Tổng quan luận án

Ung thư đầu cổ là nhóm bệnh lý ác tính xuất phát từ biểu mô đường hô hấp và tiêu hóa trên, chiếm khoảng 10% trong tổng số các loại ung thư. Trong đó, ung thư biểu mô tế bào vảy và các biến thể chiếm hơn 90% các trường hợp. Phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn tiến triển tại vùng (giai đoạn III, IVA, IVB) do đặc điểm giải phẫu phức tạp và triệu chứng ban đầu không đặc hiệu, dẫn đến khối u xâm lấn rộng và thể trạng người bệnh suy yếu. Ở giai đoạn này, phẫu thuật triệt căn thường không thể thực hiện được hoặc để lại di chứng tàn phá nặng nề về thẩm mỹ và chức năng. Phác đồ hóa xạ trị đồng thời có Cisplatin đã trở thành điều trị chuẩn nhưng vẫn còn tỷ lệ tái phát và di căn đáng kể.

Hơn 90% ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ có sự bộc lộ quá mức thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (EGFR), một yếu tố liên quan trực tiếp đến tiên lượng xấu, tăng khả năng xâm lấn, sinh mạch và giảm độ nhạy cảm với hóa - xạ trị. Kháng thể đơn dòng kháng EGFR Nimotuzumab (kháng thể IgG1 ở thể khảm người - chuột) đã chứng minh khả năng ức chế thụ thể EGFR, tăng nhạy cảm của tế bào u với tia xạ và hóa chất, đồng thời giảm đáng kể tác dụng phụ trên da so với Cetuximab. Mặc dù Nimotuzumab đã được áp dụng tại Việt Nam từ năm 2009, nhưng trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có nghiên cứu trong nước nào đánh giá một cách có hệ thống về hiệu quả và tính an toàn của thuốc khi phối hợp với hóa xạ trị đồng thời trên bệnh nhân ung thư đầu cổ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ:

  1. Đánh giá kết quả điều trị của phác đồ Nimotuzumab - hoá xạ trị đối với ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ giai đoạn III, IVA, IVB tại Bệnh viện K từ 6/2010 đến 6/2013.
  2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phác đồ điều trị trên.

Đối tượng nghiên cứu là các bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy tại các vị trí khoang miệng, họng miệng, hạ họng và thanh quản giai đoạn III, IVA, IVB (theo phân loại UICC/AJCC 2002), tuổi từ 18 đến 70, chỉ số toàn trạng ECOG PS từ 0 đến 2, chưa từng qua điều trị đặc hiệu. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện K (có phối hợp hóa trị tại Bệnh viện Hữu Nghị) trong thời gian từ tháng 6 năm 2010 đến tháng 6 năm 2013, với thời gian theo dõi đánh giá sống còn ở mốc 12 và 24 tháng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dịch tễ, sinh bệnh học và các phương thức điều trị ung thư đầu cổ:

