Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Chuyên ngành

Kinh tế học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2017

170
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Cơ cấu lao động

1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động

1.4. Tổng quan nghiên cứu

1.4.1. Tổng quan nghiên cứu về vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế

1.4.2. Tổng quan nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động

1.5. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động

2.2. Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng

2.3. Phương pháp hạch toán tăng trưởng

2.3.1. Phân tách tăng trưởng theo mức tổng thể

2.3.2. Phân tách tăng trưởng theo ngành

2.4. Một số mô hình kinh tế lượng

2.4.1. Mô hình số liệu mảng

2.4.2. Mô hình số liệu mảng đa bậc

2.4.3. Mô hình số liệu mảng không gian

2.5. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2014

3.1. Bối cảnh quốc tế

3.2. Thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam

3.3. Một số chính sách có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu lao động

3.3.1. Nhóm chính sách định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động

3.3.2. Nhóm chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu lao động

3.4. Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu lao động và các yếu tố liên quan tại Việt Nam

3.4.1. Cơ cấu lao động và năng suất lao động theo ngành của Việt Nam

3.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành và các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến sản lượng

3.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành

3.4.4. Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành trong các tỉnh /thành phố

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ TĂNG TRƯỞNG TẠI VIỆT NAM

4.1. Các mô hình đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam

4.1.1. Mô hình hồi qui theo số liệu mảng đa bậc

4.1.2. Mô hình phân tích chuyển dịch tỷ trọng

4.1.3. Mô hình hạch toán tăng trưởng

4.2. Mô hình đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành tại Việt Nam

4.2.1. Mô hình hồi qui số liệu mảng đa bậc đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành

4.2.2. Mô hình hồi qui số liệu mảng đa bậc đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành của ngành công nghiệp chế biến chế tạo

4.3. Mô hình hồi qui số liệu mảng không gian đánh giá tác động của các yếu tố đến chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành

4.3.1. Quy trình nghiên cứu, số liệu và các biến số

4.3.2. Mô hình nghiên cứu

4.3.3. Kết quả ước lượng

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Đề xuất các khuyến nghị về chính sách

5.1.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động

5.1.2. Một số khuyến nghị về chính sách

5.2. Những phát hiện mới của luận án

5.2.1. Đóng góp về mặt lý luận, học thuật

5.2.2. Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ các kết quả nghiên cứu

5.3. Hạn chế của luận án

5.4. Đề xuất một số hướng nghiên cứu mở rộng

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam

Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc chuyển dịch này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực lao động mà còn nâng cao năng suất lao động. Theo nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Thị Minh, chuyển dịch cơ cấu lao động đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 1995-2014.

1.1. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động được hiểu là sự thay đổi trong tỷ lệ lao động giữa các ngành nghề khác nhau. Điều này phản ánh sự chuyển biến trong nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

1.2. Tình hình hiện tại của cơ cấu lao động Việt Nam

Hiện nay, cơ cấu lao động Việt Nam đang có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ. Điều này không chỉ tạo ra nhiều cơ hội việc làm mà còn nâng cao chất lượng lao động.

II. Các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam. Các yếu tố này bao gồm chính sách kinh tế, sự phát triển của công nghệ, và nhu cầu thị trường. Theo nghiên cứu của Rodrik (2013), các yếu tố này có thể tạo ra những thay đổi lớn trong cơ cấu lao động.

2.1. Chính sách kinh tế và chuyển dịch lao động

Chính sách kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cơ cấu lao động. Các chính sách hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp và dịch vụ đã thúc đẩy sự chuyển dịch này.

2.2. Ảnh hưởng của công nghệ đến cơ cấu lao động

Sự phát triển của công nghệ thông tin và tự động hóa đã làm thay đổi cách thức sản xuất, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu lao động trong các ngành nghề khác nhau.

III. Phương pháp nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động

Để nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động, nhiều phương pháp đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phân tích định lượng và định tính, giúp đánh giá tác động của chuyển dịch lao động đến tăng trưởng kinh tế.

3.1. Phân tích định lượng trong nghiên cứu

Phân tích định lượng sử dụng các mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến tăng trưởng kinh tế. Các mô hình này giúp đưa ra những kết luận chính xác hơn.

3.2. Phân tích định tính và các yếu tố xã hội

Phân tích định tính giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố xã hội và văn hóa ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh Việt Nam.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chuyển dịch cơ cấu lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng các chiến lược chuyển dịch lao động để tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất.

4.1. Các mô hình doanh nghiệp thành công

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã thành công trong việc chuyển dịch cơ cấu lao động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng trưởng doanh thu.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tác động của chuyển dịch lao động

Nghiên cứu cho thấy rằng chuyển dịch cơ cấu lao động đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, đặc biệt trong các ngành công nghiệp chế biến chế tạo.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chuyển dịch lao động

Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ và có nhiều triển vọng trong tương lai. Việc tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các chính sách phù hợp sẽ giúp tối ưu hóa quá trình này, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

5.1. Đề xuất chính sách cho chuyển dịch lao động

Cần có các chính sách hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu lao động, bao gồm đào tạo nghề và phát triển công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng lao động.

5.2. Triển vọng tương lai của cơ cấu lao động

Với sự phát triển của công nghệ và hội nhập kinh tế, cơ cấu lao động tại Việt Nam sẽ tiếp tục có những thay đổi tích cực, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

22/06/2025
Luận án tiến sĩ chuyển dịch cơ cấu lao động tại việt nam các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu một số khái niệm quan trọng về chuyển dịch cơ cấu lao động và tổng quan các nghiên cứu về hai chủ đề: (i) tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động đến tăng trưởng kinh tế; và (ii) các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động.1 Một số khái niệm 1.1 Cơ cấu lao động Cơ cấu lao động là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện tỷ lệ của một bộ phận lao động nào đó trong tổng số lao động do các bộ phận đó hợp thành (Phạm Quý Thọ, 2006; Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ, 1999;. Các nhà thống kê và các nhà nghiên cứu kinh tế - xã hội đã thống nhất một số tiêu chí phân loại cơ cấu lao động, bao gồm cách phân loại: theo ngành kinh tế; theo thành phần kinh tế; theo vùng kinh tế; theo khu vực nông thôn và thành thị; theo trình độ chuyên môn, kỹ thuật;. Hoặc theo các tiêu chí phân loại khác phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong cơ cấu lao động theo một không gian và một khoảng thời gian nào đó. Sự chuyển dịch này có thể là kết quả của sự di chuyển lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác, hoặc do sự thay đổi trong lựa chọn của lực lượng mới gia nhập thị trường lao động.

Theo tác giả Phạm Quý Thọ (2006), thực chất của chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình tổ chức, phân công lại lực lượng lao động, còn được gọi là tái phân bổ lao động, qua đó làm thay đổi quan hệ tỷ trọng giữa các bộ phận của tổng thể. Trong luận án, tác giả tập trung nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, bao gồm chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành. Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành được hiểu là quá trình thay đổi cơ cấu lao động của các ngành con chứa bên trong một ngành lớn hay quá trình tái phân bổ lao động giữa các phân ngành chứa trong một ngành lớn theo một không gian và thời gian xác định. 8 Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành là quá trình thay đổi cơ cấu lao động giữa các ngành hay quá trình tái phân bổ lao động giữa các ngành trong một không gian và thời gian xác định.3 Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động Đo lường sự thay đổi trong tỉ trọng lao động Phổ biến nhất trong các nghiên cứu, chuyển dịch cơ cấu lao động theo thời gian được tính bằng cách so sánh tỷ trọng lao động của từng bộ phận trong tổng thể kỳ này với kỳ trước đó, còn chuyển dịch cơ cấu lao động theo không gian được tính bằng cách so sánh tỉ trọng lao động giữa các bộ phận trong tổng thể với nhau để thấy được đã tăng lên (hay giảm đi) bao nhiêu phần trăm.

Wacziarg (2002) đã sử dụng công thức đo chuyển dịch cơ cấu lao động bằng quốc gia/ khu vực qua  năm. giá trị tuyệt đối của sai khác giữa tỷ trọng lao động ngành i so với tổng số lao động của  () = |  −  | Trong đó:  là tỉ trọng lao động của ngành i trong tổng số lao động của một quốc gia/ vùng, tại năm t. Phương pháp vecto (hệ số Cosin) Phương pháp vecto (hay hệ số Cos) do các chuyên gia của Ngân hàng thế giới đề xuất, được dùng để đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các thời kỳ. Nguyễn Quốc tế, Nguyễn Thị Đông (2013) đã sử dụng phương pháp vecto và bộ số liệu vĩ mô của ba ngành cấp một để tính độ chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, từ đó xác định tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành tới chuyển dịch cơ cấu lao động và tạo việc làm theo ngành.

Ở đó, hệ số chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành được tính theo công thức sau: ∑  ( ). ∑  ( ) Trong đó:  ( ) là tỷ trọng lao động ở ngành i trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế tại thời điểm t0.  ( ) là tỷ trọng lao động ở ngành i trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế tại thời điểm t1. 9 Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động của ngành sẽ là:  = ∗ 100 (%)   Chỉ số Lilien Lilien(1982) đã giới thiệu một cách đo độ tái phân bổ lao động giữa các ngành và/hoặc các vùng.

Trong đó, đo bình phương sai số có trọng số của tốc độ tăng lao động trong ngành i với tốc độ tăng lao động chung.  ! = "#  ($ − $ )   là tỷ trọng lao động của ngành i; $ là tốc độ tăng lao động của ngành i; $ là tốc độ tăng Trong đó: các chỉ số i và t theo thứ tự là chỉ số chỉ ngành và thời gian; lao động chung. Luận án sẽ tiếp cận chỉ số Lilien mở rộng để đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành. Phương pháp này sẽ được trình bày chi tiết hơn trong chương 2.2 Tổng quan nghiên cứu 1.1 Tổng quan nghiên cứu về vai trò của chuyển dịch cơ cấu lao động đối với tăng trưởng kinh tế Một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu lao động Các nhà nghiên cứu về lý thuyết thay đổi cơ cấu đưa ra giả thuyết: tình trạng kém phát triển là hậu quả của việc không sử dụng hết các nguồn lực do các yếu tố về cấu trúc, thể chế ở cả trong và ngoài nước gây ra.

Nguồn lực lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất. Sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động sẽ góp phần nâng cao sản lượng của nền kinh tế, qua đó thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu lao động, cụ thể về nội dung phân công lao động xã hội được thảo luận trong một số lý thuyết kinh điển của Adam Smith (1776) và Karl Marx (1867). Adam Smith đã nhìn thấy sự phân chia lao động như một nguồn tích cực của năng suất ngày càng tăng của thị trường tư bản công nghiệp.

Trong tác phẩm "Bàn về bản chất và nguồn gốc giàu có của các quốc gia", Adam Smith cho rằng: nguồn gốc tạo ra giá trị cho xã hội là do sử dụng lao động một cách hiệu quả. Ông coi sự gia tăng tư bản đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao năng suất lao động, bởi vì lượng tư bản tăng sẽ thúc đẩy phân công lao động xã hội cùng với các kĩ 10 năng riêng biệt sẽ giúp tăng năng suất. Cái nhìn sâu sắc của Adam Smith về nguồn gốc gia tăng năng suất có thể đến từ công nghệ hoặc tiến bộ công nghệ là do nguồn nhân lực và nguồn vốn vật chất, công nghệ được kết hợp một cách hiệu quả. Karl Marx đồng ý với Adam Smith về quan điểm cho rằng sự phân chia lao động là một phần trung tâm của chủ nghĩa tư bản, nhưng ông cho rằng nâng cao năng suất lao động bằng tiến bộ công nghệ, cải tiến máy móc hay phân công lao động xã hội không phải là cách thúc đẩy tăng trưởng hoàn toàn có lợi.

Bởi vì, Marx cho rằng sự phát triển của chủ nghĩa tư bản sẽ dẫn đến máy móc thay thế lao động, kéo theo tình trạng thất nghiệp do tốc độ sa thải lao động lớn hơn tốc độ tái sử dụng lao động bị sa thải. Ngoài ra, theo Marx, sự phân chia lao động ngày càng tăng dẫn đến người lao động có tay nghề không cao và thiếu nhiệt tình với công việc, do họ chỉ làm một công đoạn cụ thể, một công việc lặp đi lặp lại của qui trình sản xuất mà không nắm được toàn bộ qui trình làm ra sản phẩm. Điều đó cũng dẫn đến người lao động ít sáng tạo và bị phụ thuộc nhiều hơn vào người sử dụng lao động. Lý thuyết nhị nguyên còn được biết đến với tên gọi là mô hình chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế hai khu vực của Lewis (1954) đã lý giải quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ chế ảnh hưởng của quá trình này đến tăng trưởng kinh tế ở các nước nghèo và chậm phát triển.

Mô hình có những đặc điểm sau: Về cơ cấu kinh tế: nền kinh tế gồm hai khu vực: (1) ngành nông nghiệp truyền thống, (2) ngành công nghiệp hiện đại. Hai ngành này không đồng nhất về cấu trúc và không thể gộp làm một. Về cung lao động: không giới hạn về cung lao động giản đơn. Ngành nông nghiệp truyền thống luôn dư thừa lao động do không đáp ứng hết nhu cầu việc làm.

Số lao động này chuyển sang làm việc cho ngành công nghiệp hiện đại mà không làm giảm giá trị gia tăng của ngành nông nghiệp. Về cầu lao động và mức tiền công: ngành công nghiệp hiện đại có mức tiền công cao hơn, năng suất cao hơn, có lợi nhuận cao hơn và tái đầu tư mở rộng sản xuất dẫn đến tăng cầu về lao động. Những lao động nông nghiệp có mức thu nhập và năng suất thấp hơn sẵn sàng chuyển sang làm việc trong ngành công nghiệp hiện đại. Điều đó lý giải cho dòng dịch chuyển lao động từ ngành nông nghiệp có năng suất thấp sang ngành công nghiệp có năng suất cao hơn.

Quá trình này dẫn đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng năng suất và góp phần tăng trưởng kinh tế. Rainis – Fei (1961) đã chỉ ra hai khiếm khuyết cơ cản của mô hình Lewis là: (i) Quá trình chuyển dịch cơ cấu có điểm dừng khi không còn lao động dư thừa trong ngành nông nghiệp, (ii) Bỏ qua thị trường hàng hóa và phát triển chỉ số giá hàng hóa 11 giữa các ngành. Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, các tác giả đã xây dựng mô hình phát triển ba giai đoạn ở các nước nghèo. Giai đoạn thứ nhất: Có sự di chuyển lao động và chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng năng suất do dư thừa lao động trong ngành nông nghiệp.

Giai đoạn thứ hai: trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành, thị trường hàng hóa thay đổi, giá nông sản tăng tương đối so với giá hàng công nghiệp, lao động nông nghiệp dư thừa cạn dần, khả năng duy trì mức chênh lệch về tiền lương ngày một khó, ngành công nghiệp muốn tuyển thêm lao động thì phải tăng lương, do vậy phải giảm tích lũy, đầu tư, dẫn đến giảm năng suất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Dịch Cơ Cấu Lao Động Tại Việt Nam: Tác Động và Vai Trò Đối Với Tăng Trưởng Kinh Tế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thay đổi trong cơ cấu lao động tại Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế. Tác giả phân tích các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch này, từ đó làm nổi bật vai trò quan trọng của lực lượng lao động trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức mà sự chuyển dịch này có thể tạo ra cơ hội mới cho nền kinh tế, cũng như những thách thức cần phải vượt qua.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án tiến sĩ vai trò của đội ngũ công nhân trí thức Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nơi khám phá vai trò của lực lượng lao động trí thức trong quá trình phát triển. Bên cạnh đó, tài liệu Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế. Cuối cùng, Luận văn tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam dưới tác động của các yếu tố chất lượng thể chế và môi trường kinh tế vĩ mô cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về mối liên hệ giữa đầu tư nước ngoài và tăng trưởng kinh tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế tại Việt Nam.