Tổng quan luận án
Đô thị hóa là xu thế phát triển mang tính toàn cầu, gắn liền với tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Theo số liệu tổng quan quốc tế do tác giả trích dẫn, tỷ lệ dân thành thị trên thế giới đã gia tăng từ 30,0% năm 1950 lên 36,6% năm 1970, 46,7% năm 2000 và đạt 56,2% vào năm 2020. Tại Việt Nam, từ khi thực hiện đường lối đổi mới năm 1986, tỷ lệ dân đô thị tăng từ 24,2% năm 2000 lên 30,4% năm 2010 và đạt 36,8% năm 2020; số lượng đô thị tăng từ 649 đô thị năm 2000 lên 862 đô thị năm 2020 (gồm 2 đô thị đặc biệt và 22 đô thị loại I), đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Cơ cấu lao động phi nông nghiệp trên cả nước tăng từ 34,9% năm 2000 lên 66,9% năm 2020, song song với cơ cấu GDP phi nông nghiệp tăng từ 75,5% lên 85,1% cùng thời kỳ.
Trước năm 1997, Đà Nẵng là thành phố trực thuộc tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng với quy mô không gian nhỏ hẹp, hạ tầng kỹ thuật chưa phát triển và khả năng thu hút đầu tư hạn chế. Từ năm 2003, khi được công nhận là đô thị loại I trực thuộc Trung ương, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Tỷ lệ dân thành thị của thành phố tăng từ 79,1% năm 2003 lên 86,9% năm 2010 và đạt 87,3% năm 2020, dẫn đầu trong 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Không gian đô thị mở rộng gần 4 lần; quy mô GRDP năm 2020 đạt trên 103,0 nghìn tỷ đồng (đứng thứ 11 cả nước), trong đó nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp chiếm 87,6%. Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị xác định mục tiêu phát triển Đà Nẵng trở thành đô thị thông minh, sáng tạo, giữ vai trò động lực phát triển kinh tế khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây về Đà Nẵng thường tiếp cận riêng lẻ dưới góc độ xã hội học, nhân khẩu học hoặc kinh tế học đơn ngành; chưa có công trình nào đánh giá toàn diện quá trình đô thị hóa và tác động hai chiều của nó đến phát triển kinh tế - xã hội dưới góc độ Địa lí học, đặc biệt trong giai đoạn 2003 - 2020 đối với một đô thị biển giữ vị thế hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở hệ thống lý luận về đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội, nghiên cứu thực trạng đô thị hóa và tác động của nó đến kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng; từ đó đề xuất các giải pháp cho đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2030. Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng quan cơ sở lý luận về đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội để vận dụng vào nghiên cứu ở thành phố Đà Nẵng.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa và phân tích thực trạng đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng.
- Phân tích tác động của đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp hiệu quả cho đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Đà Nẵng trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là quá trình đô thị hóa và tác động của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Đà Nẵng. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng đô thị hóa (chức năng, dân số, kinh tế, cơ sở hạ tầng, sự mở rộng không gian đô thị) và đánh giá tác động đến kinh tế (tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu, các ngành gắn với biển như công nghiệp, cảng biển, du lịch, hạ tầng giao thông) và xã hội (lao động, việc làm, GRDP/người, đời sống người dân khu vực chỉnh trang và tái định cư).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên lãnh thổ hành chính thành phố Đà Nẵng, tập trung chủ yếu vào 6 quận nội thành (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn) và một số xã tiếp nối của huyện Hòa Vang (Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn, Hòa Châu, Hòa Phước). Không nghiên cứu đô thị hóa tại huyện đảo Hoàng Sa do không có dữ liệu. Đồng thời, luận án đặt thành phố trong mối liên hệ với Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung - Tây Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn 2003 - 2020 (tính từ mốc Đà Nẵng trở thành đô thị loại I trực thuộc Trung ương) và định hướng giải pháp đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu liên quan đến đô thị hóa và tác động của đô thị hóa trên thế giới và tại Việt Nam:
Về lý luận và đặc điểm đô thị hóa quốc tế: Tác giả điểm lại công trình của Ildefons Cerdà (1867, Tây Ban Nha) với tác phẩm "Lý luận chung về đô thị hóa" khi nghiên cứu mở rộng Barcelona; các tổng quan của Ủy ban Nghiên cứu Khoa học Xã hội Thế giới (SSRC, thập niên 1960); Harold Carter (1985) với "Nghiên cứu địa lý đô thị"; các mô hình cấu trúc đô thị như mô hình đường tròn đồng tâm của Ernest Burgess (1925), mô hình hình rẻ quạt của Homer Hoyt (1939), Lý thuyết vị trí trung tâm của Walter Christaller (1933); các báo cáo tại Đại hội Địa lý Quốc tế lần thứ XXIII tại Matxcova (1976); công trình của Michael Pacione (2001, 2009) về địa lý đô thị toàn cầu; Paul L. Knox và Linda McCarthy về các nhân tố ảnh hưởng và thực tiễn đô thị hóa tại Hoa Kỳ, Tây Âu.
