Luận án tiến sĩ hóa học: Chế tạo vật liệu tự nhiên ứng dụng xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt

Chuyên khảo hóa học phân tích Luận án tiễn sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo một số vật liệu có nguồn gốc tự nhiên định hướng ứng, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Trường Đại học Quy Nhơn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

179
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Vật liệu tự nhiên và ứng dụng trong xử lý nước

Nghiên cứu tập trung vào việc chế tạo các vật liệu tự nhiên như cellulose từ bã mía và cellulose acetate để ứng dụng trong xử lý nước. Các vật liệu này được đánh giá cao nhờ khả năng phân hủy sinh học và thân thiện với môi trường. Quá trình chiết tách cellulose từ bã mía được thực hiện qua nhiều bước, bao gồm xử lý hóa học và tinh chế. Kết quả cho thấy cellulose thu được có độ tinh khiết cao, phù hợp để chế tạo màng lọc. Công nghệ xử lý nước sử dụng các vật liệu này hứa hẹn mang lại hiệu quả cao trong việc loại bỏ tạp chất và vi sinh vật gây bệnh từ nước lũ, biến nó thành nước sinh hoạt an toàn.

1.1. Chiết tách cellulose từ bã mía

Quy trình chiết tách cellulose từ bã mía bao gồm ba bước chính: xử lý sơ bộ, loại bỏ lignin và tinh chế cellulose. Kết quả phân tích thành phần hóa học cho thấy cellulose thu được có hàm lượng lignin thấp và độ tinh khiết cao. Phổ FT-IR và giản đồ XRD xác nhận cấu trúc tinh thể của cellulose, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả khi sử dụng trong hệ thống lọc nước.

1.2. Tổng hợp cellulose acetate

Cellulose acetate được tổng hợp từ cellulose thông qua quá trình acetyl hóa. Độ thay thế (DS) của cellulose acetate được xác định bằng phương pháp phổ NMR, cho thấy giá trị DS từ 2.60 đến 2.81. Các mẫu cellulose acetate này được sử dụng để chế tạo màng lọc, với khả năng loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm và kim loại nặng từ nước lũ.

II. Công nghệ xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt

Nghiên cứu đề xuất một giải pháp xử lý nước hiệu quả bằng cách kết hợp tiền xử lý keo tụ và hệ thống lọc nước sử dụng màng cellulose acetate. Dịch chiết từ hạt chùm ngây được sử dụng làm chất keo tụ, giúp loại bỏ các hạt lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh. Sau đó, nước được xử lý qua màng lọc để loại bỏ kim loại nặng như Cr(VI) và Pb(II). Kết quả cho thấy hiệu suất lọc đạt trên 90%, đáp ứng tiêu chuẩn nước sạch theo QCVN 01-1:2018/BYT.

2.1. Keo tụ bằng dịch chiết chùm ngây

Dịch chiết từ hạt chùm ngây được sử dụng làm chất keo tụ trong quá trình tiền xử lý nước lũ. Thí nghiệm xác định thể tích tối ưu và tốc độ khuấy để đạt hiệu quả keo tụ cao nhất. Kết quả cho thấy, với thể tích dịch chiết 5 mL và tốc độ khuấy 150 rpm, độ đục của nước giảm từ 430 FTU xuống còn dưới 10 FTU sau 30 phút lắng.

2.2. Lọc bằng màng cellulose acetate

Màng cellulose acetate được chế tạo và biến tính bằng nano MnO2 và Ag/MnO2 để tăng khả năng hấp phụ kim loại nặng. Kết quả thử nghiệm cho thấy màng CA/PDA-Ag/MnO2 có hiệu suất loại bỏ Cr(VI) và Pb(II) lần lượt là 95% và 98%. Màng cũng thể hiện khả năng tái sử dụng tốt, duy trì hiệu suất lọc sau nhiều chu kỳ.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào việc phát triển công nghệ xanh mà còn mang lại giải pháp thiết thực cho vấn đề quản lý nước ở các vùng thường xuyên bị lũ lụt. Việc sử dụng vật liệu tự nhiêncông nghệ xử lý nước tiên tiến giúp giảm thiểu chi phí và bảo vệ môi trường. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong các hệ thống cấp nước sinh hoạt tại các khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụng vật liệu tự nhiên như cellulose và cellulose acetate trong xử lý nước. Các kết quả phân tích cấu trúc và tính chất vật liệu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc phát triển các công nghệ lọc nước mới.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Giải pháp xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt được đề xuất có thể áp dụng ngay tại các địa phương thường xuyên bị lũ lụt. Việc sử dụng dịch chiết chùm ngây và màng lọc cellulose acetate giúp giảm chi phí và tăng tính bền vững trong quản lý tài nguyên nước.