  • Về dịch tễ học và yếu tố nguy cơ: Bệnh đứng hàng thứ sáu về tỷ lệ mắc trên thế giới với khoảng 650.000 ca mắc mới và 350.000 ca tử vong hàng năm. Tại Mỹ năm 2006, có 40.500 ca mắc mới (chiếm 2,9% tổng số các loại ung thư). Tại Việt Nam, theo thống kê giai đoạn 2001-2004 và số liệu Globocan 2012, ung thư vòm mũi họng và ung thư khoang miệng nằm trong nhóm mười bệnh ung thư phổ biến; tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi của ung thư khoang miệng là 3,3/100.000, họng miệng - hạ họng là 2,7/100.000, thanh quản là 2,7/100.000. Yếu tố nguy cơ chính gồm thuốc lá (tăng nguy cơ lên tới 25 lần), rượu (tăng 2-6 lần), kết hợp cả hai yếu tố (tăng 15-40 lần), virus EBV (liên quan ung thư vòm không biệt hóa) và HPV týp 16, 18 (liên quan ung thư khoang miệng, họng miệng).
  • Về phẫu thuật và xạ trị bổ trợ: Các thử nghiệm lâm sàng R95-01 của Hoa Kỳ và nghiên cứu của châu Âu khẳng định hóa xạ trị đồng thời bổ trợ sau mổ làm tăng có ý nghĩa tỷ lệ sống thêm đối với các trường hợp phá vỡ vỏ hạch hoặc diện cắt dương tính.
  • Về hóa xạ trị đồng thời: Phân tích tổng hợp của Bourhis và cộng sự chỉ ra các phác đồ hóa trị đồng thời với xạ trị có chứa dẫn chất platinum giúp giảm nguy cơ tử vong lớn nhất. Nghiên cứu của Adelstein và cộng sự chứng minh Cisplatin $100\text{ mg/m}^2$ (ngày 1, 22, 43) kết hợp xạ trị 70 Gy (2 Gy/ngày) đạt tỷ lệ sống thêm 3 năm là 37% so với 23% ở nhóm xạ trị đơn thuần ($p = 0{,}014$). Nghiên cứu của Jeremic và cộng sự cùng nhóm Hợp tác Ung thư Hy Lạp (Hellenic Cooperative Oncology Group) đã so sánh vai trò của Cisplatin và Carboplatin. Nghiên cứu trong nước của tác giả Ngô Thanh Tùng ghi nhận biến chứng muộn trên thực quản khi hóa xạ trị kết hợp chiếm tỷ lệ 38,6%.
  • Về hóa trị tân bổ trợ: Thử nghiệm pha III của EORTC do Lefebvre J-L chủ trì trên 194 bệnh nhân ung thư hạ họng cho thấy hóa trị trước giúp bảo tồn thanh quản và giảm di căn xa mà không làm giảm tỷ lệ sống thêm. Nghiên cứu của Lê Văn Quảng và cộng sự trên 117 bệnh nhân ung thư lưỡi di động điều trị hóa chất tân bổ trợ đạt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn 12%, đáp ứng một phần 50,4%, giúp 52,1% bệnh nhân từ không mổ được chuyển thành mổ được. Báo cáo hồi cứu tại Bệnh viện K trên 53 bệnh nhân hóa trị dẫn đầu chỉ ra có 55,4% hoàn thành đủ liều xạ và 35,8% hoàn thành đủ liều hóa xạ trị.
  • Về điều trị đích kháng EGFR:
    • Cetuximab: Herbst và cộng sự (pha II); Baselga và cộng sự (96 bệnh nhân kháng platinum, tỷ lệ đáp ứng 10%); Vermorken J.B. và cộng sự (tỷ lệ đáp ứng 13% trên nhóm kháng cisplatin; thử nghiệm pha III trên 442 bệnh nhân cho thấy trung vị sống thêm đạt 10,1 tháng so với 7,4 tháng khi thêm Cetuximab vào phác đồ có cisplatin); Kies và cộng sự; Bonner và cộng sự (pha III theo dõi 5 năm chứng minh Cetuximab kết hợp xạ trị chuẩn cải thiện rõ rệt sống thêm).
    • Thuốc ức chế Tyrosine Kinase phân tử nhỏ và kháng sinh mạch: Savvides và cộng sự (Erlotinib + Docetaxel + Xạ trị); Kim và cộng sự (Cisplatin + Docetaxel + Erlotinib, tỷ lệ đáp ứng 66%); Doss (Gefitinib); Jimeno và cộng sự; Harrington và cộng sự cùng Abidoye và cộng sự (Lapatinib); Vokes và cộng sự cùng Seiwert và cộng sự (Bevacizumab).
    • Nimotuzumab: Mateo và cộng sự tạo khung kháng thể IgG1 người mang vùng nhận diện chuột gồm 3 acid amin (Ser 75, Thr 76, Thr 93). Crombet T. và cộng sự (thử nghiệm pha I RD-EC035 với liều 50-400 mg và pha Ib/IIa phối hợp xạ ngoài ghi nhận tính an toàn, không có độc tính da nặng). Rodríguez M.O. và cộng sự tiến hành thử nghiệm ngẫu nhiên mù đôi trên 106 bệnh nhân ung thư đầu cổ giai đoạn tiến triển tại vùng, ghi nhận tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn ở nhóm có Nimotuzumab đạt 59,5% so với 34,2% ở nhóm giả dược ($p = 0{,}028$), sống thêm trung bình 21,71 tháng so với 17,71 tháng. Krishnamurthy R. thực hiện thử nghiệm pha IIb trên 92 bệnh nhân chia 4 phân nhóm:
Nhóm điều trị Tỷ lệ đáp ứng (%) $p$ Sống thêm không tiến triển (PFS) 30 tháng (%) $p$ Sống thêm toàn bộ (OS) 30 tháng (%) $p$
Nimotuzumab - Hóa xạ trị (N-HXT) 100 \multirow{2}{*}{0,02} 56,52 \multirow{2}{*}{0,0157} 69,57 \multirow{2}{*}{0,0011}
Hóa xạ trị đơn thuần (HXT) 70 21,74 21,74
Nimotuzumab - Xạ trị (N-XT) 76 \multirow{2}{*}{0,023} 34,78 \multirow{2}{*}{0,0839} 39,13 \multirow{2}{*}{0,1999}
Xạ trị đơn thuần (XT) 40 13,04 21,74

