trên thế giới. Đồng thời, Việt Nam đã ký kết và trở thành thành viên thứ 100 của Diễn đàn Sáng kiến chống xói mòn cơ sở thuế và chuyển lợi nhuận (BEPS) do OECD đề xuất.

2. Mô hình khảo sát định lượng của luận án gồm những giả thuyết nào và sử dụng cỡ mẫu là bao nhiêu?
Mô hình khảo sát kiểm định 4 giả thuyết về tác động tích cực đến mức độ hợp tác quốc tế về thuế của Việt Nam: Cơ sở pháp lý (H1), Tổ chức thực hiện hợp tác (H2), Khoảng cách địa lý, văn hóa và chính trị (H3), và Năng lực hợp tác của cơ quan thuế (H4). Khảo sát thu thập 346 bảng hỏi từ 400 phiếu phát ra; sau khi làm sạch loại bỏ 17 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích là 329 phiếu, đạt tiêu chuẩn tối thiểu là 300 mẫu theo quy tắc Comrey và Lee (1992).

3. Hiệp định thuế đa phương (MLI) có cấu trúc như thế nào và vận hành dựa trên cơ chế nào?
Hiệp định thuế đa phương gồm 7 phần với 39 điều khoản, vận hành dựa trên nguyên tắc "Một lần đàm phán, một lần ký kết và một lần phê chuẩn". Hiệp định sửa đổi các hiệp định song phương hiện hành thông qua sự kết hợp của 3 loại điều khoản: điều khoản tương thích, điều khoản bảo lưu và điều khoản thông báo của các quốc gia tham gia.

4. Khái niệm và các loại thỏa thuận trước về giá (APA) được luận án xác định như thế nào?
APA là thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, hoặc giữa cơ quan thuế các nước đã ký hiệp định thuế với nhau và với người nộp thuế, nhằm xác định trước các căn cứ tính thuế, phương pháp xác định giá tính thuế hoặc giá tính thuế theo giá thị trường cho kỳ khai thuế tiếp theo. Có 3 loại hình APA: APA đơn phương (giữa 1 cơ quan thuế và người nộp thuế), APA song phương (giữa cơ quan thuế của 2 nước và người nộp thuế) và APA đa phương (giữa cơ quan thuế của nhiều nước và người nộp thuế).

5. Các biện pháp tránh đánh thuế hai lần cơ bản được phân tích trong hiệp định thuế gồm những hình thức nào?
Hiệp định thuế áp dụng hai hình thức chính: Miễn thuế và Khấu trừ thuế. Miễn thuế gồm miễn toàn phần (khoản thu nhập đã nộp thuế ở nước ngoài được miễn hoàn toàn khi chuyển về nước) và miễn lũy tiến (thu nhập được miễn nhưng vẫn tính vào tổng thu nhập để xác định bậc thuế suất trong biểu thuế lũy tiến). Khấu trừ thuế gồm khấu trừ toàn phần (toàn bộ thuế nộp ở nước ngoài được trừ vào thuế trong nước), khấu trừ hạn chế (số thuế khấu trừ tối đa bằng mức thuế phải nộp theo luật trong nước) và khấu trừ khoán thuế (cho phép khấu trừ ngay cả khi khoản thu nhập đó được nước đối tác miễn hoặc giảm thuế).


Kết luận

Luận án "Hợp tác quốc tế về thuế trong điều kiện hiện nay của Việt Nam" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hợp tác thuế quốc tế của cơ quan thuế nội địa, làm rõ đặc điểm vận hành của mô hình song phương và Hiệp định thuế đa phương (MLI). Bằng việc kết hợp phương pháp luật so sánh với phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 329 phiếu xử lý bằng phần mềm SPSS 20, tác giả đã đánh giá thực trạng hợp tác thuế của Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018 và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2025, đóng vai trò là tài liệu tham khảo phục vụ quá trình hoạch định chính sách hội nhập thuế và hoàn thiện kỹ thuật quản lý thuế quốc tế tại Việt Nam.