Tổng quan luận án
Công trình khoa học “Chính sách đối ngoại kinh tế trong thời kỳ hội nhập - nghiên cứu tại Hà Nội” được tác giả Trần Nghĩa Hòa thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Đình Hương, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2015, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 62340410).
Về tính cấp thiết, luận án được triển khai trong bối cảnh Việt Nam đã trải qua gần ba thập kỷ đổi mới, vươn lên nhóm quốc gia có thu nhập trung bình và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua việc gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), tham gia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), ký kết Hiệp định thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA) năm 2001, và trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007. Tại thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đang chuẩn bị tham gia Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định thương mại tự do với Liên minh hải quan Nga - Belarus - Kazakhstan. Đối ngoại kinh tế được xác định là ưu tiên hàng đầu theo Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 15/04/2010 của Ban Bí thư về tăng cường công tác đối ngoại kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đối với Hà Nội, việc điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội làm diện tích tăng 3,6 lần (đạt 3.340 km²) và dân số tăng gấp 2 lần (đạt 6,5 triệu người). Sau sáp nhập, thu nhập bình quân đầu người tính theo GDP giảm từ 2.300 USD xuống khoảng 1.800 USD. Thủ đô phải đối mặt với nguy cơ rơi vào "bẫy thu nhập trung bình" và "bẫy thương mại tự do" (theo lý giải của GS. Trần Văn Thọ và GS. Kenichi Ohno), cùng các áp lực về chuyển dịch cơ cấu sản xuất, giải quyết việc làm khu vực nông thôn ngoại thành và ô nhiễm môi trường. Đồng thời, xu thế toàn cầu hóa ghi nhận sự xuất hiện của các chủ thể đối ngoại mới là các chính quyền địa phương và thành phố, đòi hỏi hoạt động đối ngoại kinh tế cấp địa phương phải gia tăng hàm lượng kinh tế và tính chuyên nghiệp.
Về mục tiêu nghiên cứu, luận án hướng tới việc đề xuất với chính quyền thành phố Hà Nội các giải pháp hoàn thiện nội dung chính sách và tổ chức thực thi chính sách đối ngoại kinh tế nhằm nâng cao vai trò của đối ngoại kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô. Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Chính sách đối ngoại kinh tế là gì, mục tiêu và các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách đối ngoại kinh tế?
- Các chính sách đối ngoại kinh tế cơ bản, quy trình thực thi và đánh giá chính sách đối ngoại kinh tế?
- Tổ chức thực thi, điểm mạnh và hạn chế của chính sách đối ngoại kinh tế Thủ đô?
- Chính sách đối ngoại kinh tế của Thủ đô thời gian tới cần được hoàn thiện như thế nào?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là nội dung chính sách và tổ chức thực thi chính sách đối ngoại kinh tế của chính quyền địa phương và Thủ đô Hà Nội. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn Hà Nội. Phạm vi thời gian tập trung phân tích thực trạng từ năm 2008 (thời điểm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính và Việt Nam đã gia nhập WTO) đến năm 2014, đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020. Phạm vi nội dung tập trung vào 5 nhóm chính sách đối ngoại kinh tế bộ phận theo cách tiếp cận mục tiêu và quy trình tổ chức thực thi 3 giai đoạn.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ngoại giao kinh tế và đối ngoại địa phương:
Về các nghiên cứu quốc tế:
- Nicolas Bayne và Stephen Woolcock (2007) trong công trình Ngoại giao kinh tế mới: Đàm phán và ra quyết định trong quan hệ kinh tế quốc tế đã phân tích quá trình hoạch định chính sách kinh tế quốc tế, tập trung vào việc ra quyết định trong nước (domestic decision making) tại các nước phát triển như Mỹ, nhóm G8, G20 và các tổ chức phi chính phủ (NGOs).
- Bộ Ngoại giao Hà Lan (2013) công bố báo cáo Ngoại giao kinh tế trong thực tiễn: đánh giá ngoại giao kinh tế Hà Lan tại châu Mỹ Latinh, xem xét tác động của ngoại giao kinh tế đến hoạt động xuất khẩu, vận tải biển và hải cảng của các doanh nghiệp Hà Lan, chỉ rõ sự phối hợp giữa cơ quan ngoại giao và cơ quan phát triển hợp tác kinh tế.
