Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với tiêu đề "Chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam: Các yếu tố tác động và vai trò đối với tăng trưởng kinh tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Thu Hương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Thị Minh, bảo vệ năm 2017 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế học (Toán kinh tế), mã số 62310101.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với chuyển dịch cơ cấu lao động (CDCCLĐ). Nguồn lực lao động dồi dào của Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đồng thời diễn ra sự tái phân bổ lao động trong nội bộ từng ngành. Tuy nhiên, thị trường lao động tại các nền kinh tế chuyển đổi chưa phát triển hoàn hảo, khiến quá trình dịch chuyển không thể tự diễn ra một cách tối ưu nếu thiếu các định hướng chính sách phù hợp.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ, phân tích định tính hoặc sử dụng số liệu vĩ mô cấp ngành để đánh giá tác động một chiều đến tăng trưởng. Chưa có công trình tổng hợp nào kết hợp đồng thời các phương pháp định lượng hiện đại nhằm giải quyết đồng thời hai vấn đề cốt lõi: (i) lượng hóa đóng góp của CDCCLĐ (cả giữa các ngành và nội bộ ngành) đối với tăng trưởng kinh tế và năng suất lao động; (ii) xác định các yếu tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là phân tích các yếu tố tác động đến CDCCLĐ và vai trò của CDCCLĐ đối với tăng trưởng kinh tế, từ đó đề xuất các khuyến nghị chính sách giúp quá trình chuyển dịch đạt hiệu quả cao hơn. Năm mục tiêu cụ thể gồm:
- Phân tích và đánh giá thực trạng quá trình dịch chuyển cơ cấu lao động tại Việt Nam giai đoạn 1995-2014.
- Đánh giá đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động lên tăng trưởng năng suất lao động và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 1995-2014.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành lên sản lượng của nền kinh tế.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng đánh giá các yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành và giữa các ngành tại Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị chính sách giúp quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động hiệu quả hơn, đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng kinh tế.
Câu hỏi nghiên cứu
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại Việt Nam diễn ra như thế nào trong giai đoạn 1995-2014?
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại Việt Nam có tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế xét trong không gian tổng thể và không gian các tỉnh, thành phố?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành tại Việt Nam trong thời gian qua?
- Các đề xuất/khuyến nghị nào về chính sách để có thể thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động hợp lý hơn, đóng góp nhiều hơn cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu lao động, tăng trưởng kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế, bao gồm chuyển dịch giữa các ngành (liên ngành) và chuyển dịch trong nội bộ ngành (nội ngành). Tăng trưởng kinh tế được phân tích qua các chỉ tiêu GDP, năng suất lao động (NSLĐ) và giá trị sản xuất ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp ngành.
- Phạm vi không gian: 63 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Cấp độ ngành và kinh tế vĩ mô nghiên cứu giai đoạn 1995-2014; cấp độ doanh nghiệp nghiên cứu giai đoạn 2000-2014; các biến số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nghiên cứu giai đoạn 2006-2014.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm
Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai nhóm nội dung chính:
| Hướng nghiên cứu |
Tác giả, công trình tiêu biểu |
Luận điểm và kết quả chính được điểm lại |
| Lý thuyết nền tảng về phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu |
Adam Smith (1776); Karl Marx (1867); Arthur Lewis (1954); Ranis & Fei (1961); Baumol (1967); Fabricant (1942); Kuznets (1930, 1966, 1973); Fourastie (1949, 1969); Maddison (1980); Ngai & Pissarides (2007). |
