Chương 1 - Tổng quan tình hình nghiên cứu và Chương 2 - Cơ sở lý luận về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai. Quan sát (observation): Tác giả đã tiến hành quan sát thực tế tại 03 trường hợp kết quả R&D đã được thương mại hóa thành công tại trường đại học, và 05 trường hợp kết quả R&D đã được thương mại hóa thành công tại viện nghiên cứu tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Tham quan và khảo sát tại 05 doanh nghiệp đã và đang triển khai dự án thương mại hóa kết quả R&D. Việc khảo sát thực tế này giúp tác giả luận án thấy được quy mô, cơ sở vật chất của các dự án thương mại hóa kết quả R&D tại Việt Nam, thấy được sản phẩm công nghệ được thương mại hóa thành công, tiềm năng phát triển của các doanh nghiệp công nghệ có sản phẩm trên thị trường là kết quả của thương mại hóa kết quả R&D thành công.
Mỗi trường hợp nghiên cứu được mô tả về các nội dung: giới thiệu về đơn vị chủ trì, mục tiêu của dự án, khía cạnh đổi mới của sản phẩm (Innovation aspects), khía cạnh thương mại của 14 sản phẩm, các hoạt động-sản phẩm đầu ra-chỉ số đánh giá, phân tích SWOT, phân tích rủi ro [Phụ lục 4]. Phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định lượng thường được sử dụng để thu thập thông tin, dữ liệu, số liệu giúp lượng hóa các mối quan hệ hoặc để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Thông tin thu thập được trong nghiên cứu định lượng thường có cấu trúc định trước, dựa vào mô hình nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu để thu thập dữ liệu. Thông tin sau khi thu thập được xử lý, phân tích có tính thống kê để đưa ra con số cụ thể.
Tuy nhiên, thực tiễn trong thời gian qua cho thấy việc thu thập số liệu định lượng đối với nội dung thương mại hóa kết quả R&D của các đề tài nghiên cứu các cấp rất khó khăn. Tác giả đã tham gia vào một số nghiên cứu có liên quan đến đánh giá kết quả R&D và thấy rằng số lượng trả lời phiếu hỏi từ chủ nhiệm các đề tài nghiên cứu rất thấp (Theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn năm 2013, 64% đề tài không phản hồi phiếu hỏi dưới mọi hình thức, với các lý do khác nhau: cơ quan chủ trì đề tài không cung cấp số điện thoại của chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì đề tài không biết điện thoại và địa chỉ của chủ nhiệm đề tài vì cơ quan tiếp nhận kết quả khi đó không yêu cầu số điện thoại và địa chỉ của chủ trì đề tài, chủ trì đề tài đã về hưu hoặc chuyển công tác, đề tài đã được nghiệm thu và hội đồng đánh giá nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu cho nên không mong muốn nói về đề tài nữa, …). Thêm vào đó, chất lượng trả lời phiếu hỏi cũng không bảo đảm. Đơn cử như nghiên cứu của Nguyễn Quang Tuấn (2013) hỏi về kết quả nghiên cứu của đề tài đã được chuyển giao theo hình thức nào đối với 107 đề tài nghiên cứu thì phần lớn các chủ trì đề tài nghiên cứu cũng như một bộ phận các cơ quan chủ trì đề tài nghiên cứu không quan tâm hoặc e ngại trao đổi về thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học của họ.
15 Luận án đã gửi 150 phiếu hỏi liên quan đến các chính sách thương mại hóa kết quả R&D và nhận được rất ít phiếu trả lời, chất lượng trả lời không bảo đảm. Vì vậy, để có dữ liệu phân tích hiện trạng về thương mại hóa kết quả R&D và chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D, luận án không thể tiến hành lấy phiếu hỏi theo phương pháp thông thường mà luận án sử dụng các phương pháp sau: Thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp (secondary data) Luận án thu thập các dữ liệu thứ cấp liên quan đến các nội dung nghiên cứu theo trình tự: xác định các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu; xác định các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể có dữ liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu; tiến hành khảo sát, phỏng vấn sâu tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân đã xác định; thu thập các dữ liệu từ nguồn đã xác định, trong đó lưu ý xác định rõ nguồn của dữ liệu. Các dữ liệu luận án đã thu thập được tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm minh chứng cho vấn đề nghiên cứu gồm: các thống kê, các báo cáo, số liệu ngành từ nhiều nguồn khác nhau. Trong quá trình lấy số liệu thứ cấp, luận án đã sử dụng kỹ thuật phân tích dữ liệu thống kê để tóm tắt dữ liệu, loại bỏ những dữ liệu không liên quan, chắt lọc những dữ liệu sẽ sử dụng cho luận án, hiệu chỉnh các dữ liệu thu thập được, kết nối các dữ liệu với nhau để hình thành bộ số liệu đồng nhất, cung cấp thông tin hữu ích cho mục tiêu nghiên cứu.