- Joynal Abdin (2013) trong báo cáo Sử dụng ngoại giao kinh tế làm công cụ hiệu quả phát triển kinh tế nghiên cứu trường hợp Bangladesh, nhấn mạnh việc chuyên gia hóa cán bộ ngoại giao thành 6 nhóm chuyên sâu (đàm phán song phương, đàm phán khu vực, đàm phán WTO, đàm phán với nhà tài trợ, thúc đẩy thương mại tại nước ngoài) và đề xuất thành lập Hội đồng tối cao các nhà đàm phán.
- Rogier van der Pluijm và Jan Melissen (2007) với công trình Đối ngoại thành phố: Vai trò ngày càng lớn của các thành phố trong đời sống chính trị quốc tế đã phân tích sự tham gia trực tiếp của chính quyền đô thị vào quan hệ quốc tế và sự hình thành đội ngũ công chức đối ngoại chuyên trách ở cấp địa phương.
Về các công trình trong nước:
- Các nghiên cứu của Bộ Ngoại giao: Công trình Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 (Nxb Chính trị Quốc gia, 2002) và Đề tài khoa học Ngoại giao Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế (2007) đã tổng kết vai trò ngoại giao phục vụ phát triển kinh tế từ thời kỳ đổi mới, xác định địa phương và doanh nghiệp là đối tượng phục vụ của ngành ngoại giao.
- Các ấn phẩm nghiên cứu về Hà Nội: Sách Hai mươi năm đổi mới ở Thủ đô Hà Nội - Định hướng phát triển đến năm 2010 (Thành ủy Hà Nội, Nxb Hà Nội, 2005); sách Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến tư duy, đời sống kinh tế-xã hội Việt Nam do Tô Xuân Dân và Nguyễn Thành Công chủ biên (Nxb Chính trị Quốc gia, 2006); các đề tài cấp Nhà nước thuộc Chương trình KX.09 như Hoạt động đối ngoại trên đất Thăng Long – Hà Nội do Phạm Xuân Hằng chủ biên (2010) và Kinh tế hàng hóa Thăng Long – Hà Nội: Đặc trưng và Kinh nghiệm phát triển do Nguyễn Chí Dĩnh chủ biên (2010).
- Các đề tài cấp thành phố: Báo cáo của Nguyễn Minh Phong (2010) về thu hút nguồn lực kiều bào; báo cáo của Nguyễn Quang Thư (2005) thuộc Chương trình 01X-13 về công tác đối ngoại Thủ đô thời kỳ đổi mới; báo cáo của Trần Nghĩa Hòa (2005) về thế mạnh của các thủ đô lớn trên thế giới và thứ tự ưu tiên hợp tác của Hà Nội giai đoạn 2005-2010.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Các công trình quốc tế chủ yếu nghiên cứu ở quy mô chính sách vĩ mô của quốc gia có trình độ phát triển cao hoặc nghiên cứu đối ngoại đô thị nói chung mà chưa đi sâu vào chính sách đối ngoại kinh tế của chính quyền cấp tỉnh tại các quốc gia đang phát triển. Các công trình trong nước phần lớn tập trung vào ngoại giao chính trị, ngoại giao văn hóa, hoặc xem xét hoạt động kinh tế đối ngoại ở giai đoạn trước năm 2008 khi Hà Nội chưa hợp nhất địa giới và trước khi Việt Nam gia nhập WTO. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách đối ngoại kinh tế cấp địa phương đặt trong bối cảnh cụ thể của Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên việc phân định các khái niệm cốt lõi:
- Khái niệm đối ngoại kinh tế: Luận án tiếp cận theo nghĩa hẹp, coi đối ngoại kinh tế là hoạt động do nhà nước và các định chế công triển khai trong quan hệ quốc tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước, tạo lập môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, mở rộng thị trường hàng hóa dịch vụ và tạo việc làm.