01/03/2025
Luận án tiễn sĩ hóa học nghiên cứu chế tạo một số vật liệu có nguồn gốc tự nhiên định hướng ứng dụng xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu của luận án. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Thực trạng ô nhiễm môi trường nước.

Sơ lược về nước lũ. Chất rắn lơ lửng. Vi sinh vật gây bệnh. Động vật đơn bào (Protozoa).

Kim loại nặng. Phân loại màng lọc. Phân loại theo cấu trúc màng. Phân loại theo các quá trình màng động lực áp suất.

Sự phân cực nồng độ và tắc màng (fouling). Tổng quan về bã mía, cellulose và cellulose acetate. Giới thiệu bã mía và cellulose. Tổng quan về cellulose acetate.

Giới thiệu về nano -MnO2 và Ag/MnO2. Một số phương pháp chế tạo màng. Phương pháp đảo pha ứng dụng chế tạo màng bất đối xứng. Phương pháp biến đổi bề mặt.

Giới thiệu về hạt chùm ngây và một số nghiên cứu keo tụ. Giới thiệu một số vấn đề nghiên cứu trong hấp phụ. Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ. Mô hình động học hấp phụ.

THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị. Dụng cụ và thiết bị. Chiết tách cellulose từ bã mía và xác định hàm lượng thành phần hoá học.

Quy trình chiết tách cellulose .1 Quy trình 1 (cellulose thu được đặt tên là CE-0). Quy trình 2 (mẫu cellulose thu được gọi là CE-1). Quy trình 3 (cellulose thu được gọi là CE-2). Xác định hàm lượng thành phần hoá học.

Xác định hàm lượng Klason lignin. Xác định hàm lượng hemicellulose và cellulose. Tổng hợp cellulose acetate và xác định các giá trị độ thay thế, khối lượng phân tử trung bình theo độ nhớt. Tổng hợp cellulose acetate.

Xác định độ thay thế DS. Xác định độ nhớt theo phương pháp điểm đơn. Tổng hợp vật liệu nano MnO2 và Ag/MnO2. Tổng hợp vật liệu MnO2.

Tổng hợp nano Ag/MnO2. Điều chế và biến tính màng lọc từ các cellulose acetate tổng hợp và dung môi DMSO. Điều chế màng bất đối xứng CAD và CADA. Điều chế màng siêu lọc-hấp phụ pha trộn nano MnO2 vào ma trận polymer cellulose acetate.

Biến tính bề mặt màng cellulose acetate với dopamine và Ag/MnO2. Xác định các đại lượng đặc trưng màng. Xác định khối lượng ngắt phân tử (MWCO), kích thước lỗ xốp trung bình và sự phân bố kích thước lỗ xốp của màng. Xác định hàm lượng nước.

Xác định thông lượng dòng thấm, khả năng kháng tắc nghẽn và hiệu suất phân tách BSA của các màng chế tạo. Thông lượng dòng thấm (J). Tỉ lệ thu hồi thông lượng và các trở lực của màng. Hiệu suất phân tách BSA.

Nghiên cứu khả năng hấp phụ Cr(VI) và Pb(II) của vật liệu màng. Khảo sát thời gian đạt cân bằng hấp phụ. Khảo sát ảnh hưởng của pH dung dịch. Khảo sát nồng độ ban đầu của Cr(VI) và Pb(II).

Lọc động và tái sử dụng của màng chế tạo với dung dịch Pb(II). Nghiên cứu tái sử dụng màng. Khảo sát đặc tính kháng khuẩn của vật liệu chế tạo được theo phương pháp đếm khuẩn lạc. Nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho quá trình keo tụ tạo bông với dịch chiết chùm ngây.

Xác định khoảng cách que khuấy so với đáy cốc thủy tinh .2 Thí nghiệm xác định thể tích dịch chiết chùm ngây tối ưu. Thí nghiệm xác định tốc độ khuấy tối ưu. Tốc độ khuấy nhanh duy trì trong thời gian 3 phút đầu. Tốc độ khuấy chậm duy trì trong thời gian sau 3 phút đầu.

Kết hợp tiền xử lý keo tụ bằng dịch chiết chùm ngây với siêu lọc xử lý một số mẫu nước lũ ở địa phương. Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng vật liệu. Phương pháp phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX). Phương pháp nhiễu xạ tia Rơnghen (XRD).

Phương pháp nghiên cứu cấu trúc hình thái học của vật liệu. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR). Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitơ ở 77K (BET). Phương pháp phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis).