Vị trí của luận án: Giải quyết khoảng trống thực tiễn lâm sàng tại Việt Nam bằng việc thiết lập thử nghiệm can thiệp có đối chứng đầu tiên nhằm đánh giá hiệu quả đáp ứng u, tỷ lệ sống thêm 12, 24 tháng và độc tính của phác đồ Nimotuzumab kết hợp hóa xạ trị đồng thời có Cisplatin trên bệnh nhân ung thư đầu cổ giai đoạn tiến triển tại vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở sinh học phân tử về thụ thể EGFR thuộc họ ErbB/HER (HER-1/EGFR, HER-2, HER-3, HER-4). Thụ thể này gồm phần gắn ligand ngoài tế bào, vùng xuyên màng và đuôi tyrosine kinase nội bào. Khi gắn ligand, thụ thể phosphoryl hóa và kích hoạt dòng thác tín hiệu nội bào thúc đẩy tế bào khối u phân chia, ức chế quá trình chết theo chương trình (apoptosis) và kích thích tăng sinh mạch máu. Nimotuzumab (tên thương mại CIMAher, công thức phân tử $\text{C}{6566}\text{H}{10082}\text{N}{1746}\text{O}{2056}\text{S}_{40}$) gắn cạnh tranh đặc hiệu vào vùng ngoại bào của EGFR, ngăn chặn sự gắn kết của yếu tố phát triển biểu bì EGF, từ đó ức chế con đường truyền tin nội bào, làm tăng độ nhạy cảm của khối u với tác nhân độc tế bào Cisplatin và tia bức xạ ion hóa.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo thiết kế can thiệp lâm sàng có đối chứng, phân nhóm ngẫu nhiên song song:

  • Nhóm can thiệp: Điều trị phối hợp Nimotuzumab + Cisplatin + Xạ trị gia tốc.
  • Nhóm đối chứng: Điều trị phác đồ chuẩn gồm Cisplatin + Xạ trị gia tốc.

Cỡ mẫu được tính toán theo công thức so sánh 2 tỷ lệ cho nghiên cứu can thiệp: $$n = \frac{\left{ Z_{1-\alpha/2}\sqrt{2\bar{p}(1-\bar{p})} + Z_{1-\beta}\sqrt{p_1(1-p_1) + p_2(1-p_2)} \right}^2}{(p_1 - p_2)^2}$$ Với giả định tỷ lệ sống thêm 24 tháng ở nhóm can thiệp $p_1 = 55%$, nhóm chứng $p_2 = 25%$ (tham khảo từ các nghiên cứu quốc tế của Rodríguez M.O. và Krishnamurthy R.), $\alpha = 0{,}05$ (độ tin cậy 95%), $\beta = 0{,}10$ (lực mẫu 90%). Cỡ mẫu tính toán tối thiểu là 41 bệnh nhân cho mỗi nhóm. Trên thực tế, nghiên cứu đã thu thập được 43 bệnh nhân ở nhóm can thiệp và 44 bệnh nhân ở nhóm đối chứng (tổng số 87 bệnh nhân).

Phương pháp chọn mẫu: Thực hiện bốc thăm ngẫu nhiên bằng hộp kín chứa hai lá thăm "can thiệp" và "đối chứng". Thao tác bốc thăm do người bệnh khác hoặc người nhà thực hiện khách quan, bác sĩ và bệnh nhân nghiên cứu không trực tiếp bốc thăm.

Nguồn dữ liệu và kỹ thuật thu thập:

  1. Khám lâm sàng và cận lâm sàng: Khám toàn diện tai mũi họng, đánh giá 6 nhóm hạch cổ, nội soi, sinh thiết chẩn đoán mô bệnh học và độ biệt hóa, chẩn đoán hình ảnh (X-quang phổi, Siêu âm vùng cổ, Chụp cắt lớp vi tính CT scanner, Chụp cộng hưởng từ MRI, Chụp PET/CT với chất chuyển hóa FDG-18).
  2. Đánh giá toàn trạng: Sử dụng thang điểm ECOG (từ độ 0 đến độ 4).
  3. Phân loại giai đoạn: Dựa trên hệ thống phân loại TNM của AJCC 2002/2010.
  4. Quy trình xạ trị: Sử dụng máy gia tốc tuyến tính SIEMENS (bức xạ photon 6 MV và 15 MV, chùm electron từ 6 đến 18 MeV). Bệnh nhân được cố định bằng mặt nạ nhiệt, chụp CT mô phỏng từ nền sọ đến hết trung thất trên. Hệ thống lập kế hoạch xạ trị 3 chiều PROWESS Panther 4.50 (Mỹ) được dùng để xác định 5 thể tích bia theo ICRU:
    • Thể tích khối u thô (GTV - Gross Tumor Volume)
    • Thể tích bia lâm sàng (CTV - Clinical Target Volume)
    • Thể tích lập kế hoạch (PTV - Planning Target Volume)
    • Thể tích điều trị (TV - Treatment Volume)
    • Thể tích tia (IV - Irradiated Volume)
  5. Đánh giá đáp ứng điều trị: Thực hiện tại thời điểm 12 tuần sau kết thúc xạ trị theo tiêu chuẩn RECIST 1.1 cho các khối u đặc, chia làm 4 mức độ: Đáp ứng hoàn toàn (CR), Đáp ứng một phần (PR), Bệnh không đổi/Không đáp ứng (SD), Bệnh tiến triển (PD). Tỷ lệ đáp ứng chung bằng $\text{CR} + \text{PR}$.
  6. Đánh giá thời gian sống còn: Ghi nhận thời gian sống thêm toàn bộ (OS), sống thêm không tiến triển (PFS), trung vị sống thêm, tỷ lệ sống thêm tại thời điểm 12 và 24 tháng, tỷ lệ tái phát và di căn xa.
  7. Theo dõi độc tính: Ghi nhận và phân độ các tác dụng không mong muốn lâm sàng và xét nghiệm (huyết học, chức năng gan, chức năng thận).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 1 trình bày chi tiết về cấu trúc giải phẫu, sinh lý bệnh học, dịch tễ, chẩn đoán và các tiến bộ điều trị ung thư đầu cổ:

  • Giải phẫu học vùng đầu cổ:
    • Khoang miệng: Giới hạn từ bờ môi đến eo họng, gồm tiền đình miệng và ổ miệng chính (môi, má, lợi, khẩu cái cứng, 2/3 trước lưỡi, sàn miệng). Hệ thống dẫn lưu bạch huyết phong phú dẫn về hạch nhóm I, II, III.
    • Hầu (họng): Ống cơ - sợi dài 12-14 cm chia làm ba phần: Tỵ hầu (họng mũi, liên quan nền sọ), Khẩu hầu (họng miệng, chứa amidan, gốc lưỡi, khẩu cái mềm) và Thanh hầu (hạ họng, liên tiếp với thực quản cổ, nằm trước các đốt sống cổ III-V).
    • Thanh quản: Nằm giữa hầu và khí quản, gồm 3 tầng giải phẫu: Thượng thanh môn (tiền đình thanh quản), Thanh môn (dây thanh âm) và Hạ thanh môn (dưới thanh môn).
  • Tiến triển tự nhiên của bệnh: Khối u có xu hướng xâm lấn theo chiều sâu, phá hủy màng xương, sụn, xâm lấn bao thần kinh (dẫn đến thất bại tại chỗ) và mạch máu. Tỷ lệ di căn hạch cổ phụ thuộc kích thước và độ biệt hóa mô học. Hạch cổ được chuẩn hóa thành 6 nhóm: nhóm I (dưới cằm, dưới hàm), nhóm II (cổ cao), nhóm III (cổ giữa), nhóm IV (cổ thấp), nhóm V (gai sau), nhóm VI (trung tâm trước khí quản). Hạch đường kính $>2\text{ cm}$ có nguy cơ vỡ vỏ hạch cao, và khoảng 80% hạch $>3\text{ cm}$ bị phá vỡ vỏ nặng. Di căn xa xuất hiện ở 10% trường hợp N0-N1 và 30% ở N3; vị trí di căn xa thường gặp nhất là phổi ($>50%$). Khoảng 50% ca di căn xa xuất hiện trong 9 tháng đầu, 80% trong 2 năm và 90% trong 3 năm.
  • Phương pháp chẩn đoán và phân loại giai đoạn:
    • Triệu chứng lâm sàng: Khó nuốt, nuốt đau, khạc đờm nhầy lẫn máu, khàn tiếng kéo dài $>3$ tuần, loét miệng không liền, nổi hạch cổ.
    • Cận lâm sàng: Chọc hút kim nhỏ (FNA) hạch cổ đạt độ chính xác 89-98%; chẩn đoán mô bệnh học phân chia 3 độ biệt hóa (cao với $>75%$ sừng hóa, vừa với 27-75% sừng hóa, kém với $<25%$ sừng hóa); nội soi tai mũi họng - đường tiêu hóa; CT scanner/MRI xác định độ dày tổn thương ($>4\text{ mm}$ trên MRI có nguy cơ di căn hạch cao; kích thước u $>3{,}5\text{ cm}$ trên CT có nguy cơ tái phát cao); PET/CT với FDG-18 xác định u nguyên phát và phân biệt tái phát với xơ hóa do xạ trị.
    • Xếp giai đoạn theo AJCC 2010: Giai đoạn III ($T_3N_0M_0$, $T_{1-3}N_1M_0$), Giai đoạn IVA ($T_{4a}N_{0-1}M_0$, $T_{1-4a}N_2M_0$), Giai đoạn IVB ($T_{4b}\text{ mọi }NM_0$, $\text{mọi }TN_3M_0$), Giai đoạn IVC ($\text{mọi }T\text{ mọi }NM_1$).
  • Các phương thức điều trị:
    • Phẫu thuật: Cắt rộng u kèm diện cắt an toàn tức thì. Nạo vét hạch cổ bao gồm vét hạch triệt căn, triệt căn cải biên (bảo tồn tĩnh mạch cảnh trong, cơ ức đòn chũm, thần kinh gai) và vét hạch chọn lọc.
    • Xạ trị: Kỹ thuật chiếu xạ máy gia tốc, xạ trị điều biến liều (IMRT), xạ áp sát. Liều xạ quy ước 2 Gy/ngày, 5 buổi/tuần; tổng liều diện u và hạch di căn đạt $\ge 70\text{ Gy}$, liều xạ dự phòng hạch cổ là $50\text{ Gy}$, liều bổ trợ sau mổ từ $60-65\text{ Gy}$.
    • Hóa chất và điều trị đích: Tổng quan các thuốc Cisplatin, Carboplatin, 5-FU, Paclitaxel, Docetaxel; các phác đồ phối hợp và vai trò của kháng thể đơn dòng kháng EGFR (Cetuximab, Nimotuzumab), các TKI (Erlotinib, Gefitinib, Lapatinib) và kháng thể kháng VEGF (Bevacizumab).

