PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chính sách cổ tức của công ty cổ phần ấn định mức lợi nhuận sau thuế chi trả cho các cổ đông và phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư. Chính sách cổ tức cùng với chính sách đầu tư và chính sách tài trợ là một trong ba chính sách tài chính có tính chất chiến lược ảnh hưởng quyết định đến giá trị của doanh nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triển của công ty. Tầm quan trọng của chính sách cổ tức đã thu hút sự quan tâm của các nhà kinh tế, không phải ngẫu nhiên mà trên thế giới đã hình thành nên các trường phái lý thuyết về chính sách cổ tức: Trường phái hữu khuynh bảo thủ tin rằng một sự gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ làm tăng giá trị doanh nghiệp; Trường phái tả khuynh cấp tiến tin rằng một sự gia tăng trong tỷ lệ chi trả cổ tức sẽ làm giảm giá trị doanh nghiêp; Còn trường phái trung dung lại cho rằng chính sách cổ tức không tác động gì đến giá trị doanh nghiệp.
Các cuộc tranh luận về chính sách cổ tức trên thế giới cho đến nay vẫn đang tiếp diễn. Điều đó cho thấy sự phong phú và phức tạp trong lý thuyết về chính sách cổ tức. Mặc dù vậy, các lý thuyết này đã đặt nền tảng và gợi mở cho việc xây dựng các chính sách cổ tức trong thực tiễn hoạt động của các công ty cổ phần ở các nước trên thế giới. Hiện nay, các chính sách cổ tức trong thực tiễn thường được các công ty cổ phần ở các nước thường áp dụng là: Chính sách ổn định cổ tức, chính sách thặng dư cổ tức, chính sách tỷ lệ chi trả cố định, chính sách trả cổ tức nhỏ trong năm và trả cổ tức bổ sung ở cuối năm… Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty cổ phần ở các nước ngày càng tìm các giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức hướng tới sự cân bằng giữa cổ tức hiện tại cho cổ đông và sự tăng trưởng của công ty trong tương lai sao cho tối đa hóa giá trị công ty.
Ở Việt Nam, trong những năm vừa qua, ngành thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm cho trên bốn triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp các vùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quan trọng trong bảo vệ an ninh 1 luan an quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc. Theo Tổng cục Thống kê, năm 2015 GDP (giá so sánh năm 2010) thủy sản đạt 91.185 tỷ đồng chiếm 19,25% tổng GDP toàn ngành nông - lâm - thủy sản và chiếm 3,17% tổng GDP toàn quốc. Từ năm 2012 đến năm 2015, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam luôn đứng thứ tư (chỉ sau dệt may, gia dầy và dầu thô) là một trong số lĩnh vực xuất khẩu chủ lực thu về ngoại tệ cho Việt Nam. Vì vậy, các doanh nghiệp thủy sản phát triển sẽ là động lực góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam.
Trong sự phát triển đó, các doanh nghiệp thủy sản niêm yết đóng vai trò đầu tàu. Trong VNR500 - Top 500 Doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam những năm vừa qua, có các công ty niêm yết trên sàn thuộc ngành thủy sản như Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn (VHC), Công ty Cổ phần Hùng Vương (HVG), Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGF). Trong quá trình hoạt động kinh doanh những năm vừa qua, các doanh nghiệp thủy sản niêm yết đã chú trọng hơn đến việc xây dựng một chính sách cổ tức hợp lý. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này một cách tốt nhất là điều không đơn giản.
Ngay các cổ đông của công ty bao gồm nhiều đối tượng khác nhau. Mức độ quan tâm của những nhà đầu tư dành cho chính sách cổ tức là khác nhau nên một chính sách cổ tức khó có thể đáp ứng đồng thời tất cả yêu cầu của các cổ đông. Mặt khác, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này cũng trải qua những bước thăng trầm, dẫn đến việc trả cổ tức cho cổ đông còn bị động. Bên cạnh đó, trình độ và tầm nhìn của không ít nhà quản trị của công ty còn bị hạn chế trong việc hoạch định chính sách cổ tức.
Vì vậy, xây dựng một chính sách chi trả cổ tức hợp lý và có tính chất chiến lược dài hạn vẫn một vấn đề hết sức quan trọng đối với sự phát triển của các công ty thủy sản niêm yết ở Việt Nam. Xuất phát từ những đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát Trên cơ sở kết hợp nghiên cứu lý luận về cổ tức và chính sách cổ tức của công ty cổ phần và phân tích đánh giá thực trạng chính sách cổ tức của các doanh 2 luan an nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian vừa qua đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp thủy sản niêm yết. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, luận án lần lượt thực hiện làm rõ những mục tiêu cụ thể sau đây: Thứ nhất, hệ thống hóa và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận về cổ tức, chính sách cổ tức của công ty cổ phần.
Nghiên cứu tìm hiểu kinh nghiệm về chính sách cổ tức của một số công ty cổ phần ở nước ngoài, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thứ hai, phân tích đánh giá thực trạng chính sách cổ tức tại các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong những năm vừa qua, từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong chính sách cổ tức của các doanh nghiệp này. Sử dụng mô hình hồi quy để đánh giá tác động của các nhân tố đến chính sách cổ tức và tác động của chính sách cổ tức đến giá trị của công ty. Thứ ba, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách cổ tức tại các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: - Chính sách cổ tức của các công ty cổ phần thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam? - Những thành công và những hạn chế trong chính sách cổ tức của các công ty cổ phần thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam? Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong chính sách cổ tức của các công ty cổ phần thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam? - Giải pháp nào để hoàn thiện chính sách cổ tức cho các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam? 3 luan an 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách cổ tức của công ty cổ phần. - Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Luận án nghiên cứu về chính sách cổ tức tại 14 doanh nghiệp thủy sản niêm yết ở Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. + Về thời gian: Luận án sử dụng số liệu dựa trên báo cáo tài chính và báo cáo thường niên của 14 doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2010 – 2018.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận án bao gồm phương pháp định tính, phương pháp định lượng và phương pháp khảo sát. Phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như diễn giải, quy nạp, phân tích thống kê, so sánh, đối chiếu, tổng hợp,… để xem xét, phân tích và đánh giá về chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu định tính được sử dụng để lựa chọn các biến trong mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của các doanh nghiệp và tác động của chính sách cổ tức đến giá trị công ty. Phương pháp nghiên cứu định lượng: Luận án sử dụng phần mềm Stata đối với dữ liệu bảng (Pannel Data), sử dụng các mô hình hồi quy để xác định các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức và tác động của chính sách cổ tức đến giá trị doanh nghiệp của các công ty thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Luận án lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp trong ba mô hình: mô hình hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) và mô hình tác động cố định (FEM). Thực hiện kiểm định (bao gồm: kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định tự tương quan, kiểm định phương sai sai số thay đổi) để tìm và khắc phục các khuyết tật của mô hình (nếu có). 4 luan an Phương pháp khảo sát: Luận án sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi về việc thực hiện và xây dựng chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án Về ý nghĩa khoa học của luận án: (i) Luận án hệ thống hóa và góp phần làm sáng rõ thêm những vấn đề lý luận về cổ tức, chính sách cổ tức; (ii) xác định các nhân tố tác động đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp; (iii) tác động của chính sách cổ tức đến giá trị của công ty.
Về ý nghĩa thực tiễn của luận án: Luận án đi sâu xem xét, phân tích thực trạng chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, qua đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tìm hiểu nguyên nhân đẫn đến hạn chế trong chính sách cổ tức của các doanh nghiệp thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.