- Phân biệt đối ngoại kinh tế (economic diplomacy) và kinh tế đối ngoại (foreign economic relations): Kinh tế đối ngoại phản ánh các quan hệ kinh tế cụ thể (thương mại, đầu tư, chuyển giao công nghệ, tín dụng, lao động quốc tế); trong khi đối ngoại kinh tế mang tính tổng hợp, do cơ quan nhà nước thực hiện để hỗ trợ, kiến tạo khuôn khổ và mở đường cho kinh tế đối ngoại vận hành.
- Khái niệm chính sách đối ngoại kinh tế (CSĐNKT): Là tổng thể các quan điểm, biện pháp, công cụ và quy định mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các đối tượng và hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại kinh tế, phù hợp với quy luật kinh tế khách quan, nhằm đạt được mục tiêu và lợi ích của quốc gia, địa phương, doanh nghiệp và người dân.
Khung phân tích của luận án kết nối ba yếu tố: các nhân tố ảnh hưởng (quốc tế, quốc gia, địa phương), hệ thống 5 chính sách đối ngoại kinh tế bộ phận gắn với quy trình tổ chức thực thi, và hệ thống mục tiêu chính sách cấp địa phương. Luận án phân tích tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế qua 5 cấp độ: (1) Thỏa thuận ưu đãi thuế quan (PTA); (2) Khu vực thương mại tự do (FTA); (3) Liên minh thuế quan (CU); (4) Thị trường chung; (5) Liên minh kinh tế.
Về quan điểm tiếp cận, luận án vận dụng ba cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận liên ngành và tiếp cận phát triển bền vững (kết hợp kinh tế, xã hội và môi trường).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, các báo cáo kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội và số liệu thống kê giai đoạn 1989-2014.
- Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua điều tra xã hội học với quy mô 500 phiếu khảo sát, phân bổ theo cơ cấu đối tượng cụ thể.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số lượng phiếu |
Tỷ lệ (%) |
Mục đích khảo sát |
| Chuyên gia, nhà khoa học |
100 |
20% |
Đánh giá tính khoa học, khung chính sách và giải pháp |
| Nhà quản lý, doanh nhân |
100 |
20% |
Đánh giá công tác điều hành, cơ chế phối hợp thực thi |
| Nhân dân Thủ đô |
200 |
40% |
Đánh giá mức độ nhận thức và thụ hưởng tác động xã hội |
| Doanh nghiệp trên địa bàn |
100 |
20% |
Đánh giá mức độ thụ hưởng hỗ trợ thương mại, đầu tư |
| Tổng cộng |
500 |
100% |
Khảo sát nhận thức và tác động của CSĐNKT |
Công cụ xử lý dữ liệu: Tác giả vận dụng các kỹ thuật thống kê mô tả và sử dụng phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu điều tra thu được từ 500 phiếu khảo sát.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về chính sách đối ngoại kinh tế trong hội nhập
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đối ngoại kinh tế và chính sách đối ngoại kinh tế ở cấp độ địa phương. Tác giả trích dẫn quan điểm của Ye Hao (2014) về 4 vai trò của đối ngoại kinh tế: tạo lợi ích, tạo dựng quyền lực và ảnh hưởng, cải thiện môi trường, và tạo cơ hội; cùng phương châm hoạt động của Bộ Ngoại giao Việt Nam: "đột phá - mở đường; tham mưu, cung cấp thông tin; song hành hỗ trợ; đôn đốc triển khai". Về chức năng, chương này phân tích 3 chức năng chính theo báo cáo của Bộ Ngoại giao Hà Lan (2013): cung cấp thông tin/kiến thức, cung cấp tín hiệu, và cải thiện tiếp cận thị trường.
Luận án phân tích 5 chính sách đối ngoại kinh tế cơ bản theo cách tiếp cận mục tiêu:
- Chính sách tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho hợp tác, phát triển kinh tế: Thiết lập quan hệ đối tác cấp cao, ký kết văn bản hợp tác song phương và đa phương, tham gia các định chế kinh tế.