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình thực nghiệm, tiêu chuẩn nghiên cứu và các phác đồ can thiệp:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ:
    • Lựa chọn: Bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy khoang miệng, họng miệng, hạ họng, thanh quản giai đoạn III, IVA, IVB (AJCC 2002), tuổi 18-70, chẩn đoán mô bệnh học xác định, chưa điều trị trước đó, PS 0-2, tự nguyện tham gia ký cam kết.
    • Loại trừ: Ung thư tuyến nước bọt, vòm mũi họng, xoang mặt, da, môi mép; bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật triệt căn; đã có di căn xa ($M_1$); tiền sử ung thư khác; đã từng hóa trị/xạ trị hoặc dùng thuốc kháng EGFR; có bệnh mạn tính nặng phối hợp (HIV, suy gan, suy thận, đái tháo đường, tăng huyết áp nặng); phụ nữ có thai/cho con bú; tiền sử dị ứng thành phần thuốc.
  • Phác đồ điều trị cụ thể:
Yếu tố Nhóm can thiệp (Nimotuzumab - HXT) ($n = 43$) Nhóm đối chứng (HXT) ($n = 44$)
Kháng thể đơn dòng CIMAher (Nimotuzumab) $200\text{ mg}$ pha trong $250\text{ ml}$ NaCl 0,9%, truyền TM $>60$ phút, hàng tuần $\times 6$ tuần liên tục Không sử dụng
Hóa chất đồng thời Cisplatin $30\text{ mg/m}^2$ pha trong NaCl 0,9%, truyền TM $>2$ giờ, hàng tuần $\times 6$ tuần liên tục Cisplatin $30\text{ mg/m}^2$ pha trong NaCl 0,9%, truyền TM $>2$ giờ, hàng tuần $\times 6$ tuần liên tục
Xạ trị gia tốc Máy SIEMENS, phân liều $2\text{ Gy/ngày}$, 5 buổi/tuần. Tổng liều u và hạch $70\text{ Gy}$, dự phòng hạch $50\text{ Gy}$ Máy SIEMENS, phân liều $2\text{ Gy/ngày}$, 5 buổi/tuần. Tổng liều u và hạch $70\text{ Gy}$, dự phòng hạch $50\text{ Gy}$
Chăm sóc hỗ trợ Chống nôn (Ondansetron + Dexamethasone), bù dịch $\ge 2000\text{ ml/ngày}$ truyền Cisplatin, corticoid tại chỗ, dinh dưỡng Tương tự nhóm can thiệp
  • Quy trình lập kế hoạch xạ trị và tiêu chuẩn dừng thuốc:
    • Xạ trị 3D: Chụp CT mô phỏng, lập kế hoạch trên phần mềm PROWESS Panther 4.50, vẽ 5 thể tích bia (GTV, CTV, PTV, TV, IV), tối ưu hóa liều vào u/hạch và giảm thiểu liều vào cơ quan lành (tủy sống, tuyến mang tai).
    • Tiêu chuẩn dừng xạ trị: PS suy giảm 3-4, độc tính huyết học hoặc ngoài huyết học độ $\ge 3$, nguy cơ loét da nặng.
    • Tiêu chuẩn dừng hóa chất/kháng thể: Sốc phản vệ (dừng vĩnh viễn mAb); toàn trạng PS 3-4; độc tính huyết học độ $\ge 2$; sốt $>38^\circ\text{C}$; nôn độ $\ge 3$; Creatinin huyết thanh $>1{,}5\text{ mg/dl}$; men gan $>2{,}5$ lần giới hạn trên bình thường. Thuốc chỉ được tiếp tục khi độc tính hồi phục về độ I.
  • Biến số và tiêu chuẩn đánh giá kết quả:
    • Biến số nghiên cứu: Tuổi, giới, tiền sử hút thuốc/rượu, thời gian mắc bệnh, triệu chứng cơ năng, chỉ số PS, vị trí u, kích thước u, mức độ xâm lấn, giai đoạn T, vị trí/kích thước hạch, giai đoạn N, độ mô học, giai đoạn bệnh tổng thể, số lượng hồng cầu/bạch cầu, số tuần và lý do trì hoãn điều trị.
    • Đánh giá đáp ứng (RECIST 1.1 tại tuần 12 sau xạ trị):
      • Đáp ứng hoàn toàn (CR): Tổn thương đích biến mất hoàn toàn $\ge 4$ tuần, không có tổn thương mới.
      • Đáp ứng một phần (PR): Tổng đường kính lớn nhất các tổn thương đích giảm $>30%$ trong $\ge 4$ tuần.
      • Không đáp ứng / Bệnh giữ nguyên (SD): Giảm $<30%$ hoặc tăng $<20%$.
      • Bệnh tiến triển (PD): Tăng $>20%$ tổng đường kính hoặc xuất hiện tổn thương mới.
    • Đánh giá sống còn: Tính toán tỷ lệ sống toàn bộ (OS), sống không tiến triển (PFS) tại 12 và 24 tháng; trung vị thời gian sống; tỷ lệ tái phát tại chỗ/tại vùng và tỷ lệ di căn xa.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn

  1. Về phương diện khoa học: Luận án là công trình nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên đầu tiên tại Việt Nam đánh giá việc kết hợp kháng thể đơn dòng kháng EGFR Nimotuzumab vào phác đồ hóa xạ trị đồng thời có Cisplatin tuần cho ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ giai đoạn tiến triển tại vùng (III, IVA, IVB). Công trình cung cấp hệ thống số liệu lâm sàng thực chứng về tính khả thi sinh học và mức độ dung nạp của phác đồ phối hợp ba thành phần (Nimotuzumab + Cisplatin liều tuần + Xạ trị gia tốc 70 Gy).
  2. Về phương diện thực tiễn điều trị: Thiết lập quy trình chi tiết về phối hợp đa mô thức bao gồm: kỹ thuật truyền kháng thể đơn dòng Nimotuzumab ($200\text{ mg/tuần}$), phác đồ Cisplatin liều thấp hàng tuần ($30\text{ mg/m}^2$), quy trình tính liều xạ trị 3 chiều (3D-CRT) trên hệ thống PROWESS Panther 4.50 với 5 thể tích bia (GTV, CTV, PTV, TV, IV), cùng phác đồ kiểm soát triệu chứng và xử trí độc tính.
  3. Về tính an toàn: Xác định hồ sơ biến cố bất lợi của Nimotuzumab trên bệnh nhân Việt Nam, chứng minh thuốc dung nạp tốt, các phản ứng tiêm truyền (sốt, rét run, đau đầu, buồn nôn, dao động huyết áp) chủ yếu ở độ I-II và kiểm soát được bằng thuốc hạ sốt, kháng histamine và corticosteroid; đặc biệt không làm gia tăng các độc tính cấp tính nặng nề trên da hoặc niêm mạc của xạ trị.