Về tiêu chí đánh giá đô thị hóa quốc tế: Luận án dẫn chứng tiêu chí tỷ lệ dân số đô thị của Liên Hợp Quốc; tiêu chí dân số và không gian của Fian; tiêu chí dân số của Pranati Datta; 3 chỉ tiêu của Fu-Chen Lo và Yue-man Yeung tại Metro Manila; bộ tiêu chí tổng hợp của UN-Habitat (5 tiêu chí, 23 chỉ tiêu), Li-Yin Shen (4 tiêu chí, 127 chỉ tiêu), Wang Yeu (3 tiêu chí, 22 chỉ tiêu), và Vichit Lorchirachoonkul (9 tiêu chí, 489 chỉ tiêu).
Về nghiên cứu tác động của đô thị hóa trên thế giới: Tác giả trích dẫn David Drakakis-Smith (kinh tế, dân cư, xã hội, môi trường trong đô thị hóa); David E. Bloom (dự báo dân số đô thị); Michael Timberlake và Alan Rabinowitz (di cư nông thôn - thành thị do công nghiệp hóa); Spener (quá trình đô thị hóa ổn định tại các nước phát triển); các báo cáo của UNESCO, UNDP, World Bank, ADB; Michael Spence và cộng sự về đô thị hóa là động lực tăng trưởng kinh tế; Nhiêu Hội Lâm trong "Kinh tế học đô thị" (cơ cấu ngành và không gian kinh tế đô thị); L. Berry (quá tải đô thị); Kaplan, Wheeler và Holloway (tái cấu trúc đô thị).
Tại Việt Nam, các nghiên cứu lý luận và thực trạng đô thị hóa được điểm lại gồm: Đàm Trung Phường ("Đô thị Việt Nam" tập 1 và 2, 1995); Mạc Đường (2002); Trương Quang Thao (2003); Đặng Thái Hoàng, Nguyễn Quốc Thông (lịch sử đô thị); Nguyễn Ngọc Châu, Võ Kim Cương, Phạm Kim Giao (quản lý đô thị); Nguyễn Thế Bá (1982), Ngô Huy Quỳnh (1997) về quy hoạch đô thị; Đỗ Thị Minh Đức và Nguyễn Viết Thịnh (di cư gắn với công nghiệp hóa); Hoàng Phúc Lâm (2002 tại Lạng Sơn); Vũ Thị Chuyên (2010 tại Hải Phòng); Phạm Đỗ Văn Trung (2014 tại Cần Thơ); Ngô Thị Hải Yến (2016 tại Bắc Ninh); Nguyễn Thị Hoài Phương (2020 tại Bình Dương); Nguyễn Hữu Đoàn (phân tích đa tiêu chí đánh giá mức độ đô thị hóa); Báo cáo "Đánh giá Đô thị hóa ở Việt Nam" của Ngân hàng Thế giới do Dean Cira phụ trách (2011). Về tác động kinh tế - xã hội tại Việt Nam, có các nghiên cứu của Đào Hoàng Tuấn (2008), Đỗ Thị Thanh Hoa, Phạm Thị Xuân Thọ, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phan Thanh Khôi, Trần Hùng, Đỗ Hậu, Trịnh Duy Luân, Phan Thị Mai Hương, Phạm Ngọc Côn, Nguyễn Đình Hương, Phạm Sĩ Liêm, Trần Văn Tấn.