Phương pháp đo góc thấm ướt. Phương pháp phân tích nhiệt. Phương pháp phổ quang điện tử tia X (XPS). Phương pháp hiển vi lực nguyên tử AFM.

Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1H-NMR. Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng (ICP-OES). KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Đặc trưng bã mía và cellulose.

Thành phần hoá học. Phổ FT-IR. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu cellulose chiết được. Đặc trưng cellulose acetate.

Phân tích phổ FT-IR. Độ thay thế, độ nhớt và khối lượng phân tử trung bình theo độ nhớt. Giản đồ nhiễu xạ tia X của các mẫu cellulose acetate. Phân tích nhiệt (DSC-TGA).

Đặc trưng của màng bất đối xứng CAD và CADA. Phân tích ảnh SEM. Phân tích nhiệt quét vi sai. Phân tích hiển vi lực nguyên tử (AFM).

Kết quả hàm lượng nước và góc thấm ướt. Đánh giá hiệu suất tách protein BSA và khả năng kháng tắc nghẽn của màng CAD và CADA. Khối lượng ngắt phân tử, kích thước lỗ trung bình và sự phân bố kích thước lỗ của màng CAD và CADA. Đặc trưng vật liệu -MnO2 và Ag/MnO2.

Giản đồ nhiễu xạ tia X. Kết quả SEM và EDX. Kết quả TEM. Kết quả BET.

Đặc trưng cho vật liệu màng biến tính CA/MnO2 và CA/PDA-Ag/MnO2. Đặc trưng vật liệu màng CA/MnO2. Đặc trưng vật liệu màng CA/PDA và CA/PDA-Ag/MnO2. Kết quả phân tích nhiệt của màng CAB, CA/MnO2, CA/PDA và màng CA/PDA-Ag/MnO2.

Khối lượng ngắt phân tử và sự phân bố kích thước lỗ của các màng CAB, CA/MnO2-2, CA/PDA-2 và CA/PDA-Ag/MnO2-2. Khả năng kháng tắc nghẽn của màng CAB, CA/MnO2-2, CA/PDA-2 và màng CA/PDA-Ag/MnO2-2. Kết quả kháng khuẩn của vật liệu màng CA/MnO2-2, CA/PDA-2 và CA/PDA- Ag/MnO2-2. Kết quả phân tách Pb(II) và Cr(VI) của các màng CA và màng CA biến tính.

Nghiên cứu hấp phụ tĩnh. Thời gian đạt cân bằng hấp phụ. Ảnh hưởng của pH. Nghiên cứu mô hình động học hấp phụ.

Nghiên cứu đẳng nhiệt hấp phụ. Nghiên cứu hấp phụ động. Nghiên cứu tái sử dụng của màng chế tạo. Khảo sát các điều kiện tối ưu khi keo tụ với dịch chiết hạt chùm ngây.

Khảo sát độ cao cánh khuấy cách đáy của que khuấy trong mô hình Jartest126 3. Khảo sát thể tích dịch chiết chùm ngây tối ưu để xử lý keo tụ tạo bông đối với nước lũ. Mẫu nước lũ (M0-430) có độ đục 430 FTU, pH=7,12. Mẫu nước lũ (M0-253) có độ đục 253 FTU, pH=7,02.