Đề xuất và giải pháp kỹ thuật

  • Khuyến cáo áp dụng phác đồ Nimotuzumab kết hợp hóa xạ trị đồng thời cho các trường hợp ung thư biểu mô tế bào vảy khoang miệng, họng miệng, hạ họng, thanh quản giai đoạn III, IVA, IVB không còn khả năng phẫu thuật bảo tồn chức năng.
  • Bắt buộc thực hiện dự phòng nôn bằng thuốc kháng thụ thể 5-HT3 (Ondansetron) phối hợp Dexamethasone, truyền dịch bù nước tối thiểu $2000\text{ ml}$ trong ngày truyền Cisplatin.
  • Bảo đảm quản lý chặt chẽ thuốc Nimotuzumab ở nhiệt độ 2-8°C, tuyệt đối không lắc lọ thuốc để tránh bẻ gãy cấu trúc protein làm mất hoạt tính sinh học.
  • Áp dụng quy chuẩn mô phỏng CT và lập kế hoạch xạ trị gia tốc 3 chiều để bảo vệ tủy sống và tuyến nước bọt mang tai, duy trì liều xạ đạt 70 Gy tại u/hạch và 50 Gy dự phòng hạch cổ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Nghiên cứu chỉ giới hạn trên cỡ mẫu 87 bệnh nhân (43 can thiệp, 44 đối chứng) tại Bệnh viện K và Bệnh viện Hữu Nghị, chưa mở rộng ra nhiều trung tâm ung bướu trên toàn quốc.
  • Thời gian theo dõi sống còn của nghiên cứu được chốt ở mốc quy ước 12 và 24 tháng, chưa đánh giá được tỷ lệ sống thêm dài hạn 3 năm và 5 năm.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn chỉ tập trung vào ung thư biểu mô tế bào vảy của 4 vị trí (khoang miệng, họng miệng, hạ họng, thanh quản); loại trừ các ung thư vòm mũi họng, tuyến nước bọt và xoang hàm mặt.
  • Nghiên cứu chưa tiến hành đánh giá tương quan giữa mức độ bộc lộ thụ thể EGFR bằng hóa mô miễn dịch với mức độ đáp ứng lâm sàng trên từng bệnh nhân.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục theo dõi đoàn hệ bệnh nhân để thu thập dữ liệu sống thêm toàn bộ (OS) và sống thêm không bệnh (DFS) ở các mốc thời gian 3 năm và 5 năm.
  • Mở rộng thử nghiệm can thiệp đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn trên các phân nhóm giải phẫu riêng biệt.
  • Nghiên cứu kết hợp xét nghiệm định lượng đột biến hoặc mức độ bộc lộ EGFR, tình trạng nhiễm HPV nhằm xác định các dấu ấn sinh học tiên lượng đáp ứng điều trị với Nimotuzumab.

Giá trị tham khảo

  • Đối với bác sĩ lâm sàng ung bướu và xạ trị: Tài liệu cung cấp hướng dẫn thực hành về chỉ định, liều lượng, cách thức truyền Nimotuzumab kết hợp Cisplatin và kỹ thuật xạ trị gia tốc 70 Gy, cũng như phác đồ dự phòng, xử trí phản ứng tiêm truyền và tiêu chuẩn dừng thuốc an toàn.
  • Đối với kỹ sư vật lý xạ trị: Cung cấp thông số tham khảo về quy trình lập kế hoạch xạ trị 3 chiều trên phần mềm PROWESS Panther 4.50, cách xác định và phân định 5 thể tích bia (GTV, CTV, PTV, TV, IV) trên máy gia tốc SIEMENS.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Ung thư học: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận thiết kế thử nghiệm can thiệp lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên, công thức tính cỡ mẫu so sánh 2 tỷ lệ, tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng khối u theo RECIST 1.1 và phương pháp thống kê phân tích sống còn trong ung bướu.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Nimotuzumab có cơ chế tác dụng và cấu trúc phân tử như thế nào?