Đối với địa bàn thành phố Đà Nẵng, luận án tổng thuật các tài liệu: Dương Trung Quốc, Trần Hữu Đính, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Tố Uyên, Ngô Văn Minh (2001) về lịch sử Đà Nẵng; Nguyễn Đức Hùng (2015) về thành tựu và triển vọng; đề tài của Phạm Hảo, Nguyễn Hồng Sơn, Lê Văn Định (2006) về lối sống đô thị; luận án của Nguyễn Dũng Anh (2014) về việc làm cho nông dân bị thu hồi đất; luận án của Nguyễn Thị Thoa (2014) về ảnh hưởng của FDI đến đô thị hóa bền vững; luận án của Nguyễn Nữ Đoàn Vy (2018) về tác động của người nhập cư; các bài báo chuyên ngành của Ngô Viết Nam Sơn (2009, 2010, 2013), Lê Hồng Kế (2010), Xuân Ngọ (2019), Tô Văn Hùng; các dự án quốc tế như Dự án Đầu tư Cơ sở Hạ tầng Ưu tiên Đà Nẵng (2008) và Dự án Phát triển Bền vững Thành phố Đà Nẵng của Ngân hàng Thế giới (2013 - 2019); Đề án xây dựng thành phố thông minh giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030 (Quyết định số 6439/QĐ-UBND).
Vị trí của luận án: Luận án kế thừa hệ thống lý luận đô thị hóa và tác động kinh tế - xã hội, trực tiếp giải quyết khoảng trống nghiên cứu toàn diện dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội tại Đà Nẵng giai đoạn 2003 - 2020, làm rõ đặc thù của đô thị biển miền Trung về không gian, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trụ cột và sinh kế dân cư sau tái định cư và chỉnh trang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết và khái niệm khoa học chuyên ngành:
- Khái niệm đô thị: Kế thừa quan điểm của Kaplan, Wheeler, Holloway; Richtofen; Xauskin; Đàm Trung Phường; Phạm Ngọc Côn; Phạm Trọng Mạnh; và Thông tư số 34/2009/TT-BXD, Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ. Đô thị được xác định là điểm tập trung dân cư mật độ cao, chủ yếu hoạt động phi nông nghiệp, giữ vai trò trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Luận án làm rõ khái niệm cấu trúc không gian đô thị (gồm cấu trúc cứng, cấu trúc mềm, cấu trúc điều hòa), phân khu chức năng đô thị, chùm đô thị, đô thị vệ tinh, đô thị sinh thái, đô thị xanh, đô thị bền vững và đô thị thông minh.
- Khái niệm đô thị hóa: Dưới góc độ Địa lí kinh tế - xã hội, đô thị hóa là quá trình chuyển từ hoạt động nông nghiệp phân tán sang hoạt động phi nông nghiệp tập trung trên địa bàn nhất định, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xã hội, thay đổi lối sống nông thôn sang lối sống đô thị. Luận án cũng phân biệt các hiện tượng phi đô thị hóa, đảo cực đô thị hóa và đô thị hóa khác biệt.
- Khung tiêu chí đánh giá đô thị hóa tại thành phố Đà Nẵng gồm 15 tiêu chí thuộc 5 nhóm:
- Chức năng đô thị: vị thế đô thị, tính chất đô thị.
- Dân số đô thị: quy mô dân số, gia tăng dân số, lao động đô thị.