Phân công lao động làm tăng NSLĐ; mô hình hai khu vực giải thích dòng lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp; mô hình ba giai đoạn có điểm dừng khi hết lao động dư thừa; quy luật thay đổi cơ cấu theo hình bướu lạc đà của ngành công nghiệp. |
| Nghiên cứu thực nghiệm về vai trò của CDCCLĐ đối với tăng trưởng |
McMillan & Rodrik (2011); Chansomphou & Ichihashi (2013); Timmer & Szirmai (2000); Lakhwinder Singh (2004); Anders Isaksson (2009); Helene Poirson (2000); Nirvikar Singh (2015); Romer (1986, 1993); Lucas (1988). |
Phân tách SSA cho thấy ở châu Á dòng lao động chuyển sang ngành NSLĐ cao mang lại tăng trưởng, nhưng ở châu Phi và Mỹ Latinh lại chuyển sang ngành NSLĐ thấp; mô hình hồi quy mảng khẳng định tác động tích cực của tái phân bổ lao động đến GDP bình quân đầu người tại 75 quốc gia và 16 bang của Ấn Độ. |
| Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến CDCCLĐ |
Rostow (1960); Matsuyama (1991); Vollrath (2009); Hayashi & Prescott (2008); Lu & Lin (2013); Swiecki (2013); Stijepic (2010); Herrendorf et al. (2013); Freeman & Katz (1991); Naércio & Muendler (2011); Lee & Wolpin (2006); Nabar & Yan (2013); Syrquin (1986). |
Tiếp cận qua lực đẩy (NSLĐ nông nghiệp) và lực kéo (NSLĐ phi nông nghiệp); phía cầu (luật Engel, co giãn thu nhập); phía cung (tiến bộ công nghệ, chênh lệch TFP); chi phí di chuyển lao động; vai trò không đồng nhất của thương mại quốc tế; vốn con người và thể chế quản trị. |
| Các nghiên cứu tại Việt Nam |
Phạm Quý Thọ (2006); Nguyễn Thị Tuệ Anh (2007); Đinh Phi Hổ (2014); Nguyễn Quốc Tế & Nguyễn Thị Đông (2013); Giang Thanh Long et al. (2015); Vũ Thị Thu Hương & Nguyễn Thị Minh (2016); Phí Thị Hằng (2014); Nguyễn Thị Cẩm Vân (2015). |
Đo lường góc chuyển dịch bằng phương pháp vectơ; phân tích SSA cho thấy tác động tĩnh của CDCCLĐ là tích cực nhưng tác động động âm ở nông nghiệp và tài chính tín dụng; đánh giá cơ cấu ngành qua mô hình hồi quy mảng cấp tỉnh. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án định vị nghiên cứu vào các điểm then chốt chưa được giải quyết đầy đủ trong y văn:
- Khắc phục việc tiếp cận đơn lẻ bằng việc thiết lập khung phân tích toàn diện, kết hợp phân tích thực trạng, hạch toán tăng trưởng và kiểm định mô hình kinh tế lượng.
- Đi sâu nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành (đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo) thay vì chỉ dừng lại ở cấp độ 3 khu vực lớn hoặc các ngành cấp 1.
- Áp dụng các công cụ định lượng chuyên sâu (chỉ số Lilien mở rộng, mô hình mảng đa bậc, mô hình mảng không gian) trên bộ dữ liệu vi mô kết hợp vĩ mô.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên các khung lý thuyết kinh điển và hiện đại:
- Lý thuyết phân công lao động và chuyển dịch cơ cấu: Khung phân tích nền kinh tế hai khu vực của Lewis (1954), mô hình ba giai đoạn của Ranis - Fei (1961), lý thuyết phi cân bằng của Baumol (1967) và quy luật biến đổi cơ cấu ngành của Kuznets (1966, 1973).
- Khung phân tích động lực chuyển dịch: Kết hợp giả thuyết lực đẩy - lực kéo (Push - Pull), các kênh tác động phía cung (TFP, công nghệ), phía cầu (sở thích, độ co giãn thu nhập theo quy luật Engel) và các yếu tố thể chế, vốn con người, thương mại quốc tế (Herrendorf et al., 2013).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án là công trình nghiên cứu hoàn toàn theo hướng định lượng, sử dụng các kỹ thuật toán kinh tế và kinh tế lượng:
1. Đo lường chuyển dịch cơ cấu lao động bằng chỉ số Lilien mở rộng
-
Chỉ số Lilien đo CDCCLĐ giữa các ngành trong một địa phương/vùng $r$ tại thời gian $t$:
$$\sigma_{rt} = \sqrt{\sum_i s_{irt} \left[ \ln\left(\frac{L_{irt}}{L_{irt-1}}\right) - \ln\left(\frac{L_{rt}}{L_{rt-1}}\right) \right]^2}$$
Trong đó: $s_{irt}$ là tỷ trọng lao động ngành $i$ trong tổng lao động của vùng $r$; $L_{irt}$ là số lao động ngành $i$ thuộc vùng $r$; $L_{rt}$ là tổng lao động vùng $r$.