Nimotuzumab (CIMAher, công thức $\text{C}{6566}\text{H}{10082}\text{N}{1746}\text{O}{2056}\text{S}_{40}$) là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp IgG1 ở thể khảm người - chuột. Kháng thể này sử dụng khung phân tử từ globulin miễn dịch người (Eu và REI) gắn các vùng biến đổi của kháng thể chuột (tạo bởi 3 acid amin: Ser 75, Thr 76, Thr 93). Thuốc gắn cạnh tranh đặc hiệu với yếu tố phát triển biểu bì EGF tại vùng ngoại bào của thụ thể EGFR, ức chế con đường truyền tín hiệu nội bào tyrosine kinase, làm tăng độ nhạy cảm của tế bào ung thư với tia xạ và hóa chất. Do cấu trúc thể khảm đặc trưng, thuốc giảm đáng kể độc tính gây phát ban da so với Cetuximab.

Câu hỏi 2: Phác đồ can thiệp cụ thể được áp dụng trong luận án gồm những thành phần và liều lượng nào?

Phác đồ can thiệp gồm 3 liệu pháp phối hợp đồng thời trong 6 tuần liên tục:

  1. Nimotuzumab (CIMAher): Liều $200\text{ mg}$ pha trong $250\text{ ml}$ dung dịch natriclorid 0,9%, truyền tĩnh mạch trên 60 phút, dùng hàng tuần $\times 6$ tuần.
  2. Cisplatin: Liều $30\text{ mg/m}^2$ pha trong dung dịch muối đẳng trương, truyền tĩnh mạch trên 2 giờ, dùng hàng tuần $\times 6$ tuần.
  3. Xạ trị gia tốc: Phân liều $2\text{ Gy/ngày}$, 5 buổi/tuần, tổng liều đạt $70\text{ Gy}$ vào khối u và hạch di căn, liều xạ dự phòng hạch cổ là $50\text{ Gy}$.

Câu hỏi 3: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên phase IIb của Krishnamurthy R. (tiền đề của luận án) ghi nhận kết quả điều trị ra sao?

Thử nghiệm trên 92 bệnh nhân chia làm 4 nhóm điều trị cho thấy:

  • Nhóm Nimotuzumab - Hóa xạ trị đạt tỷ lệ đáp ứng $100%$ so với $70%$ ở nhóm Hóa xạ trị đơn thuần ($p = 0{,}02$).
  • Tỷ lệ sống thêm không tiến triển (PFS) tại thời điểm 30 tháng của nhóm Nimotuzumab - Hóa xạ trị đạt $56{,}52%$ so với $21{,}74%$ ở nhóm Hóa xạ trị ($p = 0{,}0157$).
  • Tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) tại thời điểm 30 tháng đạt $69{,}57%$ ở nhóm Nimotuzumab - Hóa xạ trị so với $21{,}74%$ ở nhóm Hóa xạ trị đơn thuần ($p = 0{,}0011$).

Câu hỏi 4: Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân khỏi nghiên cứu gồm những điều kiện gì?

Nghiên cứu loại trừ các bệnh nhân: mắc ung thư tuyến nước bọt, vòm mũi họng, xoang hàm mặt, ung thư da, ung thư môi - mép; bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật triệt căn; đã có di căn xa ($M_1$); có tiền sử ung thư khác; đã từng điều trị hóa chất, xạ trị hoặc thuốc kháng EGFR trước đó; có bệnh lý mạn tính nặng phối hợp (tiểu đường, tăng huyết áp nặng, HIV, viêm gan virus...); phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú; bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Nimotuzumab hoặc Cisplatin.

Kết luận

Luận án là công trình nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên được thiết kế chặt chẽ nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phác đồ Nimotuzumab kết hợp hóa xạ trị đồng thời có Cisplatin trên 87 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ giai đoạn III, IVA, IVB tại Bệnh viện K. Công trình đã chuẩn hóa kỹ thuật phối hợp thuốc kháng thể đơn dòng kháng EGFR liều $200\text{ mg/tuần}$ cùng hóa chất Cisplatin $30\text{ mg/m}^2/\text{tuần}$ và kỹ thuật xạ trị gia tốc 3 chiều đạt tổng liều 70 Gy. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm quan trọng về đáp ứng khối u, tính an toàn và khả năng dung nạp tốt của phác đồ, mở ra hướng ứng dụng điều trị đích hiệu quả cho bệnh nhân ung thư đầu cổ giai đoạn tiến triển tại vùng tại Việt Nam.