- Kinh tế đô thị: quy mô GRDP, cơ cấu kinh tế đô thị.
- Cơ sở hạ tầng đô thị: giao thông đô thị, cấp nước, cung cấp điện và chiếu sáng, thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông.
- Mở rộng không gian đô thị: mở rộng diện tích đô thị, phân khu chức năng đô thị.
Quan điểm nghiên cứu chỉ đạo:
- Quan điểm hệ thống: Đặt đô thị hóa Đà Nẵng trong hệ thống kinh tế - xã hội của thành phố và Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
- Quan điểm lãnh thổ: Phân tích sự phân hóa không gian và đặc thù riêng biệt của lãnh thổ nghiên cứu.
- Quan điểm tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội tác động đến đô thị hóa và ngược lại.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Xem xét tiến trình vận động qua các mốc thời gian từ 2003 đến 2020 làm căn cứ định hướng tương lai.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái đô thị.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP Đà Nẵng qua Niên giám thống kê các năm, báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch, Sở Công Thương. Tài liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra thực địa.
- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Phân tích các chuỗi số liệu theo thời gian (2003 - 2020) và so sánh không gian giữa các quận, huyện; đối chiếu kinh nghiệm với Hải Phòng và Cần Thơ.
- Phương pháp khảo sát và điều tra xã hội học: Tiến hành điều tra 2 đợt (đợt 1: tháng 7 - 8/2018; đợt 2: tháng 6 - 7/2019) với tổng số 200 phiếu khảo sát tại 2 khu vực: 100 hộ dân tại các khu đô thị cũ chỉnh trang (thuộc quận Hải Châu, Thanh Khê) và 100 hộ dân tại các khu tái định cư đô thị mới (thuộc quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu). Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm Excel, SPSS và MapInfo để xây dựng cơ sở dữ liệu không gian, thành lập hệ thống bản đồ phân bố dân cư, hành chính, hiện trạng sử dụng đất, các khu chức năng và định hướng không gian.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Trao đổi, phỏng vấn chuyên gia thuộc các lĩnh vực địa lý, đô thị, quản lý quy hoạch thuộc các viện nghiên cứu và cơ quan quản lý tại Đà Nẵng.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN KINH TẾ - XÃ HỘI
Chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa. Tác giả phân tích các đặc điểm của đô thị hóa: tính lịch sử - xã hội, gắn liền với công nghiệp hóa, tính toàn cầu và tính quy luật phức tạp đan xen kinh tế - xã hội - môi trường. Các nhóm nhân tố ảnh hưởng được phân tích gồm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên - tài nguyên, và nhóm nhân tố kinh tế - xã hội (lịch sử, dân cư - lao động, trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, FDI, thể chế chính sách). Luận án xây dựng khung đánh giá tác động hai chiều của đô thị hóa: tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu, phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư và mở rộng thị trường; tác động tiêu cực gây chênh lệch nông thôn - thành thị, quá tải hạ tầng và áp lực xã hội. Về mặt thực tiễn, chương 1 khái quát tiến trình đô thị hóa Việt Nam giai đoạn 2003 - 2020 và rút ra bài học kinh nghiệm phát triển từ hai thành phố trực thuộc Trung ương có nét tương đồng là Hải Phòng và Cần Thơ.
| Mốc năm |
Tỷ lệ dân số đô thị cả nước (%) |
Số lượng đô thị cả nước |
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp cả nước (%) |
Tỷ trọng GDP phi nông nghiệp cả nước (%) |
| 2000 |
24,2 |
649 |
34,9 |
75,5 |
| 2010 |
30,4 |
- |
50,5 |
81,6 |
| 2020 |
36,8 |
862 |
66,9 |
85,1 |
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chương 2 phân tích các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng đô thị hóa tại thành phố Đà Nẵng:
- Các nhân tố ảnh hưởng: Vị trí cửa ngõ miền Trung, đầu mối giao thông quốc tế và hành lang kinh tế Đông Tây (EWEC); địa hình chuyển tiếp từ đồi núi phía Tây sang đồng bằng ven biển; tài nguyên khí hậu nhiệt đới gió mùa, tài nguyên nước mặt sông Cu Đê và sông Hàn; tài nguyên biển với bờ biển dài và vịnh sâu; lịch sử phát triển đô thị cảng; trình độ phát triển kinh tế và vai trò của các chính sách thu hút FDI, quy hoạch hạ tầng.