Khảo sát tốc độ khuấy. Khảo sát tốc độ khuấy nhanh duy trì trong thời gian 3 phút đầu. Khảo sát tốc độ khuấy chậm duy trì trong thời gian sau 3 phút đầu. Kết quả xử lý các chất ô nhiễm, vi khuẩn có trong nước lũ bằng quá trình kết hợp giữa tiền xử lý bằng dịch chiết hạt chùm ngây với màng lọc CA/PDA-Ag/MnO2 131 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Từ Tiếng Anh Từ Tiếng Việt 1 AFM Atomic force microscopy Hiển vi điện tử lực 2 BET Brunauer-Emmet-Teller - 3 BOD Biochemical oxygen Demand Nhu cầu oxi sinh hoá 4 BSA Bovine serum albumin Huyết thanh bò 5 BYT - Bộ y tế 6 CA Cellulose acetate - 7 CDA Cellulose diacetate - 8 CE Cellulose - 9 COD Chemical Oxygen Demand Nhu cầu oxi hóa học 10 Cr Chromium Crôm 11 CrI Crystallinity index Chỉ số độ tinh thể 12 CTA Cellulose triacetate - 13 DMAc Dimethyl acetamide - 14 DMF N-dimethylformamide - 15 DMSO Dimethyl sulfoxide - 16 DS Degree of substitution Độ thay thế Differential scanning Phân tích nhiệt quét vi 17 DSC calorimetry sai Energy-dispersive X-ray Phổ tán xạ năng lượng 18 EDX spectroscopy tia X Environmental Protection 19 EPA Cục bảo vệ môi trường Agency Tỉ lệ thu hồi thông 20 FRR Flux Recovery Ratio lượng 21 FTU Formazin Turbidity Unit Đơn vị đo độ đục Quang phổ phát xạ Inductively coupled plasma- 22 ICP-OES plasma optical emission spectrometry cảm ứng 23 LbL Layer-by-Layer Từng lớp 24 LOD Limit of detection Giới hạn phát hiện 25 LOQ Limit of quantification Giới hạn định lượng 26 MF Microfiltration Vi lọc Khối lượng ngắt phân 27 MWCO Molecular weight cut-off tử 28 NF Nanofiltration Lọc nano Non-solvent induced phase Phân tách pha không 29 NIPS separation dung môi 30 Pb Lead Chì Thông lượng dòng 31 Pw Water permeability thấm trung bình 32 PEG Polyethylene glycol - 33 QCVN - Quy chuẩn Việt Nam Thermally induced phase 34 TIPS Phân tách pha nhiệt separation Phân tích nhiệt trọng 35 TGA Thermo Gravimetric Analysis lượng 36 SB Sugarcance bagasse Bã mía Selected‐Area Electron Nhiễu xạ điện tử vùng 37 SEAD Diffraction lựa chọn Scanning Electron 38 SEM Hiển vi điện tử quét Microscopy 39 RO Reverse Osmosis Thẩm thấu ngược Tiểu phân oxygen hoạt 40 ROS Reactive Oxygen Species động 41 UF Ultrafitration Màng siêu lọc Vapour induced phase 42 VIPS Phân tách pha hơi separation 43 TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam Transmission electron Hiển vi điện tử truyền 44 TEM microscopy qua X-ray Photoelectron 45 XPS Phổ quang điện tử tia X Spectroscopy 46 XRD X-Ray diffraction Nhiễu xạ tia X 47 WC Water content Hàm lượng nước DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Các thông số và kí hiệu của màng được chế tạo.

Các thông số và kí hiệu của màng được chế tạo. Các thông số biến tính bề mặt và nhãn được chỉ định của các màng. Thành phần hoá học của bã mía và cellulose chiết được. Chỉ số độ tinh thể của các mẫu cellulose.

Kết quả đánh giá vật liệu cellulose acetate. Các giá trị tích phân của các pic trong phổ 1H-NMR và DS. Các thông số độ nhám AFM bề mặt của màng CAD và CADA. Hàm lượng nước và góc thấm ướt của màng CAD và CADA.

Kết quả khảo sát thông lượng dòng thấm của màng CAD và CADA với nước cất, dung dịch BSA và nước cất sau làm sạch. Kết quả khảo sát thông lượng, tỉ lệ thu hồi thông lượng và các trở lực của màng CAD và CADA. Kích thước lỗ trung bình, độ lệch chuẩn hình học và khối lượng ngắt phân tử của màng CAD và CADA. Phần trăm khối lượng của các nguyên tử theo phổ EDX của vật liệu K- -MnO2, H--MnO2 và Ag/MnO2.

Các thông số đặc trưng BET của hai vật liệu H- δ-MnO2 và Ag/MnO2. Các thông số độ nhám bề mặt AFM của các màng CAB và CA/MnO2. Các thông số độ nhám AFM của các màng CAB, CA/PDA-2 và CA/PDA- Ag/MnO2-2 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chế tạo vật liệu tự nhiên xử lý nước lũ thành nước sinh hoạt là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phát triển các giải pháp bền vững để biến nước lũ thành nguồn nước sinh hoạt an toàn. Nghiên cứu này nhấn mạnh việc sử dụng vật liệu tự nhiên, giúp giảm chi phí và tác động môi trường, đồng thời đảm bảo hiệu quả xử lý nước. Đây là hướng đi tiềm năng trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nhu cầu quản lý nguồn nước ngày càng cấp thiết.

Để hiểu rõ hơn về các giải pháp quản lý nước và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc, nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quản lý nguồn nước. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cấp thoát nước nghiên cứu đề xuất giải pháp cấp nước an toàn cho khu vực phía bắc sông hàm luông tỉnh bến tre giai đoạn 2020 2030 sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các giải pháp cấp nước an toàn. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ sở hạ tầng nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn huyện bù đăng tỉnh bình phước là tài liệu hữu ích để khám phá cách nâng cao hiệu quả của các công trình cấp nước.

Hãy khám phá các tài liệu này để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các giải pháp quản lý nước hiệu quả!