Thống kê mô tả (Descriptive statistics): Vấn đề nghiên cứu của luận án liên quan đến mẫu nghiên cứu khá lớn, gồm 687 tổ chức R&D công lập các cấp trong phạm vi toàn quốc và 136. Với năng lực và thời gian có hạn, tác giả chọn một số nhóm điển hình để tiến hành nghiên cứu như sau: Thứ nhất, đối với các R&D cấp nhà nước, Luận án khảo sát tại 10 chương trình thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ (chương trình KC) của Các chương trình trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2011-2015. 16 Thứ hai, đối với các R&D cấp bộ, ngành, Luận án chọn Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam là tổ chức KH&CN lớn nhất, thực hiện các R&D nhiều lĩnh vực khác nhau để khảo sát trong giai đoạn 2012-2016. Thứ ba, thương mại hóa kết quả R&D triển khai ở địa phương chủ yếu thông qua hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN, vì vậy, Luận án khảo sát về hoạt động ứng dụng tiến bộ KH&CN giai đoạn 2016-2018 tại các trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN trực thuộc các Sở KH&CN trên phạm vi toàn quốc.
Thứ tư, đối với các dự án thương mại hóa kết quả R&D thành công, Luận án lựa chọn 20 dự án trong các lĩnh vực khác nhau (y học, dược học, sinh học, hóa học, nông học, công nghệ thực phẩm, giải pháp kỹ thuật, …) từ các khu vự khác nhau (trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, nhà sáng chế,…) để khảo sát, mô tả dự án theo các khía cạnh: mục tiêu của dự án, tính đổi mới của sản phẩm (Innovation aspects), tính thương mại của sản phẩm, các hoạt động-sản phẩm đầu ra-chỉ số đánh giá, phân tích SWOT, phân tích rủi ro. Tại các khảo sát trên, tác giả đã thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, mô hình hóa thành bản thống kê mô tả phản ánh một cách tổng quát về các vấn đề liên quan đến thương mại hóa kết quả R&D tại ba khu vực: R&D cấp nhà nước, R&D cấp bộ, và ứng dụng kết quả R&D tại địa phương [Phụ lục 1; Phụ lục 2; Phụ lục 3]. Thống kê suy luận (Inferential statistics) Nhằm làm rõ nét hơn vấn đề nghiên cứu, phát triển các giả thuyết nghiên cứu, và thực hiện bước đi sâu hơn sau khi tiến hành thống kê mô tả, hoặc sau khi đã tập hợp được dữ liệu thứ cấp đã được xử lý cho đồng nhất, tác giả cũng sử dụng phương pháp thống kê suy luận trong việc nghiên cứu các bộ số liệu thứ cấp thu thập được, phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố, đưa ra những nhận xét cùng với minh chứng bằng các số liệu tại một số nội dung của Chương III của Luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D theo cách tiếp cận thị trường kéo trên cơ sở các nội dung mới sau đây: Thứ nhất, luận án đưa ra một khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu trên cơ sở nghiên cứu, kế thừa các tài liệu đã có của Việt Nam và quốc tế, luận án đưa ra hệ thống các khái niệm có liên quan đến vấn đề chính sách thương mại hóa kết quả R&D theo hướng thị trường kéo, phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các khái niệm này.
Thứ hai, luận án phân tích, đánh giá hiện trạng chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D của Việt Nam theo khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, làm rõ ưu, nhược điểm của các chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D ở Việt Nam hiện nay. Thứ ba, luận án đề xuất ba kịch bản khung chính sách quốc gia thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu theo hướng thị trường kéo (Kịch bản thứ nhất - đổi mới chính sách thực hiện R&D theo đặt hàng của thị trường công nghệ; Kịch bản thứ hai - hoàn thiện chính sách thể chế hóa các giao dịch trong thị trường công nghệ, trong đó hình thành và phát triển các định chế trung gian theo nhu cầu và điều tiết của thị trường công nghệ; Kịch bản thứ ba - tăng cường chính sách ưu đãi để hỗ trợ cho các doanh nghiệp sử dụng các kết quả R&D trong việc đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm). Với nghiên cứu sâu về chính sách thúc đẩy thương mại hóa kết quả R&D theo cách tiếp cận thị trường kéo, luận án có những đóng góp sau: Về lý luận, những kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung quan trọng vào lĩnh vực lý luận quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH&CN, góp phần nâng cao nhận thức lý luận về vai trò và tầm quan trọng của các chính sách của Nhà nước đối với hiệu quả của hoạt động KH&CN; đồng thời góp phần vào việc 18 triển khai chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển KH&CN quốc gia. Về thực tiễn, luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo hữu ích trong việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập tại các cơ sở đào tạo khoa học quản lý, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý KH&CN.
Đồng thời luận án cung cấp những luận chứng khoa học, là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước tham khảo trong quá trình triển khai, đổi mới cơ chế quản lý KH&CN ở Việt Nam hiện nay. 19 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.