- Thực trạng đô thị hóa:
- Chức năng: Đô thị loại I trực thuộc Trung ương, trung tâm kinh tế biển và dịch vụ du lịch, thương mại của miền Trung.
- Dân số: Dân số đô thị tăng nhanh; tỷ lệ dân thành thị tăng từ 79,1% năm 2003 lên 86,9% năm 2010 và đạt 87,3% năm 2020. Dân số cơ học tăng đáng kể tại các quận mới.
- Kinh tế đô thị: Quy mô GRDP năm 2020 đạt hơn 103,0 nghìn tỷ đồng, xếp thứ 11/63 tỉnh thành. Cơ cấu GRDP chuyển dịch mạnh mẽ sang khu vực dịch vụ và công nghiệp (chiếm 87,6%).
- Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông mở rộng với các trục xuyên tâm, đường vành đai và các cây cầu bắc qua sông Hàn; hệ thống cấp điện, cấp thoát nước và mạng lưới viễn thông được ngầm hóa và hiện đại hóa.
- Mở rộng không gian đô thị: Diện tích đất đô thị mở rộng gần 4 lần giai đoạn 2003 - 2020. Luận án chỉ rõ các hướng mở rộng chính: hướng Bắc và Tây Bắc tại quận Liên Chiểu; hướng Đông Nam và Tây Nam tại các quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà; và hướng tiếp nối lan tỏa sang các xã ngoại vi thuộc huyện Hòa Vang (Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn, Hòa Châu, Hòa Phước).
| Chỉ tiêu đô thị hóa tại Đà Nẵng |
Năm 2003 |
Năm 2010 |
Năm 2020 |
| Tỷ lệ dân thành thị (%) |
79,1 |
86,9 |
87,3 |
| Quy mô GRDP (nghìn tỷ đồng) |
- |
- |
> 103,0 |
| Tỷ trọng nhóm ngành DV - CN trong GRDP (%) |
- |
- |
87,6 |
| Hệ số mở rộng diện tích đô thị so với năm 2003 |
1,0 lần |
- |
Gần 4,0 lần |
CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chương 3 đi sâu đánh giá các tác động đa chiều của đô thị hóa:
- Tác động đến kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì mức cao; cơ cấu GRDP chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp - xây dựng, giảm mạnh tỷ trọng nông nghiệp.
- Đô thị hóa tạo động lực phát triển các ngành kinh tế trụ cột gắn với kinh tế biển: phát triển du lịch biển và nghỉ dưỡng chất lượng cao; hiện đại hóa cụm cảng biển Đà Nẵng (cảng Tiên Sa, chuẩn bị đầu tư cảng Liên Chiểu); thúc đẩy công nghiệp kỹ thuật cao và công nghệ thông tin; hình thành kết cấu hạ tầng giao thông kết nối liên vùng thông suốt.
- Tác động đến xã hội:
- Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực, gia tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao động mỗi năm, kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Đô thị hóa làm tăng GRDP bình quân đầu người và thu nhập bình quân đầu người, nâng cao tỷ lệ hộ thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống vật chất và tinh thần.