- Chính sách hỗ trợ phát triển thương mại, dịch vụ đối ngoại: Trọng tâm là xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ tháo gỡ rào cản pháp lý.
- Chính sách vận động thu hút đầu tư và viện trợ nước ngoài: Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), viện trợ phát triển chính thức (ODA), và viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGOs).
- Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ: Tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các công ty xuyên quốc gia (TNCs) qua kênh FDI, kênh đầu tư phi cổ phần và liên minh R&D; cử lao động và chuyên gia ra nước ngoài học tập kinh nghiệm.
- Chính sách vận động kiều bào tham gia phát triển kinh tế đất nước: Thu hút kiều hối, nguồn vốn đầu tư và tri thức từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài.
Về quy trình tổ chức thực thi, luận án mô hình hóa thành 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chuẩn bị triển khai (xây dựng bộ máy, lập kế hoạch hành động, ban hành văn bản hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ).
- Giai đoạn 2: Tổ chức triển khai thông qua các kênh truyền tải (truyền thông, thực hiện kế hoạch ngành, phối hợp liên ngành, đàm phán giải quyết tranh chấp, vận hành dịch vụ hỗ trợ như hội chợ, triển lãm).
- Giai đoạn 3: Giám sát, đánh giá sự thực hiện (thiết lập thông tin phản hồi, giám sát đối tượng thực thi, điều chỉnh chính sách, đề xuất sáng kiến đổi mới).
Về kinh nghiệm quốc tế, luận án phân tích thực tiễn tại Trung Quốc (trọng tâm là thủ đô Bắc Kinh với chiến lược thu hút FDI công nghệ cao và phát triển công viên khoa học Trung Quan Thôn), Singapore (mô hình cơ quan phát triển kinh tế EDB, thu hút các TNCs đặt trụ sở khu vực, phát triển thương mại dịch vụ cảng biển), Thái Lan và thủ đô Băng Cốc (chính sách xúc tiến du lịch, thu hút đầu tư nước ngoài vào hạ tầng đô thị). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Hà Nội về việc xác định rõ trọng tâm đối ngoại kinh tế, xây dựng bộ máy chuyên nghiệp và nâng cao năng lực phản ứng chính sách.
Chương 2: Phân tích thực trạng chính sách đối ngoại kinh tế của Thủ đô Hà Nội giai đoạn hội nhập
Chương 2 trình bày thực trạng thực thi chính sách đối ngoại kinh tế của Việt Nam và đi sâu đánh giá tại Hà Nội trong giai đoạn 2008-2014. Tác giả phân tích đặc điểm kinh tế Thủ đô sau khi sáp nhập: quy mô kinh tế tăng nhưng điểm xuất phát về năng suất và thu nhập bình quân bị pha loãng do sáp nhập khu vực nông thôn rộng lớn của tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc).
Chương này tổng hợp các kết quả thực tế qua các bảng số liệu và hình ảnh thống kê:
- Tình hình thu hút FDI: Luận án phân tích chuỗi số liệu từ Bảng 2 "Thu hút FDI trên địa bàn Hà Nội (1989-2012)", chỉ ra sự gia tăng về số lượng dự án và vốn đăng ký sau khi Việt Nam gia nhập WTO, song vốn giải ngân thực tế còn có khoảng cách so với vốn đăng ký; cơ cấu vốn FDI tập trung nhiều vào bất động sản và dịch vụ, tỷ trọng công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ còn hạn chế.
- Cơ cấu ngoại thương: Dựa trên Hình 8 "Top 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Hà Nội năm 2014", luận án đánh giá kim ngạch xuất khẩu tăng nhưng phụ thuộc vào nhóm hàng gia công thâm dụng lao động như dệt may, da giày, điện tử lắp ráp; giá trị gia tăng nội địa thấp.
- Về thu hút ODA và NGOs: Hà Nội đã tranh thủ được nguồn vốn ODA lớn cho các công trình hạ tầng giao thông đô thị, cấp thoát nước và môi trường, cùng các dự án nhân đạo, an sinh xã hội từ các tổ chức phi chính phủ.