-
Chỉ số Lilien đo CDCCLĐ nội ngành cấp 1 $j$ thuộc tỉnh $k$ tại thời gian $t$:
$$\sigma_{jkt} = \sqrt{\sum_i s_{ijkt} \left[ \ln\left(\frac{L_{ijkt}}{L_{ijkt-1}}\right) - \ln\left(\frac{L_{jkt}}{L_{jkt-1}}\right) \right]^2}$$
Trong đó: $s_{ijkt}$ là tỷ trọng lao động của ngành con $i$ trong ngành lớn $j$ tại tỉnh $k$; $L_{ijkt}$ là số lao động ngành con $i$ thuộc ngành lớn $j$ tại tỉnh $k$; $L_{jkt}$ là tổng lao động ngành lớn $j$ tại tỉnh $k$.
2. Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (Shift - Share Analysis - SSA)
Phân tách tốc độ tăng năng suất lao động ($r_P$) từ thời kỳ $t-k$ đến $t$ thành 3 thành phần:
$$r_P = \frac{\sum_{i=1}^n (P_{it} - P_{it-k}) s_{it-k}}{P_{t-k}} + \frac{\sum_{i=1}^n P_{it-k} (s_{it} - s_{it-k})}{P_{t-k}} + \frac{\sum_{i=1}^n (P_{it} - P_{it-k})(s_{it} - s_{it-k})}{P_{t-k}}$$
- Thành phần 1: Tăng trưởng NSLĐ nội bộ ngành (Intra-sector effect).
- Thành phần 2: Tác động dịch chuyển tĩnh (Static shift effect - phần thưởng cơ cấu khi chuyển sang ngành có NSLĐ cao hơn).
- Thành phần 3: Tác động dịch chuyển động (Dynamic shift effect - tương tác giữa thay đổi tỷ trọng và tăng trưởng NSLĐ).
3. Phương pháp hạch toán tăng trưởng theo công cụ phân tách của Shapley (WB, 2012)
- Phân tách tổng thể: GDP bình quân đầu người ($y = Y/N$) được tách theo công thức $y = c \cdot e \cdot g$ (với $c = A/N$ là tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động, $e = E/A$ là tỷ lệ lao động có việc làm, $g = Y/E$ là năng suất lao động tổng thể):
$$\Delta y = \bar{g} \Delta y + \bar{e} \Delta y + \bar{c} \Delta y$$
- Phân tách theo ngành: Biến động NSLĐ ($\Delta g$) tiếp tục được phân tách thành thay đổi nội bộ ngành ($\Delta g_w$) và tái phân bổ lao động giữa các ngành ($\Delta g_b$). Biến động tỷ lệ việc làm ($\Delta e$) được phân rã thành tỷ lệ tạo việc làm của từng ngành ($\Delta e_i$).
4. Các mô hình kinh tế lượng
- Mô hình số liệu mảng cơ bản: POLS, Fixed Effects (FE), Random Effects (RE) cùng các kiểm định F-test, Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (LM) test, và Hausman test.
- Mô hình số liệu mảng đa bậc (Multilevel Panel Data Model): Cấu trúc dữ liệu phân tầng 3 cấp (ngành cấp 2 $\rightarrow$ ngành cấp 1 $\rightarrow$ tỉnh) và 2 cấp. Phương pháp ước lượng hợp lý cực đại (ML) và hợp lý cực đại có ràng buộc (REML). Mô hình ước lượng phần tác động cố định kết hợp thành phần phương sai của hệ số chặn và hệ số góc ngẫu nhiên, cho phép tính hệ số tương quan nội nhóm (ICC):
$$\rho = \frac{\sigma_u^2}{\sigma_u^2 + \sigma_e^2}$$
- Mô hình số liệu mảng không gian (Spatial Panel Data Model): Đánh giá ảnh hưởng tương tác và hiệu ứng lan tỏa không gian giữa các tỉnh/thành phố đối với CDCCLĐ liên ngành.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu vi mô: Điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2000-2014 (tập hợp thông tin về lao động, vốn, doanh thu, lợi nhuận phân theo ngành cấp 2, cấp 1 và 63 tỉnh/thành).
- Dữ liệu vĩ mô: Niên giám Thống kê, số liệu tài khoản quốc gia giai đoạn 1995-2014 từ Tổng cục Thống kê (GDP, dân số, lực lượng lao động theo 9 ngành kinh tế).