- Đánh giá tác động qua số liệu khảo sát xã hội học 200 hộ dân (xử lý trên phần mềm SPSS): Người dân tại các khu đô thị cũ chỉnh trang (Hải Châu, Thanh Khê) đánh giá cao việc cải thiện hạ tầng giao thông, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; người dân tại các khu tái định cư (Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu) có điều kiện nhà ở khang trang hơn, hạ tầng đồng bộ hơn, tuy nhiên còn gặp khó khăn nhất định trong việc chuyển đổi nghề nghiệp và thích ứng với sinh kế phi nông nghiệp mới.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HIỆU QUẢ CHO ĐÔ THỊ HÓA VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Trên cơ sở định hướng phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các mục tiêu của Nghị quyết số 43-NQ/TW của Bộ Chính trị đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, và các kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Quy hoạch cấu trúc không gian đô thị hài hòa giữa hiện đại và truyền thống, giữ gìn bản sắc văn hóa đặc trưng của xứ Quảng và bảo vệ cảnh quan tự nhiên sông - biển - núi.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, phát triển các ngành công nghệ cao và kinh tế dịch vụ cao cấp.
- Thu hút mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước (FDI), đẩy mạnh hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Xây dựng mạng lưới đô thị kết nối trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và khu vực miền Trung - Tây Nguyên, khai thác lợi thế hành lang kinh tế Đông Tây.
- Phát triển đô thị theo mô hình đô thị thông minh gắn với quản trị đô thị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công và điều hành giao thông, hạ tầng.
- Xây dựng đô thị xanh, thân thiện với môi trường, tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, hướng tới phát triển đô thị bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt khoa học:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu đô thị hóa và tác động của nó đến phát triển kinh tế - xã hội dưới góc độ Địa lí học.
- Xây dựng và vận dụng thành công khung tiêu chí đánh giá đô thị hóa gồm 15 tiêu chí thuộc 5 nhóm phù hợp với đặc thù của một đô thị ven biển miền Trung.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng đô thị hóa thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2003 - 2020: tỷ lệ dân đô thị đạt 87,3% (cao nhất cả nước), diện tích không gian đô thị mở rộng gần 4 lần, quy mô GRDP đạt trên 103,0 nghìn tỷ đồng với cơ cấu dịch vụ - công nghiệp chiếm 87,6%.
- Đánh giá cụ thể tác động hai chiều của đô thị hóa đến tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế biển, giải quyết việc làm và biến đổi đời sống dân cư. Luận án cung cấp dẫn chứng thực địa thông qua kết quả xử lý 200 phiếu khảo sát xã hội học bằng phần mềm SPSS về đời sống người dân khu vực chỉnh trang và tái định cư.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp cho công tác quy hoạch phát triển đô thị và kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng theo tinh thần Nghị quyết 43-NQ/TW đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chưa bao quát được toàn bộ địa giới hành chính thành phố do huyện đảo Hoàng Sa không có dữ liệu để đánh giá thực trạng đô thị hóa.
- Tại khu vực nông thôn ngoại thành huyện Hòa Vang, luận án chỉ khảo sát tại một số xã tiếp giáp đô thị (Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn, Hòa Châu, Hòa Phước).
- Phương pháp đánh giá tác động kinh tế - xã hội chủ yếu dừng lại ở mức độ định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả từ số liệu điều tra chọn mẫu, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng sâu về độ co giãn tác động.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu quá trình chuyển hóa nông thôn thành đô thị tại huyện Hòa Vang trong bối cảnh địa phương này định hướng phát triển lên thị xã hoặc quận.
- Đánh giá định lượng sâu hơn về tính tổn thương và khả năng thích ứng của hạ tầng đô thị ven biển Đà Nẵng trước các hiện tượng thời tiết cực đoan và biến đổi khí hậu.
- Nghiên cứu cơ chế vận hành chính quyền đô thị thông minh và quản trị dữ liệu số trong quản lý quy hoạch đất đai và giao thông đô thị.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên các ngành Địa lí học, Địa lí kinh tế - xã hội, Đô thị học, Quản lý đô thị, và Kinh tế phát triển. Phần khung lý luận và phương pháp phân tích không gian bằng MapInfo kết hợp điều tra xã hội học xử lý bằng SPSS là tài liệu tham khảo phương pháp luận bổ ích.