- Về hợp tác khoa học công nghệ và kiều bào: Các chương trình chuyển giao công nghệ mới dừng ở mức nhập khẩu thiết bị đơn lẻ; hoạt động kết nối trí thức và doanh nhân kiều bào chưa có cơ chế vận hành bền vững.
Kết quả xử lý 500 phiếu điều tra qua SPSS cho thấy: Nhận thức của cán bộ, doanh nghiệp và người dân về vai trò của đối ngoại kinh tế đã có chuyển biến tích cực; tuy nhiên, mức độ hài lòng về tính công khai, minh bạch của thông tin thị trường và thủ tục hành chính hỗ trợ doanh nghiệp chỉ đạt mức trung bình. Luận án chỉ ra các hạn chế chính:
- Hệ thống chính sách đối ngoại kinh tế còn phân tán, thiếu một chiến lược tổng thể dài hạn cho cấp địa phương.
- Cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành (Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương) và sự phối hợp giữa thành phố với Bộ Ngoại giao còn thiếu chặt chẽ, đôi khi chồng chéo.
- Đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại kinh tế còn mỏng, thiếu chuyên môn sâu về luật pháp thương mại quốc tế và kỹ năng đàm phán kinh tế.
- Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tư duy quản lý hành chính chậm đổi mới, việc phân cấp quản lý kinh tế đối ngoại chưa đồng bộ và thiếu hụt nguồn lực tài chính dành riêng cho công tác xúc tiến quốc tế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách đối ngoại kinh tế của Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
Chương 3 dự báo bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến Hà Nội: sự phục hồi chậm của kinh tế toàn cầu sau khủng hoảng, cạnh tranh địa chính trị khu vực, việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) năm 2015 và các cam kết sâu rộng từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Luận án xác định quan điểm hoàn thiện chính sách phải bám sát mục tiêu phát triển bền vững, thúc đẩy CNH-HĐH, phát triển kinh tế tri thức và giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
Các nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đối ngoại kinh tế được đề xuất:
- Giải pháp tạo dựng môi trường quốc tế: Mở rộng quan hệ hợp tác song phương với các thủ đô và thành phố lớn trên thế giới; chủ động tham gia các mạng lưới đô thị quốc tế; tổ chức các sự kiện ngoại giao kinh tế đa phương tại Hà Nội để nâng cao vị thế địa phương.
- Giải pháp hỗ trợ thương mại và dịch vụ đối ngoại: Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến xuất khẩu cho các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm về các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT, SPS); hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu quốc tế và phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao (du lịch, tài chính, logistics).
- Giải pháp thu hút đầu tư và viện trợ nước ngoài: Chuyển dịch định hướng thu hút FDI từ chiều rộng sang chiều sâu, ưu tiên các dự án công nghệ sạch, công nghệ cao tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc; hoàn thiện quy trình thẩm định dự án FDI; nâng cao hiệu quả giải ngân vốn ODA và quản lý chặt chẽ các nguồn viện trợ phi chính phủ.
- Giải pháp hợp tác khoa học công nghệ: Xây dựng cơ chế liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn với các đối tác nước ngoài; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ nguồn từ các TNCs; khuyến khích áp dụng công nghệ mới trong quản lý đô thị.
- Giải pháp vận động nguồn lực kiều bào: Thiết lập cơ sở dữ liệu chuyên gia, trí thức và doanh nhân kiều bào gốc Hà Nội; thành lập các kênh tư vấn đầu tư và đơn giản hóa thủ tục hành chính để thu hút nguồn kiều hối và vốn đầu tư trực tiếp từ kiều bào về Thủ đô.
Về tổ chức thực thi, tác giả đề xuất:
- Kiện toàn tổ chức bộ máy: Củng cố Ban Chỉ đạo Hội nhập kinh tế quốc tế thành phố; nâng cao vai trò đầu mối điều phối của Sở Ngoại vụ trong mối liên kết với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương;
- Đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo chuẩn hóa đội ngũ công chức đối ngoại kinh tế về chuyên môn đàm phán quốc tế, ngoại ngữ và pháp lý kinh tế;
- Xây dựng hệ thống giám sát, đánh giá: Thiết lập bộ chỉ số theo dõi kết quả thực thi các cam kết kinh tế quốc tế và mức độ hài lòng của doanh nghiệp.
