Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh bắc ninh

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị phân tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động đến các nhóm lợi ích tại Bắc Ninh.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

128
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH

1.1. Nghiên cứu quốc tế và trong nước

1.2. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH

2.1. Cơ sở lý luận về chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

2.2. Những vấn đề cơ bản về nhóm lợi ích và lợi ích nhóm

2.3. Tổng quan tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tác động tới các nhóm lợi ích

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN CÁC NHÓM LỢI ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Ninh ảnh hưởng đến chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết các phát sinh về lợi ích giữa các nhóm

3.2. Đánh giá ảnh hưởng của các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đến chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp và giải quyết các phát sinh về lợi ích giữa các nhóm

3.3. Thực trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 2001 - 2012

3.4. Các biện pháp và chính sách tỉnh Bắc Ninh đã triển khai về chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xử lý lợi ích nhóm trong chuyển đổi mục đích đất

3.5. Tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến các nhóm lợi ích

3.5.1. Tác động đến người bị thu hồi đất

3.5.2. Tác động đến địa phương nơi có đất chuyển đổi

3.5.3. Tác động đến chủ đầu tư các khu công nghiệp và đô thị

3.5.4. Đánh giá chung về tác động của chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến các nhóm lợi ích

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐIỀU HÒA LỢI ÍCH GIỮA CÁC NHÓM Ở BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013-2020

4.1. Định hướng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và điều hòa lợi ích giữa các nhóm

4.2. Các giải pháp chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và giải quyết các quan hệ lợi ích trong chuyển đổi

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Giới thiệu và cơ sở lý luận

Luận án tiến sĩ này tập trung vào tác động chuyển đổi đất nông nghiệp đến lợi ích nhóm tại Bắc Ninh. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất (MĐSD) từ đất nông nghiệp (ĐNN) sang các mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóađô thị hóa. Bắc Ninh, với vị trí chiến lược trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc, là địa bàn lý tưởng để nghiên cứu các tác động kinh tế, xã hội và môi trường của quá trình này. Luận án cũng đề cập đến các chính sách đất đaiquản lý đất đai nhằm điều hòa lợi ích giữa các nhóm khác nhau.

1.1. Khái niệm và sự cần thiết của chuyển đổi MĐSD ĐNN

Chuyển đổi MĐSD ĐNN là quá trình thay đổi mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang các mục đích khác như công nghiệp, đô thị hoặc dịch vụ. Sự cần thiết của quá trình này xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong bối cảnh công nghiệp hóađô thị hóa. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là việc giải quyết các xung đột lợi ích giữa các nhóm khác nhau như nông dân, doanh nghiệp và chính quyền địa phương.

1.2. Tác động của chuyển đổi MĐSD ĐNN đến các nhóm lợi ích

Chuyển đổi MĐSD ĐNN có tác động đa chiều đến các nhóm lợi ích. Đối với nông dân, quá trình này có thể dẫn đến mất đất canh tác và thay đổi sinh kế. Đối với doanh nghiệp, việc chuyển đổi đất mở ra cơ hội đầu tư và phát triển. Tuy nhiên, nếu không được quản lý tốt, quá trình này có thể gây ra tác động xã hội tiêu cực như bất bình đẳng và mâu thuẫn lợi ích. Luận án cũng phân tích các tác động kinh tếtác động môi trường của quá trình chuyển đổi này.

II. Thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN tại Bắc Ninh

Luận án đánh giá thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN tại Bắc Ninh giai đoạn 2001-2012. Kết quả cho thấy, tỉnh này có tốc độ chuyển đổi đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp cao, đặc biệt là để phát triển các khu công nghiệpkhu đô thị. Quá trình này đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế, nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức về mặt xã hội và môi trường. Luận án cũng phân tích các chính sách đất đaiquy hoạch đất đai mà tỉnh Bắc Ninh đã triển khai để quản lý quá trình chuyển đổi này.

2.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của Bắc Ninh

Bắc Ninh có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi cho việc chuyển đổi MĐSD ĐNN. Tỉnh này nằm trong vùng tam giác kinh tế Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc, với hệ thống giao thông phát triển và nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như biến đổi khí hậu và áp lực dân số.

2.2. Thực trạng chuyển đổi MĐSD ĐNN và tác động đến các nhóm lợi ích

Giai đoạn 2001-2012, Bắc Ninh đã chuyển đổi một lượng lớn đất nông nghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp. Quá trình này đã tạo ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế, nhưng cũng gây ra nhiều vấn đề xã hội như mất đất canh tác và thay đổi sinh kế của nông dân. Luận án cũng phân tích các tác động kinh tếtác động xã hội của quá trình này, đồng thời đề xuất các giải pháp để điều hòa lợi ích giữa các nhóm.

III. Định hướng và giải pháp chuyển đổi MĐSD ĐNN tại Bắc Ninh

Luận án đề xuất các định hướng và giải pháp để quản lý hiệu quả quá trình chuyển đổi MĐSD ĐNN tại Bắc Ninh. Các giải pháp bao gồm việc rà soát và điều chỉnh quy hoạch đất đai, xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, và đổi mới cơ chế chính sách về đất đai. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo việc làm mới cho lao động bị mất đất và điều hòa lợi ích giữa các nhóm khác nhau.

3.1. Định hướng chuyển đổi MĐSD ĐNN

Luận án đề xuất các định hướng chuyển đổi MĐSD ĐNN tại Bắc Ninh dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Các định hướng này bao gồm việc rà soát và điều chỉnh quy hoạch đất đai, xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, và đổi mới cơ chế chính sách về đất đai. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tạo việc làm mới cho lao động bị mất đất và điều hòa lợi ích giữa các nhóm khác nhau.

3.2. Giải pháp điều hòa lợi ích giữa các nhóm

Để điều hòa lợi ích giữa các nhóm, luận án đề xuất các giải pháp như tăng cường quản lý đất đai, cải thiện chính sách bồi thường và hỗ trợ tái định cư cho nông dân bị mất đất. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình chuyển đổi MĐSD ĐNN và đảm bảo tính minh bạch trong việc thực hiện các chính sách đất đai.

21/02/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp và tác động của nó đến các nhóm lợi ích ở tỉnh bắc ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CUU VE CHUYEN DOI MUC DICH SU DUNG DAT NONG NGHIEP VA TAC DONG CUA NO DEN CÁC NHÓM LỢI ICH Trước tiên, phan nay sẽ trình bay tam quan trọng của đất dai với nhóm lợi ich gắn bó trực tiếp nhất với nó, đó là các hộ nông dân. Tiếp theo, luận án sẽ tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước liên quan đến tác động của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới các nhóm lợi ích liên quan. Tuy nhiên, với nỗ lực cao nhất có thể, tác giả luận án đã khảo cứu các nghiên cứu quốc tế và phát hiện ra rằng hầu hết các nghiên cứu này chỉ để cập tới nhóm lợi ích là người nông dân khi đất nông nghiệp bị chuyền đổi. Do vậy, trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu quốc tế, tac giả chi đề cập tác động của việc chuyên đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp tới lợi ích của các nông hộ.

Trong phần tông quan các nghiên cứu về Việt Nam, tác giả sẽ tập trung phân tích một số các công trình liên quan trực tiếp tới chủ đề nghiên cứu của luận án. Nghiên cứu quốc tế Hầu hết các hộ gia đình trong những quốc gia nghèo có sinh kế phần lớn dựa vào sản xuất nông nghiệp. Do vậy đất đai trở thành một tài sản sinh kế quan trọng. Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối tăng trưởng, việc làm và sinh kế nông hộ trong hầu hết các quốc gia dang phát triển (DFID, 2002).

Vì lý do này, đất và sinh kế nông thôn luôn là chủ đề thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu vả các nhà hoạch định chính sách. Theo Deininger and Feder (1999, p. 1) “ Trong xã hội nông nghiệp, đất đai đóng vai trò như phương tiện chính không chỉ tạo ra sinh kế ma còn được xem như của cải dé tích lũy và thừa kế giữa các thế hệ”. Vì vậy, đất đai đóng một vai trò quan trọng trong chiến lược sinh kế của người nông dân và bat kỳ sự thay đổi mục đích sử dung đất nông nghiệp cũng sẽ dẫn tới những thay đôi lớn đối với sinh kế của ho.

13 Trong một tài liệu bàn về vai trò của đất đai đối với giảm nghèo, DFID (2002) cho rằng đất là tài sản sinh kế bởi vì nó cung cấp nơi ở và lương thực mà các hoạt động sinh kế khác phải nhờ cậy vào đất. Tài liệu này cũng cho rằng đất đai có thể tác động đến tăng trưởng kinh tế một cách bền vững thông qua năng suất và hiệu quả sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Thêm nữa, đất đai giúp người nghèo đạt được sự bình dang cao hơn và giảm thiểu tinh ton thương của sinh kế bằng việc đảm bảo cho họ quyền sử dụng và tiếp cận tới đất đai. Ngoài ra, đất đai và sự đầu tư của người nông dân vào đất đai trở thành tài sản duy nhất có giá trị nhất.

Vì vậy, khả năng sử dụng đất của họ trong các cách khác nhau, không chỉ cho hoạt động trồng trọt mà còn dé bán hoặc cho thuê cung cấp một sự an toàn sinh kế cho những người không thể cấy trồng trên những mảnh đất của họ. Tuy thế, khi thảo luận về vai trò của chính sách đất đai đối với giảm nghèo, tài liệu này cũng cho răng việc có dat đai dé canh tác là một điều kiện cần và không phải là một điều kiện đủ cho việc giảm nghéo. Đổi mới chính sách dat đai phải đi cùng với sự cải thiện việc tiếp cận các dịch vụ như giáo dục, y tế, giao thông, tài chính, công nghệ và thị trường. Vì vậy, DFID cho rằng cải thiện việc tiếp cận đất đai cho các hộ nghèo là quan trọng nếu chúng đóng góp và ích lợi cho tăng trưởng kinh tế (DFID, 2002).

Kinh nghiệm quốc tế cho rằng đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế nhanh luôn đi cùng với việc thu hồi đất từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, cơ sở hạ tầng và nhà để ở (Ramankutty, Foley, & Olejniczak, 2002). Quá trình này gây ra những tác động có thể là tích cực và tiêu cực tới nhiều bên liên quan và do vậy có những quan điểm tranh luận cũng như phản đối về việc có nên duy trì đất nông nghiệp hay nên chuyên đôi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp. Những quan điểm như vậy có thể được coi như nhóm những nhà ủng hộ sự phát triển nông thôn và nhóm những nhà ủng hộ sự phát triển đô thị (Azadi, Ho, & Hasfiati, 2011). Theo quan điểm của những nhà ủng hộ nông thôn thì việc chuyên đôi đất nông nghiệp có tác động tiêu cực tới lợi ích của nông dân như việc làm và thu nhập, và tác động tiêu cực tới an ninh lương thực của cộng đồng.

Do vậy, họ phản đổi việc chuyên đổi đất nông nghiệp. Ngược lại, nhóm các nhà ủng 14 hộ sự phát triển đô thị cho răng việc chuyển đổi đất là một hệ quả tất yếu của sự phát triển và những tác động tiêu cực về việc làm nông nghiệp và thiếu hụt lương thực có thể được bù đắp bằng cải tiến công nghệ, thâm canh sản sản xuất nông nghiệp và việc làm mới do khu vực phi nông nghiệp tạo ra. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh trong những quốc gia lớn như Trung Quốc và An Độ, rất nhiều nghiên cứu về chuyển đổi đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp và lợi ích của các hộ gia đình nông thôn được tìm thấy trong những tài liệu gần đây. Tại Trung Quốc, quốc gia có dân số đông nhất, đô thị hóa đã làm chuyên đổi một phần lớn đất nông nghiệp, và sự xâm lớn này đã làm gia tăng những lo ngại về an ninh lương thực và sinh kế nông hộ (J.

Chen, 2007; Deng, Huang, Rozelle, & Uchida, 2006; Wei et al., 2009; Xie, Mei, Guangjin, & Xuerong, 2005). Số liệu thực tế cho thấy việc thu hồi đất nông nghiệp cho các mục đích sử dụng phi nông nghiệp đã ảnh hưởng đáng kề đến sinh kế của những người sống ở nông thôn. Tan, Li, Xie, and Lu (2005) cho răng một khối lượng lớn đất trồng trọt khoảng 10 triệu ha từ năm 1987 tới 2000 đã được chuyển đối cho phát triển đô thị , với khoảng 74 phần trăm đất phi nông nghiệp đã được chuyền đổi từ đất nông nghiệp. Hang năm, tiến trình này đã dẫn tới 1,5 triệu nông dân sống trong những vùng ngoại 6 đông đúc mat đi đất trồng trọt, việc làm và thu nhập từ nông nghiệp.

Tsering, Bjonness, and Guo (2007) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chuyên đổi đất nông nghiệp và sinh kế của những người nông dân ở một số khu tự trị ở Tây Tạng của Trung Quốc. Nghiên cứu của họ cho thấy rằng đất đai trồng trọt là tài sản quan trọng nhất bởi vì sự khan hiếm và nguồn giá trị này đang giảm trên một quy mô lớn trong vùng. Họ cũng cho răng đất đai là rất quan trọng cho an ninh lương thực của hộ gia đình và phát triển bền vững của địa phương trong tương lai. Tuy thế, các tác giả cũng lưu ý rằng đề đạt được đầu ra sinh kế tốt hon cho tương lai, người nông dân nên được dao tao và trang bị tốt những kỹ năng lao động dé giảm bớt sự lệ thuộc của họ vào đất nông nghiệp.

Lợi ích của những hộ gia đình nông thôn ở Ấn Độ cũng đã phải đối mặt với những thách thức về chuyền đổi đất nông nghiệp trên quy mô lớn. Từ năm 1955 tới 1985, khoảng 1,5 triệu héc ta dat được chuyên đổi cho phát triển đô thị tại An Độ 15 (Fazal, 2000). Tiến trình này dẫn tới các tác động đáng kẻ tới sinh kế nông hộ. Bối cảnh này dường như lá khá nghiêm trọng tại An Độ bởi vì dân số lớn của quốc gia này đã đặt những áp lực lớn vào cung cấp lương thực.

Dé đối mặt với những khó khăn này, lợi thế công nghệ có khả năng thúc đây năng suất nông nghiệp. Tuy nhiên, một sự gia tăng năng suất như vậy cúng khó có thể được bù đắp được sự thiếu hụt lương thực bởi việc suy giảm đất nông nghiệp và dân số gia tăng trong quốc gia này. Thêm nữa, bởi vì sự suy giảm trong đất nông nghiệp, tạo việc làm đối lao động nông thôn là một thách thức lớn đối quốc gia này, với 67 phần trăm trong tổng lực lượng lao động tham gia vào khu vực nông nghiệp và khoảng hai phần ba trong tổng dân số sống trong những vùng nông thôn (Fazal, 2001). Sử dụng nguồn dit liệu thứ cấp từ những tài liệu khác nhau tại An Độ Mahapatra (2007) kiểm tra xem việc chuyển đổi đất nông nghiệp ảnh hưởng như thế nao đến lợi ích của nông hộ ở các vùng nông thôn Orrisa tại An Độ.

Nghiên cứu nay cho thay khoảng một phan ba hộ gia đình mat đất buộc phải đi làm thuê mướn. Điều này có thể đưa họ vào những bat loi boi vi su bién động cua thi trường lao động. Thêm nữa, sự suy giảm trong đất trồng trọt làm giảm tiêu dùng và thu nhập của các hộ gia đình trong những vùng nông thôn này. Mắt đất không chỉ ảnh hưởng đến lợi ich của các nông hộ, mat dat cũng là những nguyên nhân chính của xung đột xã hội và điều này có thé ảnh hưởng đến những vùng dễ tổn thương trong những vùng nông thôn của An Độ (Mahapatra, 2007).

Kết qua là, những xung đột gần đây tai Ấn Độ bắt nguồn từ thu hồi đất và việc làm. Vùng Đông Bắc của Ấn Độ là một trường hợp điển hình của thiếu hụt đất gây ra bởi những xung đột sắc tộc (Fernandes, 201 1). Những xung đột như vậy là những hậu quả không thể tránh khỏi bởi sự thiếu hụt đất và thiếu việc làm loại được chứng kiến trong những vùng khác nhau như Rwanda và Kosovo (Ohlsson, 2000). Mặt khác, có những tranh luận rằng ở những vùng cụ thé, mức độ mat đất gia tăng hoặc sự thu hồi đất được xem như một khuynh hướng tích cực bởi vì điều này tạo cơ hội cho việc đa dạng hóa chiến lược sinh kế và giảm thiểu sự phụ thuộc vào đất nông nghiệp (e., Bouahom, Douangsavanh, & Rigg, 2004; Davis, 2006; 16 Deshingkar, 2005; Koczberski & Curry, 2005; Rigg, 2006).

Ellis (1998) va Barrett, Reardon, and Webb (2001) phân biệt những nhân tố day va kéo loại quyết định sự đa dạng sinh kế nông thôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Tác động chuyển đổi đất nông nghiệp đến lợi ích nhóm tại Bắc Ninh" nghiên cứu sâu sắc về những ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp đến các nhóm lợi ích trong khu vực. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà các nhóm này phải đối mặt trong bối cảnh phát triển nông nghiệp hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý đất nông nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các mô hình sử dụng đất hiệu quả. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý quỹ hỗ trợ nông dân tại hội nông dân tỉnh Hà Tĩnh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách hỗ trợ nông dân và cách thức quản lý quỹ hiệu quả. Cuối cùng, Luận văn đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Chi Lăng huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp cải thiện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp và quản lý đất đai.