- Các cơ quan quản lý nhà nước tại thành phố Đà Nẵng (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Viện Quy hoạch Xây dựng Đà Nẵng) trong việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung không gian đô thị và xây dựng chính sách an sinh xã hội cho người dân vùng giải tỏa tái định cư.
- Ban quản lý các vùng kinh tế và cơ quan hoạch định chính sách cấp vùng trong việc nghiên cứu sự gắn kết hạ tầng và phát triển mạng lưới đô thị động lực tại Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ lệ dân thành thị của thành phố Đà Nẵng năm 2020 đạt bao nhiêu và giữ vị trí như thế nào so với cả nước?
Năm 2020, tỷ lệ dân thành thị của thành phố Đà Nẵng đạt 87,3%, tăng từ 79,1% năm 2003 và 86,9% năm 2010. Tỷ lệ này đưa Đà Nẵng giữ vị trí đứng đầu trong số 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước.
-
Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu không gian tại những địa bàn cụ thể nào?
Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn 6 quận nội thành gồm 2 quận lõi trung tâm (Hải Châu, Thanh Khê), quận Liên Chiểu (hướng mở rộng Tây Bắc), và 3 quận mở rộng Đông Nam - Tây Nam (Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn). Ở khu vực ngoại thành, luận án nghiên cứu một số xã của huyện Hòa Vang gồm Hòa Bắc, Hòa Liên, Hòa Sơn, Hòa Nhơn, Hòa Châu, Hòa Phước. Huyện đảo Hoàng Sa không đưa vào nghiên cứu do không có dữ liệu.
-
Điều tra xã hội học thực địa của luận án được tiến hành với quy mô mẫu và địa bàn ra sao?
Cuộc khảo sát được tiến hành qua 2 đợt (đợt 1: tháng 7 - 8/2018; đợt 2: tháng 6 - 7/2019) với quy mô 200 mẫu phiếu điều tra hộ gia đình. Trong đó, 100 hộ tại khu vực đô thị cũ chỉnh trang (chủ yếu ở quận Hải Châu, Thanh Khê) và 100 hộ tại khu tái định cư đô thị mới (chủ yếu ở quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu), số liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.
-
Khung tiêu chí đánh giá đô thị hóa của tác giả gồm những nhóm tiêu chí nào?
Tác giả xác lập hệ thống gồm 15 tiêu chí chia thành 5 nhóm: (1) Chức năng đô thị; (2) Dân số đô thị; (3) Kinh tế đô thị; (4) Cơ sở hạ tầng đô thị; và (5) Sự mở rộng không gian đô thị.
-
Căn cứ chính trị - pháp lý định hướng quan trọng nào được tác giả sử dụng làm cơ sở đề xuất các giải pháp?
Luận án dựa trên Nghị quyết số 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cùng các định hướng phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Đề án thành phố thông minh theo Quyết định số 6439/QĐ-UBND của UBND thành phố Đà Nẵng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Địa lí học của tác giả Nguyễn Đặng Thảo Nguyên đã giải quyết đồng bộ và có căn cứ khoa học các mục tiêu nghiên cứu về đô thị hóa và tác động kinh tế - xã hội tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2003 - 2020. Tác phẩm đã phân tích rõ nét tính đặc thù của một đô thị loại I ven biển giữ vai trò hạt nhân phát triển miền Trung, từ sự gia tăng dân số đô thị và mở rộng không gian lãnh thổ gần 4 lần đến sự chuyển dịch cơ cấu GRDP đạt 87,6% ở hai nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp. Bằng sự kết hợp giữa tài liệu thống kê thứ cấp, ứng dụng GIS MapInfo và điều tra khảo sát xã hội học 200 mẫu xử lý trên SPSS, luận án đã làm rõ các tác động hai chiều đến phát triển kinh tế biển và đời sống dân cư vùng tái định cư, cung cấp hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn đóng góp cho sự phát triển bền vững của Đà Nẵng đến năm 2030.