Luận án kết thúc bằng việc đưa ra các kiến nghị cụ thể: đối với Chính quyền thành phố Hà Nội (ban hành chương trình hành động dài hạn, bố trí ngân sách thỏa đáng cho xúc tiến); đối với Chính quyền Trung ương (tăng cường phân cấp quản lý kinh tế đối ngoại cho Thủ đô, hỗ trợ thông tin từ các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài); và khuyến nghị đối với các doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn Thủ đô (chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh, tìm hiểu luật lệ quốc tế và liên kết chuỗi giá trị).
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ khái niệm chính sách đối ngoại kinh tế ở cấp độ địa phương theo nghĩa hẹp, phân định ranh giới giữa đối ngoại kinh tế và kinh tế đối ngoại.
- Xây dựng khung nghiên cứu toàn diện về chính sách đối ngoại kinh tế cấp địa phương, bao gồm việc phân loại 5 chính sách bộ phận theo hướng tiếp cận mục tiêu và mô hình hóa quy trình tổ chức thực thi thành 3 giai đoạn cụ thể.
- Tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế có giá trị tham chiếu từ thủ đô Bắc Kinh (Trung Quốc), Singapore và Băng Cốc (Thái Lan) để vận dụng vào điều kiện thể chế của Việt Nam.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng về chính sách đối ngoại kinh tế và hoạt động kinh tế đối ngoại của Hà Nội trong giai đoạn 2008-2014, gắn liền với mốc thời gian sau khi điều chỉnh địa giới hành chính và sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học với quy mô 500 mẫu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS để lượng hóa nhận thức, đánh giá của các nhóm chủ thể (nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nghiệp, người dân) về tác động và hạn chế của chính sách.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020 cho cả 5 nhóm chính sách đối ngoại kinh tế bộ phận và công tác tổ chức thực thi; phân định các nhóm kiến nghị khả thi gửi tới Chính quyền thành phố Hà Nội, Chính quyền Trung ương và cộng đồng doanh nghiệp Thủ đô.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2008-2014, do đó các kết luận chưa bao quát đặc thù của các địa phương khác trong cả nước.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 500 mẫu điều tra tập trung tại Hà Nội, phản ánh nhận thức ở một thời điểm nhất định; chưa thể hiện hết các biến động chính sách sau khi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới chính thức có hiệu lực thi hành.
- Tại thời điểm hoàn thành (năm 2015), một số thỏa thuận thương mại lớn như AEC, TPP và các hiệp định song phương vẫn đang trong quá trình chuẩn bị hoặc đàm phán, khiến việc dự báo tác động thực tế mới dừng ở mức định hướng khung.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội với Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị trung tâm khác trong khu vực Đông Nam Á sau khi Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) đi vào vận hành đầy đủ.
- Đánh giá tác động thực tế của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đối với việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của Thủ đô.
- Nghiên cứu sâu cơ chế phối hợp liên ngành và phân cấp thẩm quyền tài chính - hành chính giữa trung ương và chính quyền địa phương trong từng phân ngành kinh tế đối ngoại cụ thể.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương trong việc xây dựng chiến lược đối ngoại kinh tế, lập kế hoạch xúc tiến thương mại, đầu tư và cải cách thủ tục hành chính. Bộ Ngoại giao có thể tham khảo mô hình phối hợp giữa cơ quan ngoại giao trung ương và cơ quan ngoại vụ địa phương.
- Đối với các viện nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu chính sách công và kinh tế đối ngoại ở cấp độ chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ giảng dạy các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc tế và Ngoại giao kinh tế.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp Thủ đô: Giúp các doanh nghiệp hiểu rõ các kênh hỗ trợ của chính quyền thành phố, nắm bắt quy trình xúc tiến thương mại quốc tế và khai thác các cơ hội từ quá trình hội nhập.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong luận án là khung nghiên cứu 5 chính sách đối ngoại kinh tế bộ phận gắn với quy trình thực thi 3 giai đoạn (Hình 1 và Hình 6) cùng bộ dữ liệu khảo sát 500 mẫu phản ánh thực trạng quản lý kinh tế đối ngoại cấp tỉnh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa chính sách đối ngoại kinh tế khác với kinh tế đối ngoại như thế nào?
Theo luận án, kinh tế đối ngoại là lĩnh vực hoạt động kinh tế chuyên sâu thể hiện phần tham gia của nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới (gồm thương mại quốc tế, FDI, chuyển giao công nghệ, tín dụng quốc tế...). Trong khi đó, đối ngoại kinh tế là hoạt động do nhà nước và các định chế công triển khai trong quan hệ quốc tế nhằm mở đường, kiến tạo môi trường, hỗ trợ và giải quyết các rào cản cho các chủ thể tham gia vào kinh tế đối ngoại, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế chung của đất nước và địa phương.
2. Khung nghiên cứu của luận án chia chính sách đối ngoại kinh tế thành những bộ phận cơ bản nào?
Luận án tiếp cận theo mục tiêu và chia chính sách đối ngoại kinh tế thành 5 bộ phận cơ bản: (1) Chính sách tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho hợp tác, phát triển kinh tế; (2) Chính sách hỗ trợ phát triển thương mại, dịch vụ đối ngoại; (3) Chính sách vận động thu hút đầu tư và viện trợ nước ngoài; (4) Chính sách hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ; (5) Chính sách vận động kiều bào tham gia phát triển kinh tế xây dựng đất nước.
3. Cơ cấu mẫu điều tra xã hội học 500 phiếu của luận án được phân bổ như thế nào?
Tác giả thu thập 500 phiếu điều tra sơ cấp với cơ cấu gồm: 100 phiếu xin ý kiến chuyên gia, nhà khoa học; 100 phiếu phỏng vấn nhà quản lý, nhà doanh nghiệp; 200 phiếu phỏng vấn nhân dân; và 100 phiếu điều tra doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dữ liệu sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS.
4. Tổ chức thực thi chính sách đối ngoại kinh tế địa phương gồm những giai đoạn nào?
Luận án xác định quy trình thực thi liên tục qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 là Chuẩn bị triển khai (kiện toàn bộ máy, lập kế hoạch hành động, ban hành văn bản hướng dẫn, tập huấn); Giai đoạn 2 là Tổ chức triển khai thông qua các kênh truyền tải (truyền thông, thực thi kế hoạch, phối hợp liên ngành, đàm phán giải quyết xung đột, vận hành dịch vụ hỗ trợ); Giai đoạn 3 là Giám sát, đánh giá sự thực hiện (xây dựng thông tin phản hồi, giám sát đối tượng, điều chỉnh chính sách và đưa ra sáng kiến đổi mới).
5. Những hạn chế lớn nhất trong chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội giai đoạn 2008-2014 được tác giả chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: Hệ thống chính sách còn phân tán, thiếu chiến lược tổng thể dài hạn; cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành địa phương và giữa thành phố với các bộ, ngành trung ương còn lỏng lẻo; bộ máy thực thi còn mỏng, thiếu cán bộ có chuyên môn sâu về pháp luật thương mại quốc tế; việc thu hút FDI và xuất khẩu còn tập trung vào các lĩnh vực gia công, thâm dụng lao động, tỷ trọng chuyển giao công nghệ cao và giá trị gia tăng nội địa còn thấp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Nghĩa Hòa là công trình nghiên cứu hệ thống về chính sách đối ngoại kinh tế cấp địa phương tại Việt Nam, lấy thực tiễn Thủ đô Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính làm trường hợp điển hình. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua khảo sát 500 đối tượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu hút FDI, ngoại thương, viện trợ và hợp tác khoa học công nghệ giai đoạn 2008-2014. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khung quy trình tổ chức thực thi 3 giai đoạn nhằm hoàn thiện chính sách đối ngoại kinh tế của Hà Nội đến năm 2020.