- Dữ liệu thể chế: Điều tra Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2006-2014 từ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Công cụ phần mềm: STATA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
Chương này làm rõ các khái niệm cơ bản về cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành và nội bộ ngành. Tác giả tổng quan có hệ thống các lý thuyết kinh tế kinh điển (Adam Smith, Karl Marx, Arthur Lewis, Ranis - Fei, Baumol, Fabricant, Kuznets, Fourastie) và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về: (1) vai trò của CDCCLĐ đối với tăng trưởng kinh tế qua phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng SSA và mô hình kinh tế lượng; (2) các yếu tố tác động đến CDCCLĐ từ phía cung, phía cầu, thương mại quốc tế, thể chế và vốn con người.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết công thức toán học và quy trình thực hiện của các phương pháp định lượng được áp dụng trong luận án:
- Kỹ thuật tính toán chỉ số Lilien mở rộng đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động liên ngành cấp tỉnh và nội ngành.
- Khung toán học của phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) phân rã tăng trưởng NSLĐ thành 3 tác động: nội sinh, dịch chuyển tĩnh và dịch chuyển động.
- Phương pháp hạch toán tăng trưởng phân tách Shapley theo chuẩn của Ngân hàng Thế giới (WB, 2012).
- Cơ sở lý thuyết của mô hình số liệu mảng (POLS, FE, RE), mô hình số liệu mảng đa bậc (xác định hệ số chặn/hệ số góc ngẫu nhiên, ước lượng ML/REML, tính hệ số tương quan ICC) và mô hình số liệu mảng không gian.
Chương 3: Thực trạng về tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam giai đoạn 1995-2014
Phân tích bối cảnh kinh tế quốc tế, tăng trưởng kinh tế Việt Nam và các nhóm chính sách định hướng, hỗ trợ CDCCLĐ. Đánh giá bức tranh thực trạng qua số liệu thống kê:
- Tỷ trọng lao động, tỷ trọng GDP và tốc độ tăng NSLĐ trung bình hàng năm theo 9 ngành kinh tế chủ yếu của Việt Nam giai đoạn 1995-2014.
- Giá trị trung bình của chỉ số Lilien đo CDCCLĐ nội ngành theo 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2000-2014; mối quan hệ giữa CDCCLĐ nội ngành với sản lượng, vốn, cường độ vốn và quy mô lao động.
- Chỉ số Lilien trung bình phân theo các phân ngành cấp 2 trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (CNCBCT) và chỉ số đào tạo lao động theo tỉnh giai đoạn 2006-2014.
Chương 4: Các mô hình nghiên cứu định lượng về chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng tại Việt Nam
Trình bày kết quả ước lượng từ các mô hình định lượng thực nghiệm:
- Đánh giá tác động của CDCCLĐ đến tăng trưởng: Ước lượng mô hình hồi quy số liệu mảng đa bậc; kết quả phân tách SSA cho thấy đóng góp của chuyển dịch cơ cấu lao động vào tăng trưởng NSLĐ chủ yếu qua tác động dịch chuyển tĩnh, tác động động mang dấu âm ở một số ngành truyền thống; kết quả phân tách Shapley xác định đóng góp cụ thể của từng ngành vào tăng trưởng GDP bình quân đầu người giai đoạn 1995-2013.
- Đánh giá tác động của các yếu tố đến CDCCLĐ nội ngành: Sử dụng mô hình hồi quy mảng đa bậc cho toàn bộ các ngành và mô hình chuyên sâu cho ngành công nghiệp chế biến chế tạo giai đoạn 2010-2014. Xác định tác động cố định và sai số chuẩn ngẫu nhiên của các biến giải thích (vốn, trình độ lao động, tiền lương...).
- Đánh giá tác động của các yếu tố đến CDCCLĐ giữa các ngành: Ước lượng mô hình hồi quy số liệu mảng không gian trên 63 tỉnh/thành phố, phân tích ảnh hưởng lan tỏa không gian, các yếu tố thể chế quản trị địa phương và hạ tầng kinh tế.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Tổng hợp các phát hiện rút ra từ phân tích định lượng; nêu rõ các đóng góp mới về học thuật và thực tiễn; chỉ ra những hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo; xây dựng hệ thống khuyến nghị chính sách và định hướng CDCCLĐ nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững tại Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Phương pháp đo lường: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam ứng dụng chỉ số Lilien mở rộng để đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động ở cả hai cấp độ: chuyển dịch giữa các ngành trong từng tỉnh/thành phố và chuyển dịch nội bộ các ngành cấp 1 (đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến chế tạo).
- Phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng: Ứng dụng đồng thời mô hình số liệu mảng đa bậc (Multilevel Panel Data Model) và mô hình số liệu mảng không gian (Spatial Panel Data Model). Cách tiếp cận này xử lý triệt để tính không đồng nhất giữa các nhóm ngành và sự phụ thuộc không gian giữa 63 tỉnh/thành phố, khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi mà phương pháp OLS truyền thống gặp phải.
- Phân tách tăng trưởng đa chiều: Kết hợp phương pháp phân tích dịch chuyển tỷ trọng (SSA) 3 thành phần và phương pháp hạch toán tăng trưởng phân tách Shapley (chuẩn World Bank 2012) để lượng hóa rạch ròi giữa tăng trưởng năng suất nội sinh và đóng góp từ tái phân bổ lao động.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Bằng chứng thực nghiệm về vai trò của CDCCLĐ:
- CDCCLĐ đóng góp tích cực vào tăng trưởng năng suất lao động tổng thể của Việt Nam, trong đó cấu phần tác động dịch chuyển tĩnh (static shift) giữ vai trò chủ đạo nhờ dòng lao động di chuyển từ ngành có năng suất thấp sang ngành có năng suất cao hơn.
- Tác động dịch chuyển động (dynamic shift) mang giá trị âm ở một số ngành (như Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và Tài chính, tín dụng), phản ánh hiện tượng dòng lao động gia nhập quá nhanh vào một số ngành trong khi tốc độ tăng năng suất của ngành đó chưa tương xứng, hoặc lao động rời đi khi năng suất ngành bắt đầu cải thiện.
- Cơ chế tác động đến CDCCLĐ nội ngành và liên ngành:
- Xác định rõ vai trò của tích lũy vốn, cường độ vốn, công nghệ và trình độ đào tạo lao động trong việc thúc đẩy tái phân bổ lao động nội bộ ngành CNCBCT.
- Chứng minh sự tồn tại của hiệu ứng tương tác không gian giữa các tỉnh/thành phố trong quá trình dịch chuyển lao động giữa các ngành kinh tế.
Khuyến nghị chính sách đề xuất
- Xây dựng quy hoạch và chính sách phát triển thị trường lao động gắn chặt với chiến lược tái cơ cấu ngành kinh tế, tập trung thúc đẩy chuyển dịch lao động nội ngành vào các phân ngành có giá trị gia tăng cao.
- Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và phát triển kỹ năng cho người lao động nhằm giảm thiểu chi phí dịch chuyển nghề nghiệp, hạn chế tác động tiêu cực của dịch chuyển động.
- Hoàn thiện thể chế thị trường lao động, nâng cao tính minh bạch thông tin việc làm và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) nhằm tạo điều kiện cho sự lưu chuyển lao động hiệu quả giữa các vùng kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Nguồn dữ liệu vi mô từ Điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê chủ yếu bao quát khu vực doanh nghiệp chính thức, chưa phản ánh đầy đủ khu vực kinh tế phi chính thức và hộ kinh doanh cá thể.
- Khung thời gian nghiên cứu đối với dữ liệu mảng đa bậc cấp doanh nghiệp và chỉ số PCI mới dừng lại ở giai đoạn 2014 do giới hạn về tính sẵn có của chuỗi dữ liệu thống nhất tại thời điểm thực hiện.
- Luận án tập trung chủ yếu vào khía cạnh cơ cấu ngành kinh tế (ngành cấp 1 và cấp 2), chưa phân tích sâu theo các tiêu chí cơ cấu khác như hình thức sở hữu, thành phần kinh tế hay giới tính.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khu vực kinh tế phi chính thức khi có nguồn dữ liệu khảo sát phù hợp.
- Cập nhật chuỗi số liệu mảng đa bậc và mô hình không gian cho các giai đoạn phát triển mới sau năm 2014.
- Đi sâu phân tích tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và làn sóng công nghệ số đối với tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động nội ngành.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Toán kinh tế, Kinh tế học: Tham khảo Chương 2 và Chương 4 về quy trình xây dựng, ước lượng và kiểm định các mô hình kinh tế lượng hiện đại (mô hình mảng đa bậc phân tầng 3 cấp, mô hình hồi quy không gian, kỹ thuật phân tách Shapley và SSA).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế phát triển: Sử dụng hệ thống tài liệu tổng quan tại Chương 1 và phương pháp đo lường chỉ số Lilien mở rộng để giảng dạy và phát triển các nghiên cứu về thị trường lao động, năng suất và tái cơ cấu kinh tế.
- Các nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chính quyền địa phương): Sử dụng các kết quả thực nghiệm tại Chương 4 và hệ thống giải pháp tại Chương 5 làm căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực, chính sách thu hút đầu tư và phân bổ nguồn lực lao động phù hợp với đặc thù từng địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng chỉ số nào để đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động?
Tác giả sử dụng chỉ số Lilien mở rộng (Lilien, 1982) dựa trên căn bậc hai của bình phương sai số có trọng số giữa tốc độ tăng trưởng lao động từng ngành với tốc độ tăng trưởng lao động chung. Chỉ số này được mở rộng để tính cho cả CDCCLĐ giữa các ngành trong 63 tỉnh/thành phố và CDCCLĐ nội bộ các ngành cấp 1.
2. Phương pháp phân tích chuyển dịch tỷ trọng (SSA) trong luận án phân rã tăng trưởng NSLĐ thành những thành phần nào?
Phương pháp SSA phân rã tăng trưởng NSLĐ thành 3 thành phần:
- Đóng góp do tăng năng suất nội bộ ngành (Intra effect / Tăng trưởng NSLĐ nội sinh).
- Tác động dịch chuyển tĩnh (Static shift effect / Phần thưởng cơ cấu do lao động di chuyển sang ngành có năng suất cao).
- Tác động dịch chuyển động (Dynamic shift effect / Tương tác giữa thay đổi tỷ trọng và tốc độ tăng năng suất của ngành).
3. Đóng góp của CDCCLĐ đến tăng trưởng NSLĐ Việt Nam giai đoạn 1995-2014 chủ yếu đến từ đâu?
Kết quả định lượng cho thấy đóng góp của CDCCLĐ chủ yếu đến từ tác động dịch chuyển tĩnh (static shift), tức dòng lao động di chuyển từ các ngành có NSLĐ thấp (như nông nghiệp) sang các ngành có NSLĐ cao hơn (như công nghiệp chế biến chế tạo, xây dựng). Tác động dịch chuyển động (dynamic shift) còn mang giá trị âm ở một số ngành truyền thống.
4. Luận án sử dụng các nguồn dữ liệu chính nào?
Luận án sử dụng 3 nguồn dữ liệu thứ cấp chính:
- Dữ liệu vi mô Điều tra doanh nghiệp hàng năm (2000-2014) của Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu kinh tế vĩ mô và tài khoản quốc gia (1995-2014) của Tổng cục Thống kê.
- Dữ liệu Điều tra Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (2006-2014) của VCCI.
5. Ưu điểm nổi bật của mô hình số liệu mảng đa bậc trong luận án là gì?
Mô hình mảng đa bậc xử lý được cấu trúc dữ liệu phân tầng tự nhiên (ngành cấp 2 nằm trong ngành cấp 1, ngành cấp 1 nằm trong tỉnh/thành phố), kiểm soát được sự không đồng nhất giữa các nhóm và khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi, giúp các ước lượng hệ số tác động cố định và thành phần ngẫu nhiên đạt hiệu quả cao hơn OLS thông thường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hương là một công trình nghiên cứu định lượng công phu và hệ thống về mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 1995-2014. Bằng việc kết hợp các công cụ toán kinh tế và kinh tế lượng hiện đại như chỉ số Lilien mở rộng, phân tích chuyển dịch tỷ trọng SSA, phân tách Shapley, mô hình mảng đa bậc và mô hình không gian, tác giả đã lượng hóa rõ nét vai trò của dòng dịch chuyển lao động liên ngành và nội ngành đối với tăng trưởng năng suất. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách phát triển thị trường lao động gắn với tái cơ cấu nền kinh tế trong giai